Sự ra đời củalạm dụng kháng sinh đã tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật trơ nên kháng ĐẶT VẤN ĐỀ Mật ong là hỗn hợp tự nhiên của nhiều chất, có tác dụng chữa lành vếtthương sẵn có t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS.Trịnh Ngọc Dương – bộ
môn Bào chế và Công nghiệp Dược phẩm, khoa Y Dược – Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua
Em cũng xin tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS.Nguyễn Thanh Hải – Phó
chủ nhiệm phụ trách khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm bộmôn Bào chế và Công nghiệp Dược phẩm đã định hướng cho nghiên cứu
Đặc biệt, em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới anh Nguyễn Xuân Tùng, chị Bùi Thị Thương, các thầy và các anh chị trong bộ môn Bào chế và
Công nghiệp Dược, Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp chỉbảo, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành khoá luận
Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân gia đình, bạn bè đã luônbên em, động viên em hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày 27/04/2018
Tác giả
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Na CMC Natri Carboxymethyl cellulose
Na EDTA Natri Ethylene Diamine Triacetic Axit
UV Ultra violet (Tia tử ngoại)
Trang 3Bảng 1.2 Ứng dụng của hydrogel và vi dụ các polyme 17
Bảng 2.2 Nguyên liệu thử tác dụng oxy hoá gel mật ong 20
Bảng 3.1 Trạng thái thể chất của gel mật ong bào chế được với
một số polyme ơ các nồng độ khác nhau
27
Bảng 3.2 Độ nhớt gel mật ong bào chế được với một số
polyme ơ các nồng độ khác nhau sau bào chế và sau
Bảng 3.7 Kết quả thử nghiệm hoạt tinh kháng khuẩn 33
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá khả năng chống oxy hoá của
gel mật ong 60 %
36
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình tác dụng của mật ong trên các giai đoạn
của quá trình hồi phục vết thương
13
Hình 1.2 Thuốc điều trị vết thương hơ Medihoney® Gel 14
Hình 2.1 Quy trình bào chế gel chứa mật ong 22
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình bào chế gel mật ong 60% với tá
Hình 3.3 (A) Gel mật ong 60% tá dược carbopol 940, (B) Gel
Hình 3.4 Hoạt tính kháng khuẩn của gel mật ong so với
kháng sinh chứng và mật ong trên 1 số vi khuẩn
Gram âm: (A) E.coli, (B) P.mirabilis, (C) S.flexneri
và một số vi khuẩn Gram dương:
(D) B.subtilis, (E) S.lutea, (F) S.aureus
34
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn khả năng chống oxy hoá của
gel mật ong 60% (tá dược carbopol 940)
37
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn khả năng chống oxy hoá của
gel mật ong 60% (tá dược chitosan)
37
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn khả năng chống oxy hoá của
axit ascorbic
38
Trang 5MỤC LỤC ĐẶ
T V ẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔ NG QUAN 3
1.1 Thu ốc điề u tr ị v ết thương hơ 3
1.1.1 Gi ớ i thi ệ u chung v ề v ết thương 3
1.1.2 Các thuốc đượ c s ử d ụng trong điề u tr ị v ết thương hơ 4
1.2 T ổ ng quan v ề m ật ong và tác dụ ng c ủ a m ật ong trong điề u tr ị v ế t thương hơ 6
1.2.1 Gi ớ i thi ệ u chung v ề m ậ t ong 6
1.2.2 Tác dụ ng sinh h ọ c c ủ a m ậ t ong 7
1.2.3 Tinh chất, cơ chế tác dụ ng c ủ a m ật ong trong quá trình hồ i
ph ụ c v ết thương 8
1.2.4.Thu ố c h ỗ tr ợ điề u tr ị v ết thương từ m ậ t ong 13
1.3.Khái niệm, phân loạ i, ph ương pháp tạ o gel 14
1.3.1.Khái niệ m gel 14
1.3.2.Phân loạ i gel 15
1.3.3.Hydrogel 15
CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬ T LI Ệ U, TRANG THI Ế T B Ị V À PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯ ́ U 19
2.1 Nguyên vậ t li ệ u, thi ế t b ị 19
2.1.1.Nguyên vậ t li ệ u 19
2.1.2.Thi ế t b ị nghiên cứ u 21
2.2.N ội dung nghiên cứ u 21
2.3.Phương pháp nghiên cứ u 21
Trang 62.3.2.Xây dựng quy trình bà o ch ế gel m ậ t ong 60% 21
2.3.3.Đánh giá mộ t s ố đặc tinh củ a s ả n ph ẩm bào chế đượ c 22
2.3.4 Đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro của gel mật ong 23
2.3.5 Đánh giá tác dụng chống oxy hoá của gel mật ong 25
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3: KẾ T QU Ả NGHIÊN CƯ ́ U VÀ BÀN LUẬ N 27
3.1 Khảo sát khả năng tạo gel của một số polyme với mật ong 27
3.2 Xây dựng quy trình bào chế gel mật ong 60% 28
3.3 Đánh giá một số đặc tinh của gel mật ong 60% 31
3.3 Đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro của gel mật ong 60% 33
3.4 Đánh giá tác dụng chống oxy hoá của gel mật ong 60% 35
K Ế T LU ẬN VÀ KIẾ N NGH Ị 39 TÀI LIỆ U THAM KH Ả O
Trang 7kể từ khi khoa học phát hiện ra penicillin, hàng trăm loại thuốc kháng sinh vàcác thuốc tương tự đã được phát minh và đưa vào sử dụng Sự ra đời của
lạm dụng kháng sinh đã tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật trơ nên kháng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mật ong là hỗn hợp tự nhiên của nhiều chất, có tác dụng chữa lành vếtthương sẵn có trong tự nhiên Từ xa xưa, con người đã biết dùng đến mật ongtrong việc chữa lành các vết thương Người Trung Quốc cổ đại, Ai Cập, HyLạp và người La Mã đã sử dụng các loại mật ong khác nhau để chữa lành cácvết thương và các bệnh về đường tiêu hóa Cho đến đầu thế kỉ 20, người ta đã
sử dụng mật ong trong việc chăm sóc vết thương mỗi ngày [16]
Về mặt bệnh lý, vết thương hơ là một chấn thương liên quan đến phá
vỡ bên ngoài hoặc bên trong mô cơ thể, thường liên quan đến da Các tai nạnvới đồ vật hoặc dụng cụ sắc nhọn, và tai nạn xe là nguyên nhân phổ biến gâynên vết thương hơ [18] Tại các tổn thương, vi sinh vật có thể xâm nhập, gâynhiễm trùng, hoại tử, làm chậm quá trình hồi phục vết thương Do đó, việc sửdụng các thuốc kháng khuẩn tại chỗ nhằm hạn chế hoặc loại bỏ yếu tố bệnh lýnày, tạo điều kiện cho sự sửa chữa và hồi phục của các mô Sau hơn 80 năm
kháng sinh đánh dấu kỷ nguyên phát triển mới của y học trong việc điều trịcác bệnh nhiễm khuẩn Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài,
thuốc Do đó, sự quan tâm của con người với hợp chất tự nhiên, kháng khuẩn
và không độc như mật ong càng tăng lên Gần đây, việc sử dụng mật ongtrong điều trị các vết thương được quan tâm đặc biệt thông qua những nghiêncứu và báo cáo lâm sàng [3, 5] Tuy nhiên, mới chỉ có một sản phẩm hỗ trợđiều trị vết thương từ mật ong được thương mại hoá (Medihoney® Gel) [13]
Đa số các nghiên cứu đều mới ơ giai đoạn đánh giá tinh chất, cơ chế tác dụngcủa mật ong, khá ít công trình nghiên cứu về mặt bào chế
Hướng đến việc bào chế thuốc hỗ trợ chăm sóc vết thương hơ từ mậtong có hiệu lực cao, phổ rộng nhằm tăng quá trình hồi phục, ngăn ngừa nhiễm
khuẩn và hạn chế để lại sẹo, chúng tôi tiến hành đề tài: “Bào chế và đánh giá
một số tác dụng của gel mật ong trong hỗ trợ chăm sóc vết thương”, với các
mục tiêu cụ thể như sau:
7
Trang 81 Bào chế được gel mật ong và đánh giá một số đặc tinh của mẫu gelbào chế được.
2 Đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro trên một số chủng vi sinh vật, tác dụng chống oxy hóa của gel bào chế được.
