1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án ĐỀ THI HÓA 12 THAM KHẢO CÓ GIẢI CHI TIẾT

10 584 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Đề Thi Hóa 12 Tham Khảo Có Giải Chi Tiết
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi tham khảo
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 448 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành Fe thu được hỗn hợp X có khối lượng 19,82 gam.. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng

Trang 1

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THAM KHẢO MÔN HÓA HỌC KHỐI

12 - NĂM HỌC 2010-2011

Câu 1: Một este dơn chức X có tỉ khối hơi so với H2 là 44 X có công thức phân tử là:

A C4H8O2 B C4H6O2 C C4H10O2 D C4H4O2

Bài giải:

Este no đơn chức có CTTQ là C n H 2n O 2 Đáp án A.

Câu 2: Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế oxi bằng cách:

A 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑ và 2KClO3   MnO2 2KCl + 3O2↑

B Quang hợp cây xanh

C 2H2O2   MnO2 2H2O + O2↑

D Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Bài giải:

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, ở -1960C thu được N 2 ,, ở -1830C thu được O 2 Mà không khí thì rất rẻ.

Câu 3: 4,6 gam một ancol đơn chức tác dụng với lượng dư Na thu được 1,12 lít H2 (đktc) Công thức phân tử của ancol là:

A C3H8O B.CH4O C C2H6O D C3H6O

Bài giải:

Công thức của ancol đơn chức là ROH Theo bài ra tính được R = 29 Đáp án C.

Câu 4: Cho 27 gam X (chứa C,H,O) có thể tác dụng vừa hết với 34,8 gam Ag2O/dung dịch NH3 Thể tích O2 cần

để đốt cháy hết chính lượng hỗn hợp này bằng lượng CO2 tạo thành Các khí đo ở đktc CTPT của X là:

A CH3CH2CHO B CH3CHO C A C12H22O11 D C6H12O6

Bài giải:

X Ag O NH2 / 3

    Ag , vậy X có nhóm chức –CHO (Dựa vào đáp án thấy X có 1 nhóm chức -CHO, vì loại được

đáp án C.)

2

Ag O

n = 0,15 mol = n X M X = 27 180

0,15 Kết luận đáp án D mà không cần quan tâm đến các dữ kiện khác.

Câu 5: Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO2, NO và dung dịch X Cho dung dịch HCl rất dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất Giá trị của m là :

Bài giải:

5,8 gam FeCO 3 (0,05 mol)HNO3

  

3 3 2 2

;

Fe NO

CO NO

H O

Vậy dd X chứa 0,05 mol Fe 3+ và 0,15 mol NO 3 - ;khi thêm H + (HCl) vào dd X, nó có thể hòa tan Cu theo phương trình: 3Cu 8H 2NO3 3Cu2 2NO 4H O2

3

Câu 6: Cho phương trình phản ứng sau:

K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 > K2SO4 + MnSO4 + H2O Tổng hệ số đơn giản của phản ứng trên là:

Bài giải:

Phản ứng này nên cân bằng theo phương pháp thăng bằng ion-electron:

K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 > K2SO4 + MnSO4 + H2O

Trước hết coi KHSO4 là chất điện li mạnh :

2

   (vì KHSO4 cho môi trường H+, là môi trường để phản ứng xảy ra)

Vậy phương trình ion rút gọn của phản ứng như sau:

Trang 2

Cân bằng phương trình này ta được:

2MnO 5SO  6H 2Mn  5SO  3H O

Hoàn thành phương trình phân tử ta được:

2KMnO 5K SO 6KHSO  2MnSO 9K SO 3H O, vậy tổng hệ số = 27  Đáp án C.

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm bột Al và một oxit sắt Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm ( giả sử chỉ có phản

ứng khử oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp X có khối lượng 19,82 gam Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2 Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,472 lit H2 Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là:

A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Không xác định được.

