I.Tổng quan về bùn thải sinh hoạt1.Nguồn gốc, thành phần, tính chất của bùn2. Hiện trạng bùn thải từ hệ thống XLNTSH hiện nay tại TPHCMII.Các công trình xử lý bùn1.Các công trình làm đặc.a. Nén bùnb. Tuyển nỗi2.Các công trình tách nước.a. Sân phơi bùnb. Máy lọc chân khôngc. Máy ly tâmd. Máy ép dây đai3.Các công trình ổn định bùn.a. Dùng hoá chấtb. Xử lý kị khíc. Ủ compostIII.Một số công trình xử lý bùn trên thế giới và Việt Nam1. Qui trình xử lý bùn ở Al Gabel Asfer2.Mô hình xử lý bùn làm phân compost ở nhà máy xử lý nước thải Al Berka (Cairo) và khu vực 9N ở Alexandia.3. Hệ thống xử lý bùn ở nhà máy Gaobeidian (Bắc Kinh – Trung Quốc).4. Quy trình xử lý bùn ở nhà máy xử lý NTSH tập trung Bình Hưng
Trang 1PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BÙN
TỪ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Tiểu luận:
Trang 2Nội dung trình bày
I.Tổng quan về bùn thải sinh hoạt
II.Các công trình xử lý bùn III.Một số công trình xử lý bùn trên thế giới và Việt Nam
Trang 3TỔNG QUAN VỀ BÙN THẢI
SINH HOẠT
PHẦN I:
Trang 41.Nguồn gốc, thành phần, tính chất của bùn
• Định nghĩa: Bùn thải sinh hoạt là bùn thải được sinh ra từ các
công trình xử lý nước thải sinh hoạt.
Hình1: Sơ đồ nguồn gốc của bùn.
Trang 51.Nguồn gốc, thành phần, tính chất của bùn
Trang 61.Nguồn gốc, thành phần, tính chất của bùn
− Cặn từ bể tiếp xúc.
Trang 7As (mg/ kg khối lượng khô)
Cd (mg/ kg khối lượng khô)
Cr (mg/ kg khối lượng khô)
5,0 – 8,0 3,0 – 7,0
60 – 80 1,5 – 4,0 0,8 – 2,8
0 – 1,0
500 – 1500 1,1 – 230
1 – 3410
10 – 99000
6,5 – 8,0 0,5 – 2,0
50 – 60 2,4 – 5,0 0,5 – 0,7 0,5 – 0,7
580 – 1100
10 10 500
Trang 8Cu (mg/ kg khối lượng khô)
Pb (mg/ kg khối lượng khô)
Hg (mg/ kg khối lượng khô)
Mo (mg/ kg khối lượng khô)
Ni (mg/ kg khối lượng khô)
Se (mg/ kg khối lượng khô)
Zn (mg/ kg khối lượng khô)
Fe (mg/ kg khối lượng khô)
Sn (mg/ kg khối lượng khô)
Mn (mg/ kg khối lượng khô)
84 – 17000
13 – 26000 0,6 – 56 0,1 – 214
2 – 5300 1,7 – 17,2
101 – 49000
1000 – 154000 2,6 – 329
32 – 9870
800 500 6 4 80 5 1700 17000 14 260
Nguồn Girovich, 1996
Trang 9• Hiện nay tp.HCM có các nhà máy XLNTSH:
− Nhà máy khu dân cư Tân Quy Đông (công suất 500 m3/ngày đêm).
− Nhà máy khu đô thị Phú Mỹ Hưng (10.000 m3/ngày đêm).
− Nhà máy Bình Hưng Hòa (26.500 m3/ngày đêm)
− Nhà máy Bình Hưng (141.000 m3/ngày đêm).
=> Như vậy tổng công suất xử lý khoảng 180.000 m3/ngày đêm, chiếm 1/10 tổng lượng NTSH phát sinh trong thành phố.
2 Hiện trạng bùn thải từ hệ thống
XLNTSH hiện nay tại TPHCM
Trang 10• Lượng bùn thải từ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt (mạng
lưới thoát nước và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt) khoảng 300 – 500 m3/ngày.
• Chỉ bùn thải từ nhà máy Bình Hưng được xử lý và làm phân
bón, nhưng vẫn chưa tìm được nguồn tiêu thụ
• Đa số các trạm XLNTSH phân tán hoạt động không ổn định.