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Thuốc điều trị vết thương hở
1.1.1 Giới thiệu chung về vết thương
Vết thương xảy ra nhiều lần trong cuộc sống, kèm theo sự chảy máu
Do đó, việc chữa lành vết thương là cần thiết để tránh chảy máu và mất nước
từ các mạch và mô Các cơ quan có thể bị thương do các tác động bên ngoài(vật lý, hoá học) hay rối loạn nội bộ (bệnh) Vết thương có thể đơn giản hoặcphức tạp, vô trùng hoặc nhiễm trùng, cấp tinh hoặc mạn tính [41] Các vếtthương mạn tinh liên quan đến khả năng tự phục hồi của bệnh nhân, nguyênnhân gây bệnh như các bệnh nhiễm trùng mạn tinh hoặc rối loạn chuyển hoá.Các rối loạn chuyển hoá như tiểu đường có thể dẫn đến nhiễm trùng, nhữngbiến chứng phức tạp và làm các vết thương lâu hồi phục [37] Có rất nhiều lý
do như nghèo đói, vệ sinh kém, suy dinh dưỡng, côn trùng và ô nhiễm môitrường có thể gây ra các vết thương và làm trầm trọng thêm hậu quả của vếtthương [23] Chữa lành vết thương là một quá trình phức tạp liên quan đếnnhiều loại tế bào chuyên biệt, chúng hoạt động tương tác với nhau dưới sựđiều khiển của các phân tử do chúng ta tiết ra Quá trình phức tạp này diễn ratheo các giai đoạn và có sự trùng lặp lẫn nhau [25] Quá trình liền vết thươngtrải qua 4 giai đoạn cơ bản: giai đoạn cầm máu, giai đoạn viêm, giai đoạn tăngsinh và giai đoạn tái tạo [17]
Điều trị vết thương hơ là quá trình khôi phục lại tình trạng lành mạnhcủa bất kì chấn thương nào gây ra gián đoạn trong sự liên tục của bề mặt bênngoài cơ thể Quá trình này phục hồi nguyên vẹn các mô bị tổn thương bằngcách thay thế mô chết bằng các mô mới Việc này bắt đầu ngay sau khi bịthương, có thể tiếp tục trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, và về cơ bản làgiống nhau đối với tất cả các loại vết thương Việc sửa chữa các tế bào bị tổnthương và mô diễn ra trong quá trình tái tạo Trong đó, các cấu trúc được thaythế bơi sự gia tăng các tế bào tương tự, như xảy ra với da và xương; và bằngcách hình thành sẹo, bao gồm các cấu trúc sợi với một số mức độ co lại Vìhầu hết các vết thương liên quan đến nhiều mô, sự hồi phục hoàn toàn làkhông thể Do đó, sự hình thành sẹo là một kết quả của việc chữa lành vếtthương [15]
Trang 101.1.2 Các thuốc được sử dụng trong điều trị vết thương hở
Các yêu cầu của một thuốc bôi vết thương hơ tốt bao gồm: Có tác dụngvới các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết thương với tỷ lệ kháng thuốc thấp nhất,không hoặc it gây hại cho mô lành và tế bào lành, không hoặc it có tác dụngphụ, thấm sâu vào các mô [12] Dưới đây là một số thuốc bôi vết thương hơđược sử dụng phổ biến hiện nay:
− Oxi già
Oxi già là dung dịch màu trong suốt, có tác dụng oxi hóa khá mạnh Ởnồng độ lớn hơn 3% dung dịch oxi già có thể gây bỏng Oxi già thông thườngdùng để sát khuẩn vết thương mới, có mủ, vết thương có hiện tượng nhiễmtrùng và đặc biệt là các vết thương có dị vật Dung dịch oxy già không được
sử dụng cho vết thương đang lành vì nó có thể làm tổn thương mô mới Khi
sử dụng oxi già có hiện tượng sủi bọt, làm sạch mô chết và loại trừ mủ, đẩy dịvật ra ngoài [46]
Cồn 70 độ (cồn có nồng độ cao hơn không có khả năng sát trùng) được
sử dụng rộng rãi để diệt khuẩn các dụng cụ chăm sóc vết thương, sát trùngtrước khi tiêm và sát trùng vết thương trước khi băng bó [1]
− Thuốc đỏ
Thuốc đỏ có khả năng làm khô, chống lơ loét vết thương Tuy nhiêndung dịch này không tốt vì nó có chứa thủy ngân Vậy nên dung dịch này chỉnên dùng với vết thương nhỏ, không gần mạch máu vì thủy ngân nếu ngấmvào máu có thể gây chết người [22]
Trang 11− Thuốc tím
Thuốc tim được pha loãng trước khi bôi lên vết thương Dung dịch nàydùng để thấm dịch và tiêu diệt một số vi khuẩn, sát trùng vết thương Tuynhiên một số vi khuẩn dung dịch này không tiêu diệt được [8]
− Bạc sulfadiazine 1%
Bạc sulfadiazine là sự kết hợp của bạc với một sulfamide Nhiều phối
hợp của bạc với các sulfamide khác nhau đã được nghiên cứu thử nghiệm in vitro, kết quả cho thấy bạc sulfadiazin cho tác dụng tốt nhất Điều này có thể
được giải thich là do sự liên kết mạnh của bạc sulfadiazin với DNA của visinh vật Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, tiêu diệt được nhiều loại vi sinh vật