Bài giải:

Mỗi phần có khối lượng 9,91 gam gồm

: ( ) : ( ) : ( )

Al x mol

Fe z mol

2

    (0,075 mol)

2

3 2

HCl HCl

  

   

(0,155 mol)

Vậy ta có hệ phương trình:

3 0,075 2

3

0,155 2

x

x z

 

0,05 0,04 0,08

x y z

 

Theo ĐLBT nguyên tố :n Fe = 0,08 mol; n O = 3 n Al O2 3= 3.0,04 = 0,12 mol  0,08 2

0,12 3

a

b    oxit là Fe 2 O 3

Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và ancol X (CnHm(OH)3) thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với Na thu được 15,68 lít H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 39,6 gam H2O Công thức phân tử của X là:

A C6H14O3 B C4H10O3 C C5H12O3 D C3H8O3

Bài giải:

Ta có sơ đồ phản ứng

2

2 H 2.0,7 1, 4

OH

Đặt số mol 2 ancol lần lượt là x và y Ta có: x+3y=1,4 (1)

CO

nmol < n H O2 2, 2mol2 ancol đều là ancol no Vậy 2n   2 m 3 m2n1 (2)

Mà: n C 2x ny 1,6mol (3); n H 6x(m3)y2, 2 2 4, 4  mol (4)

Giải hệ (1),(2),(3),(4) ta được x0, 2;y0, 4;n3;m5 Vậy ancol cần tìm là C H O3 8 3

Câu 9: X có công thức phân tử C4H12O2N2 Cho 0,1 mol X tác dụng với 135 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 11,1 gam chất rắn Công thức của X là:

A NH2C2H4COONH3CH3 B (NH2)2C3H7COOH C NH2CH2COONH3CH2CH3D NH2C3H6COONH4

Bài giải:

X phản ứng được với NaOH nên X có CTTQ là R C OO R'(KLPT=120 gam)

Ta có sơ đồ phản ứng:

'

: 0,135 0,1 0,035( )

m chất rắn = m muối + m NaOH dư

Trang 3

1 mol X tác dụng hết với NaOH thì khối lượng giảm 120 R'23 97  R g'( )

0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì khối lượng giảm 12 9,7 2,3( )  g

' '

46 0,1 2,3

R R

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40 gam muối và 11,2 lít khí

(đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì khối lượng muối tạo thành và thể tích khí SO2 (đktc) sinh ra là:

A 52,5 gam và 11,2 lit B 42,5 gam và 11,2 lít.

C 52,5 gam và 2,24 lít D 45,2 gam và 2,24 lít.

Bài giải:

Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

Thí nghiệm 1 và 2:

2

3

2

3

Mặt khác, theo định luật bảo toàn điện tích trong dd ta có:

Cl

2

1

0,5( ) 2

Câu 11: Cho 1 luồng khí H2 dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các oxit nung nóng như hình vẽ sau:

CaO CuO Al2O3 Fe2O3 Na2O

Ở ống nào có phản ứng xảy ra:

A Ống 1, 2, 3 B Ống 2, 4 C Ống 2, 4, 5 D Ống 2, 3, 4.

Bài giải:

Ở các ống 2,4,5 xảy ra các phản ứng sau:

o

o t

t

Chú ý: H 2 , CO chỉ khử được các oxit của các kim loại từ Zn trở đi trong dãy hoạt động Hóa học:

Khi(K) Nào(Na) Bạn(Ba) Cần (Ca) May(Mg) Áo(Al) Giáp(Zn) Sắt(Fe) Nên(Ni) Sang(Sn) Phố(Pb) Hỏi(H)

Cửa(Cu) Hàng(Hg) Á(Ag) Phi(Pt) Âu(Au).

Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

A1  A2  A3  CH2(CHO)2  A4  CH4 A1 là:

Bài giải:

Câu 13: Sắp xếp theo chiều tăng dần mật độ điện tích âm trên nguyên tử N của các amin sau:

(1)CH3NH2; (2)(CH3)2CHNH2; (3)CH3CH2CH2NH2; (4)C2H5NHCH3; (5)(CH3)3N

A 1<3<4<2<5 B 1<3<2<4<5 C 3<1<4<2<5 D 5<3<4<1<2

Bài giải:

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng

23 Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag Phần trăm khối lượng của

propan-1-ol trong X là

Bài giải:

X H

Trang 4

Áp dụng sơ đồ chéo ta có: n CH OH3 n C H OH3 7

Mặt khác, xét sơ đồ phản ứng:

3 7

2

o CuO t

andehit

CH OH

xeton

C H OH

Cu H O

  

80 64

3

0, 2 0,1( ) 2

Phản ứng tráng bạc thu được 48,6 g (= 0,45 mol), trong đó có 0,1x4 = 0,4 mol do HCHO tạo ra, vậy

1 (0, 45 0, 4) 0,025( ) 2

Vậy %khối lượng propan-1-ol trong X là :

0,025.60

100% 16,3%

0,1.32 0,1.60  

Câu 15: Polime nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm?

