❑ Ở các lưới điện công suất nhỏ, máy phát điện đồng bộ được kéo bởi các động cơ diezenhoặc xăng, có thể làm việc đơn lẻ hoặc hai bamáy làm việc song song... Phần tĩnh Stator❑ Stator còn
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỌC PHẦN
Giảng viên: PHẠM CÔNG THÀNH Nhóm thực hiện: Nhóm 08.
Trang 31 GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ
ĐỒNG BỘ
Trang 41.1 Khái niệm động cơ đồng bộ
Trang 5❑ Theo công suất: máy đồng bộ công suất nhỏ,
máy đồng bộ công suất trung bình, máy đồng
bộ công suất lớn
❑ Theo cấu tạo rotor: máy đồng bộ cực lồi, máy
đồng bộ cực ẩn
Trang 6Hình 1.1 Kaplan turbin.
Trang 71.3 Công dụng
a) Chế độ máy phát
❑ Máy phát điện đồng bộ là nguồn điện chính
của lưới điện quốc gia, trong đó động cơ sơcấp là các tua bin hơi, tuabin khí hoặc tuabinnước
❑ Ở các lưới điện công suất nhỏ, máy phát điện
đồng bộ được kéo bởi các động cơ diezenhoặc xăng, có thể làm việc đơn lẻ hoặc hai bamáy làm việc song song
Trang 8Hình 1.2 Tuabin hơi.
Trang 9Hình 1.3 Tuabin hơi nước.
Trang 10Hình 1.4a Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
Trang 11Hình 1.4b Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
Trang 12Hình 1.4c Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
Trang 13Hình 1.4d Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
Trang 141.3 Công dụng
b) Chế độ động cơ
❑ Động cơ đồng bộ công suất lớn được sử dụng
trong công nghiệp luyện kim, khai thác mỏ,thiết bị lạnh, truyền động các máy bơm, nénkhí, quạt gió…
❑ Động cơ đồng bộ công suất nhỏ được sử
dụng trong các thiết bị như đồng hồ điện, dụng
cụ tự ghi, thiết bị lập chương trình, máy bùđồng bộ
Trang 15Hình 1.5 Các thiết bị cơ bản dùng trong lập
trình plc fx1n mitsubishi.
Trang 162 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG
CƠ ĐỒNG BỘ
Trang 18Hình 2.2 Cấu tạo chung của động cơ đồng bộ.
Trang 192.1.1 Phần tĩnh (Stator)
❑ Stator còn được gọi là phần ứng, kết cấu của
stator máy phát điện xoay chiều giống như kết cấu của stator động cơ cảm ứng.
❑ Trên stator chúng ta bố trí một hay nhiều pha
dây quấn để có thể hình thành máy phát mộtpha hay nhiều pha
❑ Với máy phát điện đồng bộ xoay chiều 3 pha,
trên stator chúng ta bố trí ba bộ dây quấn
lệch vị trí không gian 120 o
Trang 20Hình 2.3 Cấu tạo của stator động cơ đồng bộ.
2.1.1 Phần tĩnh (Stator)
Trang 21Hình 2.4 Kết cấu lõi thép stator.
Trang 22Hình 2.5 Lõi thép stator đang được quấn dây.
Trang 232.1.1 Phần tĩnh (Stator)
❑ Stator của máy điện đồng bộ giống như stato
của máy điện không đồng bộ, gồm:
❖ Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ
thuật điện được dập rãnh bên trong, ghéplại với nhau tạo thành các rãnh theohướng trục Lõi thép được ép vào trong vỏmáy
❖ Dây quấn stator làm bằng dây dẫn điện
được bọc cách điện (dây điện từ) được đặttrong các rãnh của lõi thép
Trang 24Hình 2.6 Dây quấn stator máy phát đang được
thi công.
Trang 25Hình 2.7 Stator máy phát đang được bảo trì.
Trang 27Hình 2.9 Cấu tạo rotor cực lồi.
Trang 28Hình 2.10 Kết cấu của rotor cực từ lồi, 2p = 4
Rotor chưa được đóng vào trục.
Trên rotor đã có quấn dây quấn kích thích.
Trang 29Hình 2.11 Hình dạng của rotor cực từ lồi sau
khi đã đóng trục.
Trang 30Hình 2.12 Máy phát có rotor cực lồi và kích từ
trực tiếp.
Trang 31❖ Dây quấn kích từ
được đặt trong cácrãnh
Hình 2.13 Rotor cực ẩn.
Trang 32Hình 2.14 Hình dạng của rotor cực từ ẩn,
rotor chưa được quấn dây.
Trang 33Hình 2.15 Hình dạng của rotor cực từ ẩn, dây
quấn rotor đang được sửa chửa.
Trang 342.2 Nguyên lý hoạt động
Hình 2.16 Nguyên lý làm việc của máy phát
điện một chiều.
Trang 352.2 Nguyên lý hoạt động
❑ Đưa nguồn một chiều (dòng Ikt không đổi) vào
dây quấn kích từ sẽ tạo nên từ trường rotorbằng động cơ sơ cấp, từ trường của rotor sẽcắt dây quấn phần ứng stator và cảm ứng sứcđiện động xoay chiều hình sin có trị hiệu dụnglà:
E = 4, 44.w f k
❖ Trong đó E0, w1, kdq, 0 lần lượt là sức điện
động pha, số vòng dây một pha, hệ số dâyquấn, từ thông cực từ rotor
Trang 362.2 Nguyên lý hoạt động
❑ Nếu rotor có p đôi cực, khi rotor quay được
một vòng, sức điện động phần ứng sẽ biếnthiên chu kỳ
❑ Do đó tần số f của sức điện động các pha lệch
góc nhau 1200
p.n f
60
=
❖ Với n đo bằng vòng/phút
Trang 37❑ Dây quấn ba pha stator có trục lệch nhau trong
không gian một góc 1200, cho nên sức điệnđộng các pha lệch nhau một góc 1200
❑ Khi dây quấn stator nối với tải, trong các dây
quấn sẽ có dòng điện ba pha giống như ở máyđiện không đồng bộ, dòng điện ba pha trong
ba dây quấn sẽ tạo nên ba từ trường quay vớitốc độ là:
2.2 Nguyên lý hoạt động
1
p.n n
60
=
Trang 38=
Trang 39Hình 2.16 Sơ đồ nguyên lý máy phát điện
đồng bộ (loại kích từ trực tiếp).