như S aureus, E coli, Klebsiella, P aeruginosa, Proteus, Enterobacteraceae và cả C albicans Bạc sulfadiazine có thể gây giảm bạch
cầu Tác dụng phụ này gặp ơ 5 - 15% bệnh nhân, thường xảy ra khi sử dụngtrên diện tích rộng, 2 - 3 ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc Bạc sulfadiazineđược sản xuất từ năm 1960, dưới dạng kem nồng độ 1% màu trắng không tantrong nước, ít thấm sâu vào hoại tử, khó vệ sinh vết thương, thời gian tácdụng ngắn Sản phẩm có thể làm giảm khả năng tái tạo biểu mô còn độc tinhđối với tủy xương chủ yếu là do propylen glycol có trong dạng thuốc gây nên
Sự đề kháng của vi khuẩn trên dòng sản phẩm này cũng đã được ghi nhận [2]
− Madecassol oil
Đây là dạng thuốc mỡ được bào chế từ dịch chiết của cây rau má
(Centella asiatica) Ngoài ra, sản phẩm này còn chứa kháng sinh neomycin và
chất kháng viêm hydrocortisol Madecassol oil được sản xuất từ năm 1970,dùng để bôi lên vết thương hơ nhằm tránh nhiễm khuẩn, tăng cường khả nănghồi phục vết thương, hạn chế để lại sẹo Sản phẩm này không dùng cho nhữngvết thương bị nhiễm thứ cấp hoặc các bệnh nhân nhạy cảm với neomycin vàhydrocortisol [45]
Trang 12Nước: Trong mật ong, nước thường chiếm từ 16% đến 21%, còn cácĐường: Là thành phần chinh trong mật ong Có tất cả ba loại đường
Glucose: Chiếm 50% tổng số đường trong mật ong và 35% trongkhối lượng mật [11]
Fructose: Đường fructose khó kết tinh, loại mật ong nào chứa nhiều
dễ hấp thụ vào cơ thể [11]
Sacarose: Chỉ có khoảng 2%, thuộc loại đường kép khó hấp thụ vào
cơ thể Mật ong non có thể chứa tới 6% sacarose [11]
Protein: Có từ 0,04 - 3%; gốc protein từ mật hoa (protein thực vật) và
từ dịch do chinh con ong tiết ra (protein động vật) [10]
Enzym: Trong mật ong có chứa nhiều loại enzym có vai trò quan trọngđối với hệ tiêu hoá của con người như amylase, invertase, catalase vàphosphorylase [4, 35]
1.2 Tổng quan về mật ong và tác dụng của mật ong trong điều trị vết
thương hở
1.2.1 Giới thiệu chung về mật ong
Mật ong là chất lỏng đặc sánh, hơi trong và dinh nhớt, màu vàng nhạthoặc vàng cam đến nâu hơi vàng Khi để lâu hoặc để lạnh sẽ có những tinhthể dạng hạt dần dần tách ra Mùi thơm, vị rất ngọt [10] Mật ong là một dungdịch bão hòa có nguồn gốc từ ong bao gồm chủ yếu là fructose và glucose.Ngoài ra, mật ong còn chứa các protein, các axit amin, vitamin, enzym,khoáng chất và các thành phần thiết yếu khác như:
chất keo chiếm khoảng 80% [11]
− Axit hữu cơ: Axit hữu cơ chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 0,57% (theo tổng khối lượng mật ong) Ngoài các axit phenolic và các axit amin tự do, một số
Trang 13Đặc biệt hàm lượng muối khoáng trong mật ong tương tự như trong máu
Vitamin: Hàm lượng vitamin trong mật ong không nhiều nhưng cónhiều loại Nguồn gốc vitamin này do phấn hoa trong mật mà ra Viện Nghiêncứu Liên Xô phân tích 1 kg mật ong giàu vitamin B2 bằng 10 lần hàm lượngvitamin B2 có trong nho, táo Ngoài ra, trong mật còn có chứa các vitaminnhư vitamin PP, B6, C, E, K và caroten [7]
kháng khuẩn là nhờ sự có mặt của glucose oxidase và nhiều chất có tác dụng
axit hữu cơ như formic, oxalic, malic, maleic, succinic, citric, gluconic,glutaric và fumaric đã được phát hiện ơ nhiều loại mật ong khác nhau ơ cácnồng độ khác nhau [24]
− Chất khoáng: Tổng hàm lượng khoáng chất của mật ong xấp xỉ
0,04% - 0,2%, bao gồm kali, canxi, natri, magie, photpho, lưu huỳnh, i-ốt.người [7]
1.2.2 Tác dụng sinh học của mật ong
Mật ong có một số đặc tinh sinh học đáng lưu ý như:
− Tác dụng kháng khuẩn: Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh mật
ong hay dung dịch chứa từ 30% mật ong trơ lên là môi trường mà đa số vikhuẩn và nấm không thể phát triển được Những vết thương, vết mổ đượcbăng bó bằng mật ong sẽ chóng khô, sạch và không có mùi hôi, vì mật ong đãhút nước và chống được sự lây lan của vi khuẩn [33] Mật ong có tác dụng
kháng khuẩn, áp suất thẩm thấu cao, pH axit Mật ong có phổ kháng khuẩnrộng, được chứng minh là có khả năng ức chế hơn 80 loại vi khuẩn, vi dụ như
S aureus, Enterococcus kháng vancomycin, và P aeruginosa [27, 40].
