1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị

67 595 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bể Xử Lý Hiếu Khí Nước Thải Sinh Hoạt, Đô Thị
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ước là tài sản chung của nhân loại, là một trong bốn nhân tố tạo nên môi trường, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự sống của con người và sinh vật. Không có nước thì sự sống của muôn loại trên hình tinh không thể tồn tại được. Con người khai thác nước từ các nguồn tự nhiên và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như phục vụ ăn uống, sinh hoạt của chính con người, nước dùng cho các mục đích hoạt động nông nghiệp, cho sản xuất công nghiệp, cho các hoạt động giao thông, cho rất nhiều hình thức dịch vụ… Nước sau khi được sử dụng cho những mục đích trên lại được thải lại vào chính nguồn nước nơi mà con người đ• khai thác cho mục đích sử dụng của mình. Tất cả những hoạt động đó do thiếu quản lý hay hiểu biết đ• dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ở nhiều lúc nhiều nơi sự ô nhiếm đ• trở nên trầm trọng. Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống nhưng nước không phải là vô tận. Khoảng 97% khối lượng nước trên bề mặt trái đất là nước mặn, chỉ có một phần nhỏ là nguồn nước ngọt, con người có thể khai thác một phần nhỏ lượng nứoc ngọt phục vụ cho nhu cầu của mình. Nguồn nước ngọt vốn đ• rất hạn chế lại càng trở nên hạn chế đối với nhu cầu ngày càng tăng của con người. Vởy mà tại nhiều khu vực kể cả nước mặt lẫn nước ngầm đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải không được xử lý từ các nhà máy, xí nghiệp, từ các loại dịch vụ và từ các khu vực đô thị đ• được thải vào các nguồn nước nhận. Đ• có rất nhiều báo cáo về sự ô nhiẽm nước tại một số khu vực trên thế giới, đặc biệt là tại các đô thị và khu công nghiệp lớn. ở Việt Nam, bảo vệ tài nguyên nước khỏi bị cạn kiệt và tránh sự ô nhiễm nguồn nước gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng là vấn đề được x• hội quan tâm rất nhiều. Nhiều chính sách đ• được áp dụng nhằm bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó có khoảng 52% hợp chất hữu cơ, 48% chất vô cơ như: các chất tẩy rửa, cac chất lắng được cũng như không lắng được, các in amôn, ion photphat và một số lớn vi sinh vật. Phần lớn các vi sinh vật này ở dạng vi khuẩn gây bệnh: tả, lỵ, thương hàn… Như vậy nếu thải trực tiếp nước thải sinh hoạt ra các nguồn tiếp nhận thì sẽ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận. Do vậy, nước thải sinh hoạt buộc phải được xử lý trước khi thải ra môi trường. Để góp phần vào việc xử lý môi trường nói chung và làm sạch nước ô nhiễm nói riêng, trên cơ sở đó có thể tái sử dụng nước, bảo vệ nguồn nước tiếp nhận nhất là bảo vệ chất lượng các thuỷ vực gần khu dân cư, tôi lựa chọn đề tài thiết kế có tên là: “ Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị “.

Trang 1

Đồ án môn học thiết kế máy

CHƯƠNG I:

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CỦA MÁY

1.1 Tính toán thiết kế động học hộp tốc độ

1.1.1 Tính toán thông số thứ tư và lập chuỗi số vòng quay:

Với ba thông số cho trước:

Ta có :

26 , 1 lg 30

1500 lg 1 lg

Chọn Z=18

Ta xác định được chuỗi số vòng quay trục chính

1

Trang 2

Đồ án môn học thiết kế máy

Trang 3

Đồ án môn học thiết kế máy

Vậy nmax = n18 = 1525.,53 v/p

1.1.2 Phương án không gian, lập bảng so sánh phương án KG,

Để chọn được PAKG ta đi tính số nhóm truyền tối thiểu:

Số nhóm truyền tối thiểu(i) được xác định từ Umin gh=1/4i = nmin/nđc

 Số nhóm truyền tối thiểulà i  3

Do i 3 cho nên hai phương án (1) và (2) bị loại

Vậy ta chỉ cần so sánh các phương án KG còn lại

Trang 4

Đồ án môn học thiết kế máy

+Chiều dài L 17b +16f 17b +16f 17b +16f + Cơ cấu đặc biệt Ta thấy rằng trục cuối cùng thường là trục chính hay trục kế tiếp với trục chính vì trục này có thể thực hiện chuyển động quay với số vòng quay từ nmin  nmax nên khi tính toán sức bền dựa vào vị trí số nmin ta có Mxmax Do đó kích thước trục lớn suy ra các bánh răng lắp trên trục có kích thước lớn Vì vậy, ta tránh bố trí nhiều chi tiết trên trục cuối cùng, do đó 2 PAKG cuối có số bánh răng chịu Mxmax lớn hơn cho nên ta chọn phương án (1) đó là phương án 3x3x2 1.1.3 Chọn phương án thứ tự ứng với PAKG 3x3x2 Theo công thức chung ta có số phương án thứ tự được xác đinhlà K! Với K là số nhóm truyền, K=i = 3 => ta có số phương án thứ tự là: 3! = 6 Bảng lưới kết cấu nhóm như sau: 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2

I II III II I III III II I [1] [3] [9] [3] [1] [9] [6] [2] [1] 1 1 3 3 9 3 3 1 1 9 6 6 2 2 1

6 6 1 1 3

2 2 6 6 1

1 1 6 6 3

3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2

I III II II III I III II I [1] [6] [3] [2] [6] [1] [6] [1] [3]

4

Trang 5

Đồ án môn học thiết kế máy

Theo điều kiện (P-1)Xmax

chọn PATT là PATT đầu tiên : [1] [3] [9]

Vì với PATT này thì lưới kết cấu phân bố theo hình rẽ quạt đều đặn và chặtchẽ nhất

xmax=  9 =8

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 2

2(3) IV III

3(1)

3(6) II I

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 1

II

IV 2(9) III 3(3) 3(1) I

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 3

2(9) IV III

3(3)

3(1) II I

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 4

II

IV 2(1) III 3(6) 3(2) I

xmax=  9 =8

5

Trang 6

Đồ án môn học thiết kế máy

Rõ ràng ta thấy PATT 1 có lưới kết cấu phân bố theo hình rẽ quạt đều đặn vàchặt chẽ nhất

6

Trang 7

Đồ án môn học thiết kế máy

Lưới kết cấu chỉ thể hiện được tính định tính để xác định được hộp tốc độ cóphân bố theo hình rẽ quạt chặt chẽ hay không ? Còn đồ thị vòng quay cho tatính được cụ thể tỷ số truyền , số vòng quay và số răng của các bánh răngtrong hộp tốc độ

Ta chọn số vòng quay trên trục I qua bộ truyền bánh răng theo máy chuẩn có

tỷ số truyền io = 26 / 54 là n0

Với io = 26 / 54 => ta có no = nđc io = 1440 26 / 54 = 693.33 v/p

Để dễ vẽ ta chọn trong chuỗi vòng quay và lấy no = n15 = 762,62 v/p

Tính tỷ số truyền các nhóm

7

Trang 8

Đồ án môn học thiết kế máy

với nhóm 1:

vì i7:i8 =1:9

ta có : i8= 3

8

Trang 9

Đồ án môn học thiết kế máy

Trang 10

Đồ án môn học thiết kế máy

2.1.6 Tính số răng của các bánh răng theo từng nhóm truyền

Ta tính số răng của các bánh răng theo phương pháp bội số chung nhỏ nhất :Với nhóm 1:

i1 =1/4 = 1/ 1.26 4 = 16/ 39 = f1 / g1 ta có f1+g1= 55

i2 =1/3 = 1/ 1.26 3 = 19/ 36 = f2 / g2 ta có f2+g2= 55

i3 =1/2 = 1/ 1.26 2 = 22/ 33 = f3/ g3 ta có f3+g3= 55

với Zmin=17 để tính Emin ta chọn cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất

Do giảm tốc cho nên ta tính :

Emin= Zmin C = Zminf f.k g )

f

.

1 1

g

.

1 1

f

.

2 2

g

.

2 2

f

.

3 3

g

.