Trang 40Hình 2.17 Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ (loại không chổi than, dùng máy phát
đầu trục).
Trang 41Hình 2.18 Cấu tạo máy phát điện có dùng máy
phát điện đầu trục (brushless alternator).
Trang 423 PHƯƠNG TRÌNH TOÁN CỦA ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
Trang 433.1 Điện kháng đồng bộ
Hình 3.1 Mạch tương đương 1 pha của máy
phát điện đồng bộ
Trang 44❑ Phương trình cân bằng áp của mạch phần
ứng (stator) trên một pha:
3.1 Điện kháng đồng bộ
Trang 453.2 Độ thay đổi điện áp (tải có tính cảm)
Hình 3.2 Giản đồ vector dùng xác định độ
thay đổi điện áp với tải có tính cảm.
Trang 463.2 Độ thay đổi điện áp (tải có tính cảm)
❑ Từ giản đồ vector hình H3.2, khi chọn dòng
I pha làm chuẩn, ta suy ra quan hệ sau:
❑ Hoặc:
Trang 47Hình 3.3 Giản đồ vector phase khi phụ tải có
tính cảm.
3.2 Độ thay đổi điện áp (tải có tính cảm)
Trang 483.4 Độ thay đổi điện áp ( tải có tính dung )
Hình 3.5 Giản đồ vector dùng xác định độ
thay đổi điện áp với tải có tính dung.
dung
Trang 493.4 Độ thay đổi điện áp ( tải có tính dung )
❑ Từ giản đồ vector hình H3.5, khi chọn dòng
I pha làm chuẩn ta suy ra quan hệ sau:
Hoặc:
Trang 504 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG
CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN
ĐỒNG BỘ
Trang 51❑ Khi máy phát điện làm việc, từ thông của cực từ ( từ
thông chính) 0 cắt dây quấn stator và cảm ứng suất điện động E0 ( Epha)chậm pha so với từ thông 0 một góc 90°.
❑ Dây quấn stator nối với tải nên có dòng điện I
cung cấp cho tải Dòng diện I chạy trong stator tạo nên từ trường quay phần ứng ư .
❑ Từ trường phần ứng quay đồng bộ với từ trường
Trang 524.1 Tải thuần trở
Hình 4.1 Phản ứng phần ứng với tải thuần trở.
+ = 0 o
Trang 534.1 Tải thuần trở
❑ Vector đặc trưng cho sức điện động pha E pha,
chậm pha 90 o so với từ thông (m)
❑ Vì tải thuần trở dòng phần ứng cùng pha với
sức điện động Epha Dòng điện này hình thành
từ thông ứng (ư) cùng pha pha với nó
❑ Vậy từ thông phần cảm và phần ứng có
phương vuông góc với nhau
❑ Từ thông phản ứng theo hướng ngang trục, ta
gọi là phản ứng phần ứng ngang trục, từthông này làm méo từ trường cực từ
Trang 544.2 Tải thuần cảm
Hình 4.3 Phản ứng phần ứng với tải thuần cảm.
+ E 0 và I lệch nhau 1 góc = 90 o
Trang 55❑ Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng (ư) ngược
chiều với (0), ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục khử từ, có tác dụng làm giảm từ trường tổng.
Trang 564.3 Tải thuần dung
Hình 4.3 Phản ứng phần ứng với tải thuần dung.
+ E 0 và I lệch nhau 1 góc = -90 o
Trang 574.4 Tải bất kì
a Tải có tính cảm: (0 < < 90 0 ).
Hình 4.4 Phản ứng phần ứng với tải có tính
cảm.
Trang 584.4 Tải bất kì
❑ E0 và I lệch nhau một góc
❑ Ta phân tích dòng điện I làm hai thành phần:
thành phần dọc trục I d = I.sin sinh ra từ thôngphần ứng dọc trục ưd cùng chiều với 0 vàthành phần ngang trục I q = I.cos sinh ra từthông phần ứng ngang trục ưq vuông góc với
0, gọi chung là phản ứng phần ứng ngang trục khử từ.
b Tải có tính dung: (-90 0 < < 0).
Tương tự, gọi là phản ưng phần ứng ngang trục trợ từ.
Trang 59Một máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn đấu sao:
Sđm = 10.000 kVA ; Uđm = 6,3 kV ; f = 50 Hz ;cosđm = 0,8; số đôi cực p = 2; điện trở dây quấnstato R = 0,04; điện kháng đồng bộ Xđb = 1; tổnhao kích từ Pkt = 2%Pđm; tổn hao cơ, sắt từ và phụ
Pcstf = 2,4%Pđm
1 Tính tốc độ quay rotor và dòng điện định mức
2 Tính công suất tác dụng và phản kháng máy
phát ra; công suất động cơ sơ cấp kéo máyphát và hiệu suất máy phát khi máy làm việc ởchế độ định mức
Trang 61Qđm = Sđm.sinđm
= 10000.0,6
= 6000 (kVAr)
Trang 62Psctf = 0,024.Pđm
= 0,024.8000
= 192 (kW)