− Tác dụng chống oxi hóa: Các axit phenolic và flavonoid có trong mật ong
đóng vai trò quan trọng đối với khả năng chống oxi hóa Mật ong sử dụngmột mình hoặc phối hợp có khả năng phòng chống và ngăn ngừa một số bệnh
− như xơ vữa động mạch và ung thư [14, 27, 36]
− Tác dụng làm lành vết thương: Nhiều nghiên cứu cho thấy mật ong có hiệu
quả trong chữa lành các vết thương do tác dụng kháng khuẩn, chốngviêm, và chống oxy hóa Mật ong có độ nhớt cao, do đó hình thành hàng ràovật lý và tạo môi trường ẩm lý tương cho vết thương mau lành [26] Mphande
và cộng sự đã so sánh tác dụng của mật ong và đường trên 40 bệnh nhân bị
Trang 14loét, viêm màng phổi mạn tinh, hoặc có vết thương sau phẫu thuật Tốc độlành vết thương trung bình là 1,43 ngày/cm2 đối với nhóm dùng mật ong và1,62 ngày/cm2 đối với nhóm dùng đường [44] Trong một nghiên cứu khác,điều trị vết bỏng bằng mật ong giúp cải thiện rõ rệt tình trạng của vết thươngsau 7 và 14 ngày Đến ngày thứ 14 có 74,11% (229/302) bệnh nhân đã đượcchữa lành với mật ong, trong khi chỉ có 57,89% (154/266) bệnh nhân đượcchữa lành bằng các phương pháp khác [7] Ingle và cộng sự so sánh tác dụngcủa mật ong và chế phẩm IntraSite Gel trên bệnh nhân bị rách hoặc trầy xước
da Kết quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể trong thời gian hồi phụctrung bình và kích thước vết thương giữa các nhóm được điều trị với mật ong
và chế phẩm hydrogel [32]
− Tác dụng dưỡng da: Mật ong được ki hiệu trong Danh mục Thành phần
Mỹ phẩm Quốc tế (INCI) dưới tên gọi "Honey" hoặc "Mel" (số CAS8028-66-8), và được xếp vào nhóm làm mềm da/làm ẩm/dưỡng ẩm Tác dụngdưỡng ẩm của mật ong chủ yếu liên quan đến hàm lượng fructose và glucosecao, có khả năng tạo cầu hydro với nước và duy trì độ ẩm của lớp sừng [39].Khả năng tái tạo da xuất phát từ sự có mặt của các axit amin (chủ yếu làprolin) và các axit hữu cơ (chủ yếu là axit gluconic) Mật ong thường được sửdụng trong mỹ phẩm với tỷ lệ từ 1 - 10% [13]
− Tác dụng dưỡng tóc: Mật ong tỉ lệ 3 - 20% trong dầu gội đầu có tác dụng
làm giảm tóc rối, giúp tóc suôn mượt, giữ độ ẩm và dễ chải [28] Nhờ đặctính kháng khuẩn và chống nấm, mật ong cũng được sử dụng để trị gàu[16]
1.2.3 Tính chất, cơ chế tác dụng của mật ong trong quá trình hồi phục vết
Trang 15trương nội mô mạch (VEGE) và kich thích hình thành thành mạch Trong giaiđoạn viêm cấp tính, bạch cầu trung tinh sẽ giải phóng các loại oxy hoạt tinhdiệt khuẩn, hydro peroxit có khả năng diệt khuẩn và ngăn ngừa nhiễm trùng.Việc sử dụng hydro peroxit thường không thuận lợi cho việc chữa lành vếtthương vì nó gây viêm và tổn thương mô quá mức Tuy nhiên, mật ong bằngcách vô hiệu hóa sắt tự do, hạn chế hydro peroxit hình thành gốc oxy tự do,làm giảm tác hại của hydro peroxit Mặt khác, mức hydro peroxit trong mậtong rất ít, thấp hơn khoảng 1000 lần so với dung dịch 3% thường được sửdụng như một chất khử trùng Ngoài hoạt tinh kháng khuẩn, hydro peroxitkich thich sự gia tăng nguyên bào sợi, sự hình thành mạch và tăng cường lưuthông máu trong các vết loét thiếu máu cục bộ [31].
+ Hoạt động thẩm thấu
Sự thẩm thấu cao góp phần làm hạn chế sự phát triển và tăng sinh của
vi khuẩn Khi sử dụng mật ong để chữa lành vết thương, với tính chất lỏngnhớt, mật ong cung cấp một hàng rào bảo vệ và ngăn ngừa sự lây nhiễm chéocủa vết thương Cơ chế của hiện tượng này chủ yếu là do tác động thẩm thấucủa nó Dung dịch đường của mật ong hút nước ra khỏi vùng xung quanh,khiến cho vi khuẩn không thể lưu trú, phát triển trong môi trường đó Ngoài
ra, áp suất thẩm thấu từ mật ong ra dịch bạch huyết từ mô dưới da đến bề mặtvết thương, giúp loại bỏ mảnh vỡ, mô hoại tử [31]
có khả năng làm giảm hoạt tinh của protease, làm tăng hoạt động của nguyênbào sợi và giải phóng oxy từ hemoglobin trong mao mạch, giảm kich thướcvết thương và cuối cùng là làm lành vết thương Tính axit cũng giúp tăng hoạt
Trang 16động kháng khuẩn của các đại thực bào và các lỗ thông khi trước khi tạo raamoniac do sự chuyển hóa của vi khuẩn gây hại cho mô cơ thể [31].
