Giáo trình Thực tập máy điều hòa không khí dân dụng được biên soạn theo đề cương môn học thực tập Điện Lạnh 2 của chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Bộ môn Công nghệ Nhiệt Điện Lạnh, Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung giáo trình được biên soạn với thời lượng 135 tiết (3 tín chỉ) bao gồm các nội dung như sau: gia công đường ống đồng; lắp đặt, vận hành, bảo trì bảo dưỡng và chuẩn đoán các sự cố liên quan đến máy điều hòa không khí hai khối; lắp đặt, vận hành máy điều hòa không khí Multi; thử nghiệm và vận hành máy điều hòa không khí VRV. Giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản về thực tập máy điều hòa không khí dân dụng trong thực tế. Vì vậy, cuốn giáo trình này không chỉ phục vụ cho sinh viên chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt” của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh mà còn có thể giúp ích cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành Công nghệ nhiệt điện lạnh, học viên các trung tâm đào tạo ngắn hạn liên quan đến nghề Điện lạnh.
Trang 1NHÀ XUẤT BẢN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2TS TRẦN VI ĐÔ (Chủ biên)
TS VŨ VĂN PHONG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LẬP TRÌNH PLC MITSUBISHI DÒNG iQ-R
(Sách tham khảo dùng cho sinh viên ngành Kỹ thuật
điều khiển và tự động hóa)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nói đến tự động hóa công nghiệp, PLC (Programmable Logic Controller – Bộ điều khiển logic khả trình) là một thành phần quan trọng không thể thiếu Hệ thống điều khiển sử dụng PLC có những ưu điểm nổi bật như: công suất tiêu thụ của PLC rất thấp, giảm đến 80% số lượng dây nối, khả năng sửa chữa nhanh chóng và dễ dàng, giảm thiểu số lượng rơle
và timer so với hệ điều khiển cổ điển, tốc độ và năng suất cao, thuận tiện cho vấn đề bảo trì và sửa chữa hệ thống, dung lượng chương trình lớn để
có thể chứa được nhiều chương trình phức tạp, và hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp
Từ những ưu điểm vượt trội trên, hiện nay PLC đã được ứng dụng trong nền công nghiệp với rất nhiều lĩnh vực như: công nghệ sản xuất: sản xuất giấy, sản xuất thuỷ tinh, sản xuất xi măng, sản xuất xe ô tô, sản xuất
vi mạch, may công nghiệp, lắp ráp ti vi, chế tạo linh kiện bán dẫn, đóng gói sản phẩm; xử lý hoá học, chế biến thực phẩm; hệ thống nâng vận chuyển; điều khiển hệ thống đèn giao thông
Hiện nay trên toàn thế giới có nhiều hãng sản xuất PLC rất nổi tiếng
và được nhiều công ty trên thế giới sử dụng: Siemens (Đức), Omron và Mitsubishi (Nhật Bản), Delta (Đài Loan), Allen Bradley Tại Việt Nam, dòng PLC Mitsubishi được sử dụng phổ biến và được đưa vào chương trình đào tạo của các trường kỹ thuật
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh nói riêng và các bạn yêu thích tìm hiểu
về PLC nói chung, nhóm biên soạn quyết định biên soạn tài liệu “Lập trình PLC Mitsubishi dòng iQ-R” Cùng với tài liệu “Lập trình PLC Mitsubishi dòng FX5U” đã được biên soạn trước đây, tài liệu này giúp người đọc có thể dễ dàng tìm hiểu về lập trình PLC iQ-R của hãng Mitsubishi từ cơ bản đến nâng cao
Việc biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm biên soạn mong muốn nhận được sự góp ý của quý độc giả nhằm hoàn thiện
và nâng cao chất lượng của tài liệu Mọi đóng góp vui lòng gửi đến nhóm biên soạn, theo địa chỉ email: dotv@hcmute.edu.vn, chúng tôi
vô cùng biết ơn
Nhóm biên soạn
Trang 54
Trang 65.1 Module chuyển đổi tín hiệu tương tự - số R60AD4 755.2 Module chuyển đổi tín hiệu số - tương tự R60DA4 80