3 3

3

= 5533.55 = 33  i3=22/ 33nhóm 2

i4 = 1/4 = 1/ 1.26 4= 18/ 47 ta có f4+g4= 65

i5 = 1/ = 1/ 1.26 = 28/37 ta có f5+g5= 65

i6 = 2 = 1.26 2 = 39/ 26 ta có f6+g6= 65bội số chung nhỏ nhất là K= 65

với Zmin=17để tính Eminta chọn cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất

Do giảm tốc cho nên ta tính :

10

Trang 11

Đồ án môn học thiết kế máy

Emin= Zmin C =Zf f .k g )

4

4 4

f

.

4 4

g

.

4 4

4

g f

f

.

5 5

g

5 5

5

g f

f

.

6 6

g

.

6 6

f

.

7 7

g

.

7 7

7

=7190.90 =71  i7=19/71

11

Trang 12

Đồ án môn học thiết kế máy

f

.

8 8

g

.

8 8

4

Z

Z

' 7

5

Z

Z

' 7

5

Z

Z

' 7

5

Z

Z

' 7

1

Z

Z

' 6

6

Z

Z

' 7

6

Z

Z

' 7

6

Z

Z

' 7

4

Z

Z

' 8

Trang 13

Đồ án môn học thiết kế máy

2

Z

Z

' 4

4

Z

Z

' 8

5

Z

Z

' 8

5

Z

Z

' 8

3

Z

Z

' 5

5

Z

Z

' 8

6

Z

Z

' 8

6

Z

Z

' 8

6

Z

Z

' 8

Trang 14

Đồ án môn học thiết kế máy

Trang 15

Đồ án môn học thiết kế máy

15

Trang 16

Đồ án môn học thiết kế máy

39

28

16

22 19

18 33

36

47 37 26

19 82

n ®c =1440 v/ph

16

Trang 17

Đồ án môn học thiết kế máy

2.2.1 Tính thông số thứ tư và lập chuỗi số lượng chạy dao.

Với : Sđứng min= Sngang min= Sdọc min= 30 mm/pt

 =1,26

Dựa vào máy tương tự (6H82) ta thấy cơ cấu tạo ra chuyển động chạy daodọc, chạy dao ngang và chạy dao đứng là cơ cấu vít đai ốc với bước vít

tx = 6 mm Mặt khác, do Sđứng min= Sngang min= Sdọc min= 30 mm/p cho nên ta chỉ cần tínhtoán với 1 đường truyền còn các đường truyền khác là tính tương tự

Giả sử ta tính với đường chạy dao dọc

Theo máy tương tự thì ta dùng hộp chạy dao có chuỗi lượng chạy dao theocấp số nhân:

Trang 18

Đồ án môn học thiết kế máy

Trang 19

Để chọn được PAKG ta đi tính số nhóm truyền tối thiểu:

Số nhóm truyền tối thiểu(i) được xác định từ Umin gh=1/5i = nmin/nđc

1420

/lg5 =3,5

Do i = 3 cho nên hai phương án (1) và (2) bị loại

Vậy ta chỉ cần so sánh các phương án KG còn lại

Trang 20

Tương tự như với hộp tốc độ ta thấy rằng trục cuối cùng có thể thực hiện chuyển động quay với số vòng quay từ nmin  nmax nên khi tính toán sức bền dựa vào vị trí số nmin ta có Mxmax

Do đó kích thước trục lớn suy ra các bánh răng lắp trên trục có kích thước lớn

Vì vậy, ta tránh bố trí nhiều chi tiết trên trục cuối cùng, do đó 2 PAKG cuối có

3x3x2

2.2.3 Chọn phương án thứ tự ứng với PAKG 3x3x2

Theo công thức chung ta có số phương án thứ tự được xác đinhlà K!

Với K là số nhóm truyền, K=i = 3 => ta có 3! = 6 PATT

Bảng lưới kết cấu nhóm như sau:

3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2

I II III II I III III II I [1] [3] [9] [3] [1] [9] [6] [2] [1] 1 1 3 3 9 3 3 1 1 9 6 6 2 2 1

6 6 1 1 3

2 2 6 6 1

1 1 6 6 3

3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2

I III II II III I III II I [1] [6] [3] [2] [6] [1] [6] [1] [3]

Ta có bảng so sánh các PATT như sau :