+ Non - peroxit và chất chống oxy hoá
Theo nguồn hoa, mùa vụ và vị tri địa lý, mật ong có thể chứa các thànhphần khác nhau như flavonoid và axit thơm Một số thành phần như methylsyringat, defensin-1 và methylglyoxal enzym (MGO) góp phần vào hoạt tínhnon-peroxit của mật ong MGO như một thành phần kháng khuẩn có khả năngtương tác với các trung tâm nucleophin của các đại phân tử như ADN Vớicác vi khuẩn gram dương, MGO giảm enzym lysin tự do liên quan đến thành
tế bào vi khuẩn và sự phân chia tế bào Với các vi khuẩn gram âm, MGO điềuchỉnh biểu hiện gen liên quan đến sự ổn định của thành tế bào [31]
+ Tăng thực bào và hoạt động thực bào
Mật ong có thể kich thich tế bào lympho B và tế bào lympho T, và kichhoạt phagocytosis của bạch cầu trung tinh trong nuôi cấy tế bào Mật ongcũng kich thich tế bào monocyte (tế bào MM6) để tiết ra các cytokin, yếu tốhoại tử khối u yếu tố α (TNF-α), interleukin-1 (IL-1) và IL-6, kích hoạt tế bàođáp ứng miễn dịch Sự tiết của TNF-α, một cytokin gây ra quá trình lành vếtthương, có thể được gây ra bởi các protein glycosyl hóa Hơn nữa, bằng cáchgiảm sự giải phóng các chất trung gian phản ứng bằng các đại thực bào hoạthóa trong quá trình làm lành vết thương, mật ong có khả năng làm suy giảmcollagen IV thông qua sự kich thich matrix metalloproteinase 9 (MMP-9)
trong quá trình tái tạo biểu mô Các nghiên cứu in vitro cho thấy độc tính của
mật ong trên keratinocyte và nguyên bào sợi là rất thấp Người ta tin rằng hiệuquả điều hòa miễn dịch như vậy thúc đẩy hoạt động kháng khuẩn của mật ong[31]
+ Nitric oxit
Nitric oxit (NO) có nhiều hoạt động như điều hòa sự hình thành mạchmáu, tăng cường tổng hợp collagen, tái tạo biểu mô ơ vết thương, các phảnứng kháng khuẩn và kháng vi rút, đáp ứng miễn dịch và viêm [31]
+ Prostaglandins
Prostaglandins là những chất trung gian gây viêm và đau được coi làchất ức chế miễn dịch, có thể làm giảm các chức năng của lympho-B, T Mật
Trang 17ong có thể làm giảm nồng độ prostaglandins và hiệu quả ức chế tăng theo thờigian Mật ong làm giảm nồng độ prostaglandin, có thể làm giảm phù nề, viêm
và kich thich lympho bào tạo ra kháng thể chống lại mầm bệnh vết thương.Mật ong cũng ức chế biểu hiện cyclooxygenase-2 (COX-2) và các hợp chấtphenolic của mật ong có vai trò chinh trong việc ức chế prostaglandin E2(PGE2) trong các mô viêm Axit ellagic, như một hợp chất phenol chính trongmật ong, ngăn ngừa sự giải phóng PGE2 từ monocyte và các hợp chấtphenolic khác như quercetin, chrysin và luteolin có tác dụng ức chếinterleukin 1b và COX-2, tổng hợp PGE2 và nhân tố kappa beta (NF-kB) kichthich Người ta đã chứng minh rằng uống mật ong tự nhiên có thể làm giảmnồng độ tuyến tiền liệt bao gồm PGE2, prostaglandin F2a (PGF2a) vàthromboxan B2 trong huyết tương của người bình thường Điều trị vết thươngbằng mật ong đã được chứng minh là ít đau hơn so với đường trong quá trìnhthay đồ và chuyển động [31]
+ Sản xuất kháng thể
Mật ong làm tăng sản xuất kháng thể trong phản ứng miễn dịch ban đầu
và thứ phát đối với độc tố tuyến ức và thuốc chống độc tuyến giáp Mật ong
có ảnh hưởng đến kháng thể do các cơ chế khác nhau Tuy nhiên, cơ chếchinh xác vẫn chưa được xác định rõ ràng Mật ong có khả năng kich thích tếbào lympho để tạo ra cytokin, TNF-α, IL-1, và IL-6 Mật ong cũng có thể làmtăng tinh miễn dịch bằng cách tăng NO Mặt khác, bằng cách giảm nồng độprostaglandin huyết tương, mật ong sản sinh kháng thể [31]
Bảng 1.1 Tác dụng của mật ong trong quá trình hồi phục vết thương.