• Các trạm phân tán hợp đồng với các đơn vị chức năng thu
gom, vận chuyển, xử lý bùn thải phát sinh.
• Hầu hết bùn thải từ HTXLNTSH đều kết thúc trong các BCL
CTR hoặc đổ bỏ tràn lan trên kênh rạch.
2 Hiện trạng bùn thải từ hệ thống
XLNTSH hiện nay tại TPHCM
Trang 11CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
BÙN
PHẦN II:
Trang 132.Các công trình xử lý bùn
• Các công trình làm đặc.
• Các công trình tách nước.
• Các công trình ổn định bùn.
Trang 14Hình4: Các phương pháp xử lý bùn
Trang 152.Các công trình xử lý bùn
• Công trình làm đặc (nén bùn) :
− Mục đích:
• Giảm sơ bộ độ ẩm của bùn hoạt tính dư từ bể lắng 2 để đạt độ ẩm
thích hợp (94 – 96%), tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử
lý bùn ở phía sau, giảm chi phí các khâu xử lý bùn tiếp theo.
− Phương pháp:
• Phương pháp nén bùn bằng trọng lực.
• Phương pháp nén bùn bằng tuyển nổi khí hòa tan.
• Phương pháp nén bùn ly tâm.
Trang 162.Các công trình xử lý bùn
• Bể nén bùn trọng lực:
Hình5: Bể nén bùn trọng lực
Bộ truyền động
Máng răng cưa
Thanh gạt cặn
Ống phân phối
Hố thu bùn
Ống dẫn
bùn vào
Ống tháo cặn
Trang 172.Các công trình xử lý bùn
• Bể nén bùn trọng lực:
− Ưu điểm:
• Cung cấp phương tiện dự trữ lượng bùn lớn.
• Ít đòi hỏi kỹ thuật vận hành.
• Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp.
Trang 18Máng thu bùn nổi
Ống tháo bùn nổi
Ống thoát nước bùn
Máng thu nước
Máy gạt cặn
Ống tháo cặn nặngBuồng
phân phối
Trang 19• Các hạt bùn không thấm ướt sẽ dính vào bọt và cùng với bọt
nổi lên trên bề mặt chất lỏng và được hớt ra ngoài qua máng thu bùn nổi.
• Người ta thường cho thêm tác nhân trợ nổi là polyme để
tăng tính liên kết giữa các hạt bùn với bọt khí
• Phương pháp tạo bọt khí: sục khí, hút chân không, điện phân dung dịch, sinh học.
• Bể nén bùn tuyển nổi có tải trọng cặn và nồng độ cặn cô đặc
cao hơn bể trọng lực, giá thành xây dựng và quản lý rẻ hơn.
Trang 20• Tăng giá trị nhiên liệu của bùn.
− Phương pháp:
• Lọc chân không: máy lọc trống
• Lọc ly tâm: máy li tâm bùn
• Lọc ép: lọc qua lớp cát – sỏi – than; sân phơi bùn; máy lọc
dây đai
• Sấy nhiệt: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải…
Trang 222.Các công trình xử lý bùn
• Sân phơi bùn:
Hình 8: Cấu tạo sân phơi bùn
Ống dẫn nước đi
xử lý
Mương dẫn bùn
Ống rút nước bùn
Máng xả
bùn
Trang 232.Các công trình xử lý bùn
• Sân phơi bùn:
− Điều kiện áp dụng:
• Có diện tích đất rộng rãi
• Xa khu dân cư
• Chiều sâu mực nước ngầm không nhỏ hơn 1.5m
• Có sẵn lao động phổ thông
− Chỉ tiêu thiết kế: (độ ẩm đạt 75%)
• Chiều dày bùn 8 cm, thời gian phơi 3 tuần
• Chiều dày bùn 10 cm, thời gian phơi 4 tuần.
• Chiều dày bùn 12 cm, thời gian phơi bùn 6 tuần.
Trang 242.Các công trình xử lý bùn
• Sân phơi bùn:
− Ưu điểm:
• Khi đất có sẵn, đây là phương pháp có chi phí đầu tư ít nhất.
• Đòi hỏi ít kỹ năng và sự giám sát khi vận hành.
• Tiêu thụ năng lượng thấp và không sử dụng hoặc dùng ít hóa chất.
• Ít nhạy cảm với các loại bùn khác nhau.
• Hàm lượng chất rắn khô cao hơn các phương pháp cơ khí.