A PVA (poli vinylaxetat) B cao su thiên nhiên C tơ nilon – 6,6 D tơ capron (nilon -6)

Bài giải:

Câu 16: Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần Vậy tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C

Bài giải:

Tốc độ phản ứng tăng: 2100 2010 28 256

Câu 17: Hợp chất R (chứa C, H, O) khi phản ứng với hết Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol R Mặt khác khi cho 6,2gam R tác dụng với NaBr và H2SO4 theo tỷ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất, thu được 12,5gam chất hữu cơ T với hiệu suất 100% Trong phân tử T có chứa một nguyên tử oxi, một nguyên tử brom, còn lại là cacbon và hiđro.Công thức cấu tạo của R, T là:

A HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-Br B HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-OH

C CH3-CH2OH và CH3- CH2-Br D Kết quả khác

Bài giải:

Dựa vào đáp ánR là ancol 2 chức Phản ứng thế với HBr theo tỉ lệ 1:1 nên T có 1 nguyên tử Br, 1 nguyên tử O

Đáp án B.

Câu 18: Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 ở môi trường axit cho ra ion Fe3+ còn ion Fe3+ tác dụng với I–

cho ra I2 và Fe2+ Sắp xếp các chất oxi hóa Fe3+, I2, MnO4 theo thứ tự độ mạnh tăng dần :

A I2<Fe3+<MnO4 B MnO4<Fe3+<I2 C I2<MnO4<Fe3+ D Fe3+<I2<MnO4

Bài giải:

Nhớ lại quy tắc  để xác định cặp chất oxi hóa- khử có thể phản ứng với nhau.

Câu 19: Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp Fe, Cu, Ag bằng 203,4 ml dung dịch HNO3 20% (d=1,115 g/ml) tối thiểu vừa đủ Sau phản ứng thu được 4,032 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được số gam muối khan là

Bài giải:

Đề bài này cho thừa dữ kiện, cho hỗn hợp kim loại phản ứng với dung dịch HNO3 tối thiểu vừa đủ là được rồi, không cần cho cụ thể.

4,032

22, 4

NO

Vậy m muối = m hh kim loại + m NO3- = 17,84 + 62x0,54 = 51,32 (g)

Chú ý: Giải theo dữ kiện tính theo số mol axit cũng được, cách đó sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với N.

Câu 20: Hiện tượng quan sát được khi cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH cho tới dư:

A Xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đạt đến cực đại.

B Xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đạt đến cực đại và sau đó kết tủa tan ra cho đến hết, dung

dịch trở nên trong suốt

Trang 5

C Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, lượng kết tủa tan ngay, sau đó lại xuất hiện kết tủa keo trắng.

D Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa tan ra cho đến hết.

Bài giải:

Câu 21: 2,8 gam một kim loại M hóa trị II tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 1,12 lít H2 (đktc) Kim loại M là:

Bài giải:

Câu 22: Cho 50 g hỗn hợp gồm Fe3O4, Cu , Mg tác dụng với dung dịch HCl dư ,sau phản ứng được 2,24 lít H2

(đktc) và còn lại 18 g chất rắn không tan % Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là :

Bài giải:

Ta có sơ đồ phản ứng:

3 4

2 ( ?)

2 2

( )

HCl du

Cu r

Fe O

CuCl Cu

FeCl Mg

MgCl

   

(Do 2Fe3  Cu 2Fe2  Cu2 

Ta có

2

2

2

( )

2, 24

22, 4

50 18 2, 4 29,6( )

O

Mặt khác, nếu đặt :

O

Câu 23: Khối lượng NaOH cần thiết để trung hòa 10 gam một chất béo có chỉ số axit 5,6 bằng;

Bài giải:

Xem lại khái niệm về chỉ số axit được nêu ra trong Bài tập 6 – Trang 13/SGK NC 12

Câu 24: 3,0 gam một anđehit đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4,32 gam