Chương VI
6.1 Cấu trúc và các thông số cơ bản của module đếm xung tốc độ
Trang 76.2 Hướng dẫn cấu hình đếm xung tốc độ cao đơn giản với module
RD62P2E 99
Chương VII
MODULE ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ
7.1 Cấu trúc và thông số cơ bản module điều khiển vị trí RD75P2 1077.2 Hướng dẫn cấu hình phát xung tốc độ cao đơn giản với module
Trang 8Chương I TỔNG QUAN VỀ DÒNG PLC MITSUBISHI iQ-R
MELSEC iQ-R Series bao gồm một loạt các bộ điều khiển lập trình
có khả năng phục vụ các nhu cầu điều khiển tự động đa dạng, được thiết
kế với bus hệ thống tốc độ cao để đảm bảo MELSEC iQ-R mới có thể đạt hiệu suất cao và khả năng xử lý thông minh hơn Cấu hình bao gồm bộ điều khiển đa năng, hiệu suất cao (có sẵn cấu hình mạng CC-Link IE nhúng) có khả năng thay đổi dung lượng bộ nhớ và bộ điều khiển chuyển động vị trí
có độ chính xác cao Ngoài ra, mỗi loại CPU được thiết kế dành riêng cho từng yêu cầu ứng dụng:
• Safety CPU: hỗ trợ các tiêu chuẩn cho chức năng an toàn
• Process CPU: hỗ trợ điều khiển PID tốc độ cao và phản ứng nhanh với các module I/O khi được ghép nối với module chức năng dự phòng sẽ tạo ra hệ thống điều khiển có tính khả dụng cao
• CPU C: cung cấp ngôn ngữ lập trình C để ứng dụng cho các hệ thống điều khiển vi mô hoặc chuyển đổi chương trình từ máy tính
cá nhân/vi điều khiển một cách thuận tiện hơn
Một số đặc điểm của dòng iQ-R có thể được liệt kê như sau:
• Khả năng mở rộng cao với hiệu suất chương trình từ 10K đến 1200K bước
• Cải thiện kiến trúc bộ điều khiển với đa CPU
• CPU được tích hợp cổng mạng gigabit
• DB nội bộ dễ dàng kiểm soát hàng loạt công thức
• Trình bảo mật được nhúng trong phần cứng SRAM
• Có thể điều khiển nhiều chuyển động khác nhau (vị trí, tốc độ, moment xoắn, đồng bộ hóa nâng cao, v.v.)
• CPU an toàn tiêu chuẩn quốc tế (ISO 13849-1 PL e, IEC 61508 SIL 3)
• Điều khiển PID tốc độ cao, thay thế module trong khi trực tuyến (trao đổi nóng), hỗ trợ CPU xử lý hệ thống dự phòng có độ tin cậy cao
• Lập trình C / C ++ cho các hệ thống dựa trên PC/vi điều khiển
Trang 91.1 Cấu trúc cơ bản
Hệ thống điều khiển lập trình PLC iQ-R của Mitsubishi được định cấu hình bằng cách gắn các module trên Base (đế chuyên dụng) Module cấp nguồn được gắn trên khe cấp nguồn nằm ở đầu bên trái của Base và module CPU được gắn trên khe CPU nằm ở bên phải của khe cấp nguồn Các module khác với module cấp nguồn được gắn trên các khe nằm ở phía bên phải của khe cắm CPU
Hình 1.1 Cấu hình một trạm PLC iQ-R [1]
Slot number (Số thứ tự của khe cắm) được gán tuần tự bắt đầu từ khe cắm ở phía bên phải của khe cắm CPU Khi kết nối Base mở rộng, slot number được gán cho thiết bị trên Base chính trước, sau đó mới tới các Base mở rộng (từ cấp 1 đến cấp 7) Cấp của Base mở rộng cần đặt mức bằng chân cài đặt kết nối mở rộng
Hình 1.2 Cấu hình trạm PLC iQ-R với base mở rộng [1]
Trang 11Module cấp nguồn
Module CPU
Kí hiệu Dung lượng bộ nhớ (tối đa) Tốc độ xử lý (lệnh
LD) Lượng điểm tối đa có thể kết nối
[ms] Dung lượng chương trình Servo [bước]
ngõ vào RX10RX40C7 Ngõ vào AC: 16 điểm, 100 – 240VAC (50/60Hz)Ngõ vào DC: 16 điểm, 24VDC, 7.0mA
Module
ngõ ra RY10R2RY40NT5P Ngõ ra relay: 16 điểm, 24VDC/2A, 240VAC/2ANgõ ra transistor (sink): 16 điểm, 12 – 24VDC, 0.5A
RY41NT2P Ngõ ra transistor (sink): 32 điểm, 12 – 24VDC, 0.2A RY42NT2P Ngõ ra transistor (sink): 64 điểm, 12 – 24VDC, 0.2A RY40PT5P Ngõ ra transistor (source): 16 điểm, 12 – 24VDC, 0.5A RY41PT1P Ngõ ra transistor (source): 32 điểm, 12 – 24VDC, 0.1A RY42PT1P Ngõ ra transistor (source): 64 điểm, 12 – 24VDC, 0.1A Module ngõ