Lượng mở

Lượng mở

Trang 21

Theo điều kiện (P-1)Xmax  8 có 2 PATT đạt, đó là 2 PATT 1 và PATT 3 cólượng mở tương ứng là [1] [3] [9] và [3] [1] [9]

Ta thấy trong hộp chạy dao máy phay phải đảm bảo đồng thời cả 2 xích truyềnđộng là chạy dao nhanh và chạy dao làm việc

Nếu ta sử dụng cơ cấu truyền động bình thường như các hộp tốc độ khác thì phảidùng 2 đường truyền riêng biệt, tức là khi chuyển từ xích chạy dao nhanh sangxích chạy dao làm việc ( chạy dao ngang, dọc, đứng ) thì ta phải tắt động cơ đểthay đổi cơ cấu truyền động hoặc nếu muốn chạy đồng thời thì cần phải có thêmmột động cơ nữa để chạy 2 xích độc lập

Để hộp chạy dao nhỏ ngọn khi sử dụng 2 đường truyền riêng biệt mà không cầntắt hoặc thêm động cơ thì người ta thường dùng cơ cấu phản hồi và hệ thống các

ly hợp

Do dùng cơ cấu phản hồi cho nên người ta không dùng phương án thứ tự mà

lưới kết cấu có hình rẽ quạt chặt chẽ như đối với hộp tốc độ, vì nếu như vậy thì

tỷ số truyền giữa các bánh răng sẽ quá bé hoặc quá lớn

Chính vì vậy mà ta chọn PATT có lượng mở là [3] [1] [9]

 xmax=  9 =8

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 2

2(3) IV III

3(1)

3(6) II I

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 1

II

IV 2(9) III 3(3)

3(1) I

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 3

2(9) IV III

3(3)

3(1) II I

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

PATT 4

II

IV 2(1) III 3(6)

3(2) I

 xmax=  9 =8

Trang 22

Do có cơ cấu phản hồi nên lưới kết cấu có sự biến hình dẫn đến phương án thứ

tự của hộp chạy dao thay đổi với Z=3.3.2 được tách làm 2

Với Z1= 3 3 như thường

 3  1

và Z2 = 2  9 gồm đường truyền trực tiếp và phản hồi

Ngoài ra lưới còn có đường chạy dao nhanh:

Lưới kết cấu phản hồi như sau:

2.2.4 Vẽ đồ thị vòng quay và chọn tỉ số truyền các nhóm

Do hộp chạy dao cần có tốc độ thấp để trực tiếp thực hiện các lượng chạy daodọc, chạy dao ngang và chạy dao đứng cho nên đồ thị chỉ mới có phản hồi nhưlưới kết cấu ở trên vẫn chưa thoả mãn mà cần phải giảm tốc nhiều hơn nữa.Muốn như vậy ta phải dùng phương pháp tăng thêm số trục trung gian

* Chọn động cơ :

Với 4 thông số cơ bản gần giống với máy tương tự (6H82) cho nên ta chọn sơ bộđộng cơ như của máy tương tự với thông số như sau :

Công suất N = 1,7 KW, số vòng quay n = 1420 v/p

* Chọn xích chạy dao nhanh.

Như đã lý luận ở trên và ta thấy đường chạy dao nhanh với lượng chạy dao

như máy tương tự thì ta cũng thừa kế luôn xích chạy dao nhanh của máy tươngtự

Trang 23

Lưới đồ thị vòng quay(lượng chạy dao) của hộp chạy dao.

Trang 25

Chọn n1  1017 , 38v/ p

01

01 01

40

24 707 , 0 1420

38 , 1017

18 26 , 1

1 1

Bội số chung nhỏ nhất của các f+g là K=6

với Zmin=17để tính Eminta chọn cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất

f

.

1 1

g

.

1 1

1

= 32.54=36  i1=3618

g f

f

.

2 2

g

.

2 2

2

=12 54=27  i2=2727

g f

f

.

3 3

g

.

3 3

3

=13.54=18  i3=1836Nhóm 4 :

Trang 26

Emin=  

k f

g f Z

.

4

4 4

=

56 9

28 17

= 0,944 từ đó ta có E=1

g f

f

.

4 4

4

=289 56=18 Z’

4=  Z

g f

g

.

4 4

f

.

5 5

g

.

5 5

5

=5635.56=35  i5=3521

g f

f

.

6 6

g

.