Ag X là:

Bài giải:

Xét 2 TH:

+TH1: 1mol anđehit cho 2 mol Ag (không t/m)

+TH2: 1mol anđehit cho 4 mol Ag (HCHO)

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng X (có thể tích 2,24 lít ở 0oC, 1 atm) và Y rồi hấp thụ toàn bộ khí CO2 bằng dung dịch Ba(OH)2 dư được 133,96 gam kết tủa Biết số mol cũng như số nguyên

tử Cacbon của X nhỏ hơn của Y và hỗn hợp X,Y tạo với dung dịch muối Cu+ trong dung dịch NH3 13,68 gam kết tủa màu đỏ, hiệu suất phản ứng lớn hơn 70% Xác định tên của X,Y:

A Etin và But-1-in B Etin và But-2-in C Etin và Propin D Propin và but -1-in.

Bài giải:

Dựa vào đáp án, loại đáp án D và suy ra, có 1 hiđrocacbon là etin ( CHCH )(Đó là X với số nguyên tử C nhỏ hơn)

Phản ứng tạo kết tủa, giả sử cả 2 ankin đều là ank-1-in và chúng đều phản ứng với Cu + /NH 3

4

4

3 3

Vì X có số mol cũng như số nguyên tử C nhỏ hơn Y và hiệu suất pứ > 70% nên ta có:

0,07 CuC CCu 0,07 RC CCu 0,07(152 88) 16,8( )

này sai Loại đáp án A và C Giả thiết hợp lý là chỉ có 1 ankin cho  là CHCH .Vậy đáp án đúng là B etin và

but-2-in.

Trang 6

Câu 26: Nhiệt phân 8,8 gam C3H8, giả sử xảy ra hai phản ứng:

C3H8  t0C CH4 + C2H4 C3H8  t0C C3H6 + H2

ta thu được hỗn hợp X Biết có 90% C3H8 bị nhiệt phân, khối lượng mol trung bình của X là:

Bài giải:

3 8

3 8 /

8,8

0, 2( )

44

90

100

C H

C H p u

Cứ 1 mol C 3 H 8 bi nhiệt phân lại thu được 2 mol khí

Vậy sau phản ứng, n khi (0, 2 0,18) 2.0,18 0,38(   mol)

8,8

23,16 0,38

X

M

Câu 27: Cho các chất sau : HClO3 , HClO2 , HClO , HClO4 Các chất được sắp xếp theo chiều tính oxi hóa tăng dần là :

A HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO B HClO < HClO3 < HClO2 < HClO4

C HClO4 < HClO2 < HClO3 < HClO D HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

Bài giải:

Câu 28: Khối lượng nguyên tử trung bình của brôm là 79,91 Brôm có 2 đồng vị là 79

35Br và 81

35Br Phần trăm số nguyên tử của 79

35Br là

Bài giải:

Gọi % đồng vị 79

35Br là x, ta có % đồng vị 81

35Br là 100 – x

Vậy: 79 81(100 ) 79,91 54,5

100

x

Câu 29: Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và số electron lớp ngoài cùng là 6 Cho biết X thuộc

nguyên tố hoá học nào sau đây?

Bài giải:

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan Tỉ lệ mol của X1

và X2 là:

Bài giải:

2

2

0,525( )

es 0,525( )

CO

H O

2 0,6125( ) /es 0,525.2 0,525 0,6125 0,35( )

Vậy CT PT của 2 este đồng phân là C 3 H 6 O 2

Áp dụng ĐLBT KL ta có : m44.0,525 18.0,525 32.0,6125 12,95( )   g es 12,95

0,175( ) 74

te

0, 2( )

NaOH

nmol , vậy NaOH dùng dư, chất rắn thu được gồm 0,175 mol muối của 2 este và 0,025 mol NaOH dư

m muối 13,95 40.0,025 12,95( )   g

2 muối là CH 3 COONa (x mol) và HCOONa (y mol), vậy ta có hệ phương trình :

Trang 7

Câu 31: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 12,88 gam Fe

Số mol HNO3 có trong dung dịch đầu là

Bài giải:

Quy hỗn hợp đầu về 1 nguyên tố là Fe và O, ta có sơ đồ phản ứng:

3

3 3

2

: ( )