vào/ra RH42C4NT2P Ngõ vào DC: 32 điểm, 24VDC, 4.0mANgõ ra transistor (sink): 32 điểm, 12 – 24VDC, 0.2A
Trang 12để lưu trữ các thông số và chương trình
theo tiêu chuẩn Nhờ đó, người dùng có
thể thực hiện các chương trình mà không
cần thẻ nhớ
Người dùng có thể sử dụng thẻ nhớ (thẻ
nhớ SD) để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu
như dữ liệu khởi động, dữ liệu bình luận,
dữ liệu ghi nhật ký, cơ sở dữ liệu và các
dữ liệu khác
Lưu ý: Tất cả thẻ nhớ SD được sử dụng trong module CPU cần được định dạng Thẻ nhớ SD mới mua không được định dạng Trước khi sử dụng thẻ, hãy lắp thẻ vào module CPU và định dạng bằng công cụ chuyên dụng Không định dạng thẻ nhớ SD bằng máy tính cá nhân
1.2 Cấu hình vùng nhớ của module CPU
Hình sau mô tả cấu hình vùng nhớ của module CPU
Trang 13Hình 1.4 Vùng nhớ của module CPU [1]
Bộ nhớ tích hợp là một thuật ngữ chung cho các vùng bộ nhớ trong của module CPU
RAM: Bộ nhớ này dùng để sử dụng thanh ghi tệp, thiết bị cục bộ và
tệp theo dõi lấy mẫu mà không cần thẻ nhớ Việc sử dụng các vùng RAM làm thanh ghi tệp cho phép người dùng truy cập nhanh các vùng theo cách tương tự như thanh ghi dữ liệu Bộ nhớ này cũng được sử dụng để lưu trữ các tệp lưu trữ mã lỗi module
• Bộ nhớ đệm chương trình (Program cache memory): Bộ nhớ này
được sử dụng cho chương trình thực hiện Khi hệ thống được bật nguồn hoặc module CPU được đặt lại, các chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ chương trình sẽ được chuyển vào bộ nhớ đệm chương trình và được thực thi
• Bộ nhớ thiết bị/nhãn (device/label memory): Bộ nhớ thiết bị/nhãn
• Bộ nhớ làm mới (refresh memory): Bộ nhớ này được sử dụng để
lưu trữ dữ liệu được sử dụng để làm mới giao tiếp với module chức năng thông minh
Trang 14• Bộ nhớ đệm CPU (CPU buffer memory): Bộ nhớ này được sử
dụng bởi chức năng Ethernet hoặc trong giao tiếp dữ liệu giữa nhiều module CPU
ROM: Bộ nhớ này dùng để lưu trữ dữ liệu như tham số và chương trình.
• Bộ nhớ chương trình (Program memory): Bộ nhớ này được sử
dụng để lưu trữ các chương trình và thông số cần thiết để module CPU thực hiện các hoạt động
• Các chương trình được lưu trong bộ nhớ chương trình được chuyển vào bộ nhớ đệm của chương trình và được thực thi
• Bộ nhớ dữ liệu (Data memory): Bộ nhớ này được sử dụng để lưu trữ
các tệp tham số, tệp nhận xét thiết bị và/hoặc các thư mục/tệp khác
1.3 Địa chỉ tín hiệu ngõ vào/ra
Kết nối thiết bị ngõ vào/ra
Tín hiệu ngõ ra từ các thiết bị ngõ vào được thay thế bằng các địa chỉ đầu vào được xác định tùy thuộc vào vị trí lắp đặt và vị trí của module đầu vào, và được sử dụng trong các chương trình Đối với ngõ ra (cuộn dây) của chương trình, địa chỉ đầu ra được xác định tùy thuộc vào vị trí lắp đặt
và vị trí của module đầu ra mà module đầu ra đã được kết nối
Hình 1.5 Kết nối thiết bị ngõ vào/ra [1]
Trang 15Địa chỉ ngõ vào/ra của đế chính (main base)
Địa chỉ I/O của một khe cắm (một module) được chỉ định theo thứ tự tăng dần với thay đổi là 16 điểm (0 đến FH)
Trường hợp các module 16 điểm đã được gắn vào tất cả các khe được
sử dụng làm tiêu chuẩn Ví dụ: hình sau đây cho thấy số I/O khi module 32 điểm được gắn vào khe thứ năm
Địa chỉ I/O được gán cho các khe trống (khe không gắn module I/O nào) Ví dụ, khi khe thứ ba trống, địa chỉ I/O được gán như sau trong cài đặt ban đầu Địa chỉ điểm mặc định này có thể được thay đổi trong cài đặt
Trang 1615
Trang 17Chương II PHẦN MỀM LẬP TRÌNH GX WORK3 VÀ CẤU HÌNH PHẦN CỨNG TRẠM PLC iQ-R