Trang 25• Máy lọc chân không:
− Nhiệm vụ của quá trình là giảm độ ẩm của cặn từ bể mêtan xuống độ ẩm 75 – 80%.
2.Các công trình xử lý bùn
Hình 9: Cấu tạo máy lọc chân không
Trang 262.Các công trình xử lý bùn
• Máy lọc li tâm:
Khả năng chuyển tải của thiết bị quay li tâm không vượt quá 13m3/h theo lượng cặn ban đầu nên nó thường dùng để xử lý cặn trên những trạm xử lý công suất Q<=40000 m3/ng.đêm.
Hình 10: Cấu tạo máy lọc li tâm
Trang 272.Các công trình xử lý bùn
• Máy lọc ép dây đai:
− Nhiệm vụ của quá trình là làm
khô cặn từ bể mêtan (độ ẩm 96 –
97%) xuống độ ẩm 75 – 85%.
− Quá trình tách nước ra khỏi bùn
bằng thiết bị lọc ép dây đai gồm
có các công đoạn sau:
• Ổn định bùn bằng hóa chất.
• Tách nước dưới tác dụng của trọng lực.
Trang 29• Bảo dưỡng thiết bị đơn giản, chủ yếu là thay băng tải.
• Khởi động, ngừng lại nhanh chóng so với máy ly tâm mất
đến 1h để đạt tốc độ cần thiết.
− Nhược điểm:
• Gây mùi, nhưng có thể kiểm soát với hệ thống thông khí tốt.
• Bùn nhiều dầu mỡ sẽ che lấp băng tải lọc, giảm nồng độ
chất rắn của bánh bùn.
• Bùn phải được sàng rây để giảm thiểu nguy cơ những vật
nhọn làm hư băng tải.
• Rửa băng tải sau mỗi ca tốn nhiều thời gian và lượng nước rửa lớn
Trang 302.Các công trình xử lý bùn
• Công trình chuyển hóa:
− Mục đích: phân hủy các chất hữu cơ, ổn định bùn, tránh gây mùi và các tác động có hại của bùn với môi trường
Trang 312.Các công trình xử lý bùn
Phương pháp ổn định bằng hóa chất:
• Các hóa chất thường được dùng là: các sản phẩm chứa clo như
hypo clorit canxi Ca(ClO)2, hơi clo hoặc vôi.
• Mục đích của việc cho hóa chất vào bùn đã cô đặc nhằm để khử
mùi, oxy hóa cặn hữu cơ, ngăn cản quá trình thối rửa và diệt trùng
• Ổn định bằng clo không làm giảm thể tích bùn, bùn có mùi clo, tạo ra các sản phẩm phụ có thể gây độc đối với việc sử dụng clo).
• Phương pháp này chỉ áp dụng cho trạm xử lý nhỏ có công suất nhỏ hơn 100 m3/ngày.
Trang 33• Chế biến cặn lắng bằng
quá trình lên men kỵ khí.
• Chỉ sử dụng đối với trạm
XLNT có Q<10.000 m3/ngày
Hình 14: Cấu tạo bể lắng hai vỏ
Máng lắng
Khe hở
Ống xả bùn
Ngăn lên men cặn
Trang 342.Các công trình xử lý bùn
• Xử lý kị khí
• Bể methane:
− Chức năng:
• Là công trình lên men
các loại cặn trong nước thải.
• Sản phẩm sinh ra khí
sinh học có thể dùng là nhiên liệu.
• Chỉ sử dụng đối với trạm XLNT có Q>10.000 m3/ngày Hình 15: Cấu tạo bể methane
Trang 352.Các công trình xử lý bùn
• Phương pháp ủ compost:
Compost là quá trình phân hủy sinh hoc hiếu khí, ổn định các chất hữu
cơ ở điều kiện thích hợp Kết quả của quá trình phân hủy sinh học là nhiệt độ, sản phẩm cuối cùng đã ổn định, không mang mầm bệnh, được sử dụng cho nông nghiệp.
Quá trình ủ phân compost thường sử dụng 2 hệ thống:
- Hệ thống ủ đống ngoài trời: hệ thống này đơn giản, nhưng khó kiểm
soát các điều kiện tối ưu, bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết.
- Hệ thống phản ứng kín: Hệ thống bể phản ứng kín có thể là các bể cố
định hoặc di động mà ở đó sự thông gió và nhiệt độ được điều chỉnh bởi các thiết bị cơ học và yêu cầu cấp năng lượng bên ngoài Các hệ thống này thường rất tốn kém khi vận hành và bảo dưỡng.