- Hạn chế sự nhiễm trùng từ
vi rút
- Tác động lên màng sinh họccủa vi khuẩn [5, 13]
Trang 18bào bạch huyết và thực bào
- Tăng cường sự oxy hóa
- Ngăn ngừa sự hoại tử
- Tăng cường tổng hợpcollagen
- Hạn chế bạch cầu thấm vào[13, 31]
- Giảm số lượng các tế bàoviêm
- Kich thich các tế bàolympho B và T
- Điều chỉnh hoạt động củamonocyte [31, 44]
- Loại bỏ các vật liệu hoại tử
- Giúp loại bỏ các mô hoại tử
mà không gây đau [31, 38]
Trang 19- Cung cấp glucose để cungcấp năng lượng và các tếbào di trú
- Đẩy nhanh quá trình hồiphục
- Giảm thiểu nhu cầu cấyghép da [31, 34]
- Tổng hợp collagen
- Kich thích sự hình thànhmạch [6, 31]
Hình 1.1 Mô hình tác dụng của mật ong trên các giai đoạn của quá trình hồi
phục vết thương [31]
1.2.4 Thuốc hỗ trợ điều trị vết thương từ mật ong
Để khắc phục nhược điểm của các thuốc điều trị vết thương hơ, gần đâycác nhà khoa học đã phát triển thành công một số sản phẩm điều trị vết
Trang 20thương hơ từ mật ong Sản phẩm điển hình là Medihoney® Gel do DermaSciences (Canada) sản xuất, Comvita phân phối.
Medihoney® Gel chứa 80% mật ong Manuka được phân tán trong cácchất nền tạo gel từ thiên nhiên Sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, có thểđược sử dụng cho nhiều loại vết thương khác nhau như: bỏng nhẹ, vết cắt,trầy xước, loét Gel có tác dụng làm sạch vết thương, ngăn ngừa nhiễm khuẩn.Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy hiệu quả hồi phục vết thương đáng kể củaMedihoney® Gel trên các vết bỏng nhẹ, trầy xước, loét, vết cắt, bong da vàEczema Gel đòi hỏi phải thay băng hằng ngày Khi thay băng, gel sẽ đượcloại bỏ cùng với miếng gạc Phần gel còn lại có thể dễ dàng được rửa trôibằng các chất rửa vết thương thông thường [3]
Chưa thấy có tác dụng phụ thường gặp nào của thuốc được báo cáo.Thuốc không gây độc, không gây kich ứng, không làm ảnh hương đến môlành ơ các vết thương cấp hoặc mạn tính Không được sử dụng sản phẩm trêncác bệnh nhân dị ứng với mật ong [3]
Hình 1.2 Thuốc điều trị vết thương hơ Medihoney® Gel [3].
1.3 Khái niệm, phân loại gel, phương pháp tạo gel
1.3.1 Khái niệm gel
Gel là một hệ phân tán có môi trường phân tán ơ thể rắn và chất phântán ơ thể lỏng (dung dịch keo đặc) Độ nhớt của gel lớn hơn độ nhớt của dung
Trang 21Trong các gel có liên quan đến thể chất, sự phá huỷ được ngăn ngừa bởi cáctương tác vật lý tồn tại giữa các chuỗi polyme khác nhau [20].
dịch nhưng không bằng chất rắn Gel bôi da và niêm mạc là những chế phẩm
có thể chất mềm, trong đó có một hay nhiều dược chất được hoà tan hay phântán trong tá dược polyme thiên nhiên hoặc tổng hợp [29]
1.3.2 Phân loại gel
Theo Dược điển Việt Nam IV, gel được phân thành 2 loại:
− Gel thân dầu (Olegels): Trong thành phần sử dụng tá dược tạo gel, bao gồmdầu paraffin phối hợp với tá dược thân dầu khác, có thêm keo silic, xàphòng nhôm và xà phòng kẽm [1]
− Gel thân nước (Hydrogels): Thành phần bao gồm nước, glycerin, propylenglycol, có thêm tá dược tạo gel như polysaccharid (tinh bột, tinh bột biếntính, axit alginic và natri alginat), dẫn chất cellulose, polyme của axitacrylic (carbomer, carbomer copolyme, carbomer interpolyme, methylacrylat) [1]
1.3.3 Hydrogel
Hydrogel là hệ gel có cấu trúc mạng ba chiều thu được bằng phươngpháp tổng hợp các polyme tự nhiên mà có thể hấp thụ và giữ lại lượng nướcđáng kể [20]
Trang 22Hydrogel có thể bị kich thich, nhạy cảm và phản ứng với môi trườngxung quanh bơi các yếu tố như nhiệt độ, độ pH và sự có mặt của chất điệnphân Nồng độ và tính chất của dược chất cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thểchất và tình trạng của hydrogel [30].