6 6

6

=74 56 =32  i6=3224Nhóm 5:

Do đây là 2 cặp bánh răng trong cơ cấu phản hồi nên nó phải đảm bảo khoảngcách trục A đã được xác định trước

Z Z

7 '

7

' 7 7

5 2

' 7 7

Z Z

Z Z

8 '

8

' 8 8

' 8 8

Z Z

9

9 0

9

40

40 1

35

28 26 1

1 1

Z

Z

56 2

5 2

1 26

1

1 1

' 7 7

4 4

Z

Z

56 2

3

1 26 1

1 5

1

' 8 8

5 '

8

8

Trang 27

Nhóm 8 : '

11

11 5

2 11

33

18 8 1

1 1

37

33 26 1

1 1

0 13

16

18 12 1

14

18

18 1

Z Z

Trang 28

2.2.7 Tính sai số chuỗi lượng chạy dao.

Ta có chuỗi lượng chạy dao thực tế

02

Z

Z

' 1

1

Z

Z

' 4

4

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 1

1

Z

Z

' 5

5

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 1

1

Z

Z

' 6

6

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

02

Z

Z

' 2

2

Z

Z

' 4

4

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 2

2

Z

Z

' 5

5

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 2

2

Z

Z

' 6

6

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

12

Z

Z

' 13

02

Z

Z

' 3

3

Z

Z

' 4

4

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

S8 = nđc i01.i02.i3.i5.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx

Trang 29

Z

Z

' 3

3

Z

Z

' 5

5

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 3

3

Z

Z

' 6

6

Z

Z

' 7

7

Z

Z

' 8

8

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 1

1

Z

Z

' 4

4

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

12

Z

Z

' 13

13

Z

Z

' 14

02

Z

Z

' 1

1

Z

Z

' 5

5

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 1

1

Z

Z

' 6

6

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

.6= 377,63

Trang 30

Z

Z

' 2

2

Z

Z

' 4

12

Z

Z

' 13

13

Z

Z

' 14

02

Z

Z

' 2

2

Z

Z

' 5

5

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

02

Z

Z

' 2

2

Z

Z

' 6

6

Z

Z

' 9

02

Z

Z

' 3

3

Z

Z

' 4

4

Z

Z

' 9

9

Z

Z

' 10

13

Z

Z

' 14

02

Z

Z

' 3

3

Z

Z

' 5

5

Z

Z

' 9

02

Z

Z

' 3

3

Z

Z

' 6

6

Z

Z

' 9

14

Z Z

.6 = 1510,6

Trang 31

Từ đó ta có bảng kết quả sai số lượng chạy dao như sau

Trang 32

Với đường chạy dao nhanh ta thấy như máy tương tự cho nên ta chọn theođường truyền của máy tương tự

15

Z

Z

' 16

16

Z

Z

' 10

12

Z

Z

' 13

13

Z

Z

' 14

14

Z

Z

.6= 2255,6Sai số lượng chạy dao nhanh:

2300

2300 6

, 2255

% 100

S

S S

nhanhyc

nhanhyc nhanhtt

= -1,93 % < 2,6%

Vậy đường chạy dao nhanh đạt yêu cầu

2.3 Thiết kế các truyền dẫn còn lại.

Dựa vào máy tương tự ta có các cặp bánh răng ăn khớp như sau:

Đường chạy dao ngang:

Đường chạy dao thẳng đứng:

V-VI là :40/40

VI-VII là 28/35

VII-VIII là 18/33 sau đó đến cặp bánh răng 22/33 và truyền tới trục vít međướng thông qua cặp bánh răng côn 22/44

Trang 33

CHƯƠNG II:

TÍNH TOÁN VÀ CHỌN KẾT CẤU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

3.1 Chọn kiểu và kết cấu điều khiển.

Hệ thống điều khiển phải thoả mãn các yêu cầu sau:

đích rút ngắn thời gian điều khiển để tăng năng suất lao động Song phảinằm trong phạm vi giới hạn vận hành của con người

pháp kết cấu tạo điều kiện thuận lợi dễ nhớ cho người công nhân, đồng thời

dễ lắp ráp và sửa chữa

trí tập trung hệ thống tay gạt ở vị trí thuận lợi nhất cho người sử dụng

Ta chọn loại càng gạt với hệ thống đĩa lỗ như máy tương tự 6H82

Trang 34

3.2 Lập bảng tính vị trí bánh răng tương ứng với tay gạt:

Ta có:

Số lượng tốc độ z = 18

Phương án không gian 332

Phương án thay đổi thứ tự I-II-III

Dựa vào sơ đồ động và lưới kết cấu ta có bảng điều khiển vị trí các chốt trên đĩa

lỗ của hộp tốc độ như trang sau:

Khối A

Khối C Khối B

Khối D

Trang 35

Bảng điều khiển các khối bánh răng trong hộp tốc độ:

IV III II

Trang 36

3.2.2 Điều khiển hộp chạy dao :

Nguyên lý hoạt động: Trên 2 đĩa lỗ của hệ thống điều khiển được đặt song song

có đục những vòng lỗ phù hợp với từng vị trí ứng với từng cấp tốc độ

Như hình vẽ:

Khi ta rút đĩa lỗ cho chạy dọc trục để cho các chốt điều khiển có mang càng gạtrời ra khỏi đĩa lỗ sau đó ta quay cho hệ thống đĩa lỗ chuyễn đến đúng vị trí cótốc độ theo yêu cầu sau đó lại đẩy cho hệ thống đĩa lỗ chạy vào theo phương dọctrục khi đó ứng với vị trí thích hợp của đĩa sẽ làm cho các chốt chuyển động,thông qua các càng gạt sẽ gạt các khối bánh răng vào ăn khớp theo đúng cấp tốc

2 60 45

Z35 m3 Z27 m3

Trang 37

3 18

27

2

18 24

1 4

64

57

28

43 40

Khèi C

Trang 38

*Trên trục 2 có khối bánh răng 3 bậc (A) , có 3 vị trí ăn khớp làm việc :

Trái ( A-T ) là đường truyền i3 , Giữa (A - G) là đường truyền i1 và Phải

( A-P) là đường truyền i2

G

Tại vị trí n y ày ứng với cả 2 chốt thì đĩa 1 đều có lỗ còn đĩa 2 không có lỗ Cho ta tỷ số truyền i

Trang 40

*Trên trục 4 có khối bánh răng 3 bậc(B) với 3 vị trí ăn khớp làm việc: Giữa G) là vị trí làm việc với đường truyền i4 , Trái (B-T) là vị trí làm việc với đườngtruyền i6 và Phải (B-P) ) là vị trí làm việc với đường truyền i5

Trang 42

*Khối (C) có 2 vị trí : Trái (C-T) là vị trí làm việc với đường truyền phản hồithông qua i7 và i8 và Phải (B-P) ) là vị trí làm việc với đường truyền trực tiếp màkhông thông qua i7 và i8

Sơ đồ gạt:

Chèt 1 Chèt 2

đĩa đều có lỗ còn ứng với chốt 2 thì

cả 2 đĩa không có lỗ Cho ta đường truyền trực tiếp không thông qua i

7

v iày

8

Chèt 1 Chèt 2

§Üa 1 §Üa 2

0 0 + +

đường truyền phản hồi

Tại vị trí n y ày ứng với chốt 1 thì cả 2 đĩa đều không có lỗ v ày ứng với chốt

2 thì cả 2 đĩa đều có lỗ Cho ta đường truyền phản hồi thông qua i7

v iày

8

Ngày đăng: 25/07/2013, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả số vòng quay của hộp tốc độ: - Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị
Bảng k ết quả số vòng quay của hộp tốc độ: (Trang 12)
Sơ đồ động và đồ thị số vòng quay: - Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị
ng và đồ thị số vòng quay: (Trang 14)
Bảng điều khiển các khối bánh răng trong hộp tốc độ: - Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị
ng điều khiển các khối bánh răng trong hộp tốc độ: (Trang 33)
Sơ đồ gạt : - Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị
Sơ đồ g ạt : (Trang 38)
Sơ đồ bố trí không gian các trục và chốt điều khiển như sau: - Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị
Sơ đồ b ố trí không gian các trục và chốt điều khiển như sau: (Trang 42)
Bảng thông số - Thiết kế bể xử lý hiếu khí nước thải sinh hoạt , đô thị
Bảng th ông số (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w