Trang 362.Các công trình xử lý bùn
Các yếu tố ảnh hưởng:
- Độ ẩm: Độ ẩm thấp nhất vi khuẩn có thể hoạt động là 40 – 60%, khi độ ẩm dưới 40%, tốc độ phân hủy sẽ bị giới hạn Nếu độ ẩm lớn hơn 60% không tạo được độ liền khối trong kết cấu phân compost
- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp từ 35 – 65 o C, Nhiệt độ bị ảnh hưởng từ các yếu tố như: độ ẩm, tốc độ thổi khí, kích thước đống compost, điều kiện khí quyển, dinh dưỡng.
- pH: Giá trị pH tối ưu cho vi khuẩn phát triển nằm trong khoảng
6 – 7,5, cho nấm phát triển trong khoảng 5,5 – 8,0
Trang 37- Nguồn oxy cung cấp: Nồng độ oxy tối ưu đối với lượng bùn compost là 5 – 15% theo thể tích Nếu thổi khí làm nồng độ oxy tăng trên 15%, nhiệt độ của khối bùn sẽ giảm Để đảm bảo lượng oxi trong đống ủ thì ta phải tiếng hành thổi khí cưỡng bức hoặc đảo trộn đống ủ thường xuyên.
Trang 382.Các công trình xử lý bùn
Ưu điểm:
- Tăng khả năng giữ nước của đất;
- Tăng độ thấm, sự thông khí và thoát nước cho đất sét;
- Tăng số lượng vi sinh cho đất.
Nhược điểm:
- Phát sinh mùi trong quá trình làm compost;
- Có nhiều sinh vật gây bệnh sống sót trong sản phẩm;
-Sự phân tán của các sinh vật gây bệnh thứ cấp như Aspergillus fumigatus, hạt bùn, chất gây dị ứng bay trong không khí.
Trang 39MỘT SỐ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BÙN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
PHẦN III:
Trang 401 Qui trình xử lý bùn ở Al Gabel
Asfer
nước thải Al Gabel Asfer, là nhà máy xử lý nước thải lớn nhất ở Ai cập.
• Lượng nước thải sinh hoạt xử lý khoảng 1800 x
103 m3/ngày và sẽ tăng lên khoảng 3000 x 103
và sinh năng lượng ở nhà máy này đã đạt được kết quả tốt
Trang 411 Qui trình xử lý bùn ở Al Gabel Asfer
Hình 16: Qui trình xử lý bùn ở Al Gabel
Trang 422.Mô hình xử lý bùn làm phân
compost ở nhà máy xử lý nước thải
Al Berka (Cairo) và khu vực 9N ở
Alexandia.
Hình 17: Mô hình xử lý bùn làm phân compost
Trang 433 Hệ thống xử lý bùn ở nhà máy
Gaobeidian (Bắc Kinh – Trung
Quốc).
• Nhà máy Gaobeidian xử lý khoảng 80% nước
thải sinh hoạt và 20% nước thải công nghiệp với công suất khoảng 740.000 m3/ngày.
• Bùn sơ cấp và thứ cấp từ nhà máy xử lý nước
thải sẽ được xử lý riêng lẻ.
• Lượng bùn sinh ra có khoảng 50% là bùn sơ
cấp và 50% là bùn thứ cấp
Trang 443 Hệ thống xử lý bùn ở nhà máy Gaobeidian (Bắc Kinh – Trung
Quốc).
Hình 18: Hệ thống xử lý bùn ở nhà máy Gaobeidian
Trang 454 Quy trình xử lý bùn ở nhà máy xử
lý NTSH tập trung Bình Hưng
• Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng
có công suất 141.000 m3/ngày đêm.
• Bùn sơ cấp sẽ được nén bằng trọng lực.
• Còn bùn thứ cấp sẽ được nén bằng ly tâm.
• Hỗn hợp bùn sau khi nén được đưa đi tách
nước ly tâm sau đó được vận chuyển đến khu vực ủ phân compost.
Trang 464 Quy trình xử lý bùn ở nhà máy xử
lý NTSH tập trung Bình Hưng
Hình 19: Qui trình xử lý bùn ở nhà máy XL NTSH tập trung Bình Hưng
Trang 47THANK YOU