+ Khả năng giữ nước và thấm là những tinh chất đặc trưng quan trọngnhất của một hydrogel Các nhóm ưa nước là yếu tố đầu tiên bịhydrat hoá khi tiếp xúc với nước dẫn tới sự hình thành ràng buộcvới nước [19]
+ Sự tương thich sinh học: Hydrogel có khả năng tương thich với hệthống miễn dịch và các sản phẩm phân hủy của nó không độc hại
Bề mặt ưa nước của hydrogel có năng lượng tự do thấp khi tiếpxúc với dịch cơ thể, protein và các tế bào Bản chất mềm mại vàđàn hồi của hydrogel giảm thiểu kich ứng đối với các mô xungquanh [19]
+ Các liên kết chéo giữa các chuỗi polyme: Do trong cấu trúc cólượng nước đáng kể nên hydrogel có mức độ linh hoạt như mô tựnhiên [9]
− Yếu tố ảnh hưởng đến hydrogel:
Trang 23Bảng 1.2 Ứng dụng của hydrogel và vi dụ các polyme [33].
- Chăm sóc vết thương - Polyurethan, polyethylen glycol,
polypropylen glycol, xanthan
- Phân phối thuốc, dược phẩm - Starch, polyvinylpyrrolidon,
polyacrylic axit, carboxymethylcellulose
- Vật liệu nha khoa - Hydrocolloid Ghatti, Karaya
- Kỹ thuật nuôi cấy mô, cấy
− Cơ chế hình thành gel:
+ Làm nóng/làm lạnh một dung dịch polyme:
Sự hình thành gel là do sự hình thành các liên kết xoắn ốc và tạo thànhcác đường giao nhau Polyme trong dung dịch nóng trên nhiệt độ nóng chảychuyển tiếp xuất hiện dưới hình dạng cuộn dây ngẫu nhiên Khi làm lạnh nóchuyển đổi thành cuộn xoắn cứng Với sự hiện diện của muối (K+, Na+), do
sàng lọc đẩy nhóm sulfonat (SO3
2-gel ổn định [19]
+ Tương tác ion:
), các xoắn đôi kết hợp lại để hình thành các
Các polyme ion có thể được liên kết chéo bằng cách thêm các phản ứngdi- hoặc tri-valent Phương pháp này phù hợp với nguyên tắc của một dung
Trang 24dịch polyelectrolyt (vi dụ Na+ alginat-) với một ion đa trị của các điện tich đốidiện (vi dụ Ca2+ + 2Cl-) Một số vi dụ khác là chitosan-polylysin, muốiphosphat chitosan-glycerol, chitosan-dextran [19].
+ Tạo phức phù hợp:
Các gel đông đặc có thể được tạo ra bằng cách trộn một polyanion vớipolycation Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là các polyme có điệntich ngược nhau gắn kết và tạo thành các phức hòa tan và độ hòa tan tùy thuộcvào nồng độ và độ pH của các dung dịch tương ứng Một vi dụ như vậy làpolyanionic xanthan với polycationic chitosan Protein dưới điểm đẳng điệncủa nó tich điện dương và có thể kết hợp với các hydrocoloid anion và tạophức hydrogel polyion [19]
+ Tạo liên kết hydro:
Liên kết hydro trong hydrogel có thể thu được bằng cách giảm độ pHcủa dung dịch nước của polyme mang nhóm cacboxyl Vi dụ hình thành mạngliên kết hydro CMC bằng cách phân tán NaCMC vào dung dịch HCl 0,1M
Cơ chế liên quan đến việc thay thế natri trong CMC với hydro trong axit thúcđẩy liên kết hydro, gây ra sự suy giảm CMC hoà tan trong nước và kết quả làhình thành một hydrogel [19]
+ Đông lạnh:
Liên kết chéo của một polyme để hình thành hydrogel của nó cũng cóthể đạt được bằng cách sử dụng các chu trình đông lạnh và làm tan băng Cơchế bao gồm sự hình thành các tinh thể vi lượng trong cấu trúc do đông lạnh -tan [19]
+ Các phương pháp khác:
Sử dụng hoá chất liên kết ngang, sử dụng bức xạ [19]
Trang 25CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1 Nguyên vật liệu
− Bào chế gel mật ong:
Gel mật ong được bào chế từ những nguyên liệu sau:
Bảng 2.1 Nguyên liệu bào chế gel mật ong
− Đánh giá tác dụng kháng khuẩn:
Đánh giá tác dụng kháng khuẩn của gel mật ong sử dụng:
+ Giống vi sinh vật kiểm định: Do bộ môn Vi sinh – Sinh học, trường Đại học Dược Hà Nội cung cấp