Phần mềm GX Works3 là công cụ để cài đặt, lập trình, xử lý lỗi và quản lý các dự án cho dòng PLC iQ-R và các dòng PLC Mitsubishi khác
So với GX Works2, các chức năng và khả năng vận hành của GX Works3
đã được nâng cấp và cải thiện rất nhiều
Các chức năng chính của phần mềm GX Works3:
• Viết chương trình: hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình bậc thang
(lad-der), ST, SFC hoặc FBD
• Cài đặt tham số: người sử dụng có thể cài đặt tham số của module
CPU, module I/O, và module chức năng thông minh
• Đọc/ghi dữ liệu từ/đến module CPU: đọc và ghi dữ liệu/chương trình từ module CPU bằng chức năng “Read from CPU” và “Write
to CPU”
• Theo dõi và sửa lỗi chương trình: người sử dụng có thể viết
chương trình tuần tự cho module CPU, và theo dõi giá trị dữ liệu trong khi PLC hoạt động
• Chức năng chẩn đoán lỗi: GX Works3 thực hiện chẩn đoán về
trạng thái lỗi hiện tại và lịch sử lỗi của module CPU hoặc hệ thống mạng Với chức năng chẩn đoán, việc khôi phục hệ thống
có thể được hoàn thành trong thời gian ngắn Màn hình hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về các module chức năng thông minh và các module khác Tính năng này giúp người dùng rút ngắn thời gian khôi phục hệ thống khi xảy ra lỗi
2.1 Khởi tạo dự án mới với PLC iQ-R bằng phần mềm GX Works3
Bước 1: Khởi động phần mềm GX Works3:
Chọn [MELSOFT] → [GX Works3] → [GX Works3] từ menu Start
của Windows® *1
*1: Chọn [Start] → [All apps] hoặc [Start] → [All programs].
Trang 19Một dự án mới với PLC iQ-R được tạo ra:
Giao diện thiết kế chương trình cho PLC theo ngôn ngữ lập trình Ladder (bậc thang) đang được sử dụng phổ biến ở các dòng PLC nhờ ưu điểm dễ sử dụng
Để thiết kế được một chương trình PLC hoàn chỉnh cần rất nhiều yếu tố, công cụ Sau đây là một số công cụ tiêu biểu có trên phầm mềm
GX Works3
Các phím chức năng chuyển trạng thái lập trình bắt buộc phải được lưu ý Nó giúp chuyển đổi linh hoạt từ chế độ Write (viết) chương trình sang chế độ Monitor (giám sát) và ngược lại
Trang 20• Write Mode: cho phép người dùng can thiệp và chỉnh sửa chương
trình tùy biến
• Monitor Mode: giám sát trạng thái của các biến BOOL hay biến
số INT, REAL sau khi đã viết và nạp hoàn chỉnh chương trình
vào PLC.
2.2 Cấu hình phần cứng trạm PLC iQ-R
Phần cứng thực tế của một trạm PLC iQ-R được cho ở hình sau:
Mỗi module nếu muốn sử dụng cần phải khai báo, module không khai báo thì coi như không sử dụng cho hệ thống Hướng dẫn việc cấu hình trạm PLC với module sử dụng là ngõ vào số, ngõ ra số, ngõ vào tương tự,
và ngõ ra tương tự được thực hiện tuần tự như sau:
B1: Trong mục “Navigation”, nhấp
đôi vào “Module Configuration”.
Nếu có hộp thoại xuất hiện thì nhấn
vào [OK].
Trang 21B2: Khi cửa sổ “Module Configuration” mở, từ cửa sổ “Element tion” chọn “R312B” trong “Main Base” Kéo và thả vào cửa sổ “Module Configuration”.
Selec-B3: Thêm module nguồn bằng cách kéo vào thả “R62P” từ “Power Supply” trong cửa sổ “Element Selection”.
Trang 22
B6: Trong cửa sổ “Element Selection”, chọn “RX42C4” trong mục
“Input”, kéo và thả vào slot số 1 trên Base.
B7: Trong cửa sổ “Element Selection”, chọn “RY42NT2P” trong mục “Output”, kéo và thả vào slot số 2 trên Base.
Trang 23B8: Trong cửa sổ “Element Selection”, chọn “R60AD4” trong mục
“Analog Input”, kéo và thả vào slot số 3 trên Base.
B9: Trong cửa sổ “Element Selection”, chọn “R60DA4” trong mục
“Analog Output”, kéo và thả vào slot số 4 trên Base.
Các module sau khi thêm vào Base:
Trang 24B10: Để kiểm tra