: 0,06( )

HNO

Fe NO

Fe x mol

O y mol

H O

  

Áp dụng ĐLBT electron ta có hệ pt

0,16.3 0,06 0,54( )

HNO

Giả sử sau phản ứng còn dư z(mol) HNO 3

Ta có: dd sau phản ứng gồm:

3 : 0,16( ) 3: ( )

Hòa tan Fe vào dd theo các phương trình

0, 23 0, 4( )

Fe

z z

Đáp án A

Câu 32: Dung dịch A có chứa 5 ion: Ba2+; Ca2+; Mg2+; 0,3 mol NO3- và 0,5 mol Cl- Để kết tủa hết các ion có trong dung dịch A cần dùng tối thiểu V ml dung dịch chứa hỗn hợp K2CO3 1M và Na2CO3 1,5M Giá trị của V là

Bài giải:

Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có:

0,3 0,5

2

0,16( ) 160( )

1 1,5

dd

Câu 33: Với n tối thiểu bằng bao nhiêu thì có được hợp chất X có công thức phân tử CnH2nO2, không tác dụng với

Na, khi đun nóng X với axit vô cơ được hai chất Y1,Y2 Oxi hóa Y2 thu được HCHO; Y1 tham gia phản ứng tráng bạc

Bài giải:

Y 2 là CH 3 OH, Y 1 là HCOOH, vậy X là HCOOCH 3 hay C 2 H 4 O 2n=2

Câu 34: Chia 0,3 mol hỗn hợp hai axit hữu cơ no thành hai phần bằng nhau Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được

5,6 lít CO2 (đktc) Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là:

C CH3COOH, HOOC-COOH D CH3CH2COOH, HCOOH

Bài giải:

Phần 1: n C =0,25 mol 0, 25 1, 25

0,15

C

n

Phần 2: 0,15 mol axit pư với 0,25 mol NaOHcó 1 axit đa chức

Chỉ có đáp án B là t/m.

Câu 35: Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy m gam hỗn hợp

rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M, sau đó phải dùng hết 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa kiềm

dư thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X đến khối lượng không đổi thu được 1,0425gam muối khan Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là:

Trang 8

Bài giải:

Chất rắn khan gồm 2 muối của 2 axit đồng đẳng và NaCl

3

: ( ) 0,75

0,01

HCOOH x mol

CH COOH y mol

Ta có hệ pt:

3 3

0,01

5.10 15

x y

x

y

x y

 

46

46 60

HCOOH

Câu 36: Một hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 4,25 Nung nóng X với bột Fe một thời gian để tổng hợp ra NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối dX/Y = 0,8 Tính hiệu suất phản ứng :

Bài giải:

Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :

X H2SO4dac M N

HBr

P H2O + Q , t

0 ,P X

Na2O

Q +

Nếu X là hợp chất hữu cơ có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử thì X có thể là :

A CH  CH B CH3- CH2 -OH C C2H4O D CH2 = CH2

Bài giải:

Câu 38: Nung quặng đolomit ( CaCO3.MgCO3) được chất rắn X Cho X vào một lượng nước dư , tách lấy chất không tan cho tác dụng hết với axit HNO3 , cô cạn rồi nung nóng muối đến khối lượng không đổi sẽ thu được chất rắn nào?

Bài giải:

Câu 39: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H4O2 X không tác dụng với NaOH nhưng tác dụng với Na, khi cho 1,5 gam hợp chất đó tác dụng với Na thu được 0,28 lít khí hiđro (đo ở đktc) Xác định công thức cấu tạo hợp chất X

A HO-CH2-CHO B CH3COOH C CH≡C-CH2-OH D Đáp án khác

Bài giải:

Câu 40: Trộn V1 lít dung dịch hỗn hợp HCl, H2SO4 có pH=2 với V2 lít dung dịch hỗn hợp NaOH, Ba(OH)2 có pH=12 để tạo thành 2 lít dung dịch có pH=3 Tính giá trị V1, V2, biết thể tích dung dịch không thay đổi sau khi pha trộn

A 1,1 lit và 0,9 lít B 1,8 lít và 0,2 lít C 0,2 lít và 1,8 lít D 1,5 lít và 0,5 lít.

Bài giải:

0,01

  ;OH  0,01M

Dd sau pư có pH=3 H 0,001M (Dư axit)

Ta có hệ pt:

1

2

2

1,1 0,01 0,01

V V

V

V

V V

Câu 41: Cho hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức tác dụng hết với HBr ta thu được hỗn hợp 2 ankyl bromua tương ứng

có khối lượng gấp đôi khối lượng 2 rượu Phân huỷ 2 ankyl bromua để chuyển brom thành Br- và cho tác dụng với AgNO3 (dư) thì thu được 5,264gam kết tủa AgBr Khối lượng 2 rượu ban đầu bằng :

Bài giải:

Ta có sơ đồ pư: ROHR Br  AgBr

n ancol =n AgBr =0,028 mol

R

R

Trang 9

Câu 42: Trung hòa 100 ml dung dịch axit axetic cần vừa đủ 50 ml dung dịch NaOH 1M Nồng độ của axit trong

dung dịch là:

A 0,05M B 0,5M C 0,2M D 1M

Bài giải:

Câu 43: Sục khí hiđrôsunfua dư vào dung dịch chứa Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2 thu được kết tủa Kết tủa gồm:

A CuS, S, Ag2S B Fe2S3, Ag2S, CuS C FeS, Ag2S,CuS D FeS , S, CuS, Ag2S, ZnS

Bài giải:

2

2

2

ZnS tan trong axit nên phản ứng không xảy ra.

Câu 44: Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (H2SO4 đặc xúc tác) tạo ra 9,84 gam este axetat và 4,8 gam

CH3COOH Công thức của este axetat có dạng :

A [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n B [C6H7O2(OOC-CH3)3]n

C [C6H7O2(OOC-CH3)(OH)2]n D [C6H7O2(OOC-CH3)3]n và [C6H7O2

(OOC-CH3)2OH]n

Bài giải:

Câu 45: Dung dịch chứa 6,8 gam hỗn hợp (axit axetic và ancol etylenglicol) có tỉ khối so với H2 bằng 30,909 có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu(OH)2 mới sinh?

A 1,49 gam B 4,39 gam C 5,39 gam D 0,49 gam

Bài giải:

Các phản ứng xảy ra là:

phức màu xanh lam

Đặt x, y là số mol mỗi chất ta có hệ pt:

0,01 6,8

30,909.2 61,818 0,1

x y

x y

 

Câu 46: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

A 0,015 mol và 0,08 mol B 0,015 mol và 0,04 mol C 0,03 mol và 0,04 mol D 0,03 mol và 0,08

mol

Bài giải:

Phương trình xảy ra là:

2CrCl 3Cl 16KOH  2K CrO 12KCl8H O

Câu 47: Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit (chứa một chức axit và một chức amin) X có

công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2 , 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

A 8,75 gam B 1,37 gam C 0,97 gam D 8,57 gam

Bài giải:

2

H N R CO OR   , hay CTPT là C x H y O 2 N Khi đốt cháy: m N2 0,89 1, 2 1,32 0,63 0,14( )    g (0,005 mol)n X 2.0,005 0,01( mol)

44.0, 01 18.0,01

Trang 10

Câu 48: Có 4 dung dịch : NH4NO3 , (NH4)2SO4 , FeSO4, AlCl3 Chỉ dùng thêm một kim loại nào cho dưới đây để nhận biết ?

Bài giải:

Câu 49: Cho 50,2 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi bằng 2 (đứng trước H

trong dãy điện hoá) Chia A thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H2 Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3loãng đun nóng thấy thoát ra 0,3 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất Kim loại M là:

Bài giải:

Thí nghiệm 1: n KLn H2 0, 4(mol)

Thí nghiệm 2: Đặt x, y lần lượt là số mol Fe, M trong mỗi phần.

Ta có các phương trình sau:

0, 4(1)

3 2 0,3.3 0,9(3)

x y

x My

(phương trình (3) áp dụng ĐLBT e)

Giải ra ta được : M = 65 (Zn)

Câu 50: Ion đicromat Cr2O72-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat bị khử tạo muối Cr3+ Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M, trong môi trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:

Bài giải:

Phương trình xảy ra là:

6FeSOK Cr O 7H SO  3Fe SO( ) Cr SO( ) K SO 7H O

Ngày đăng: 27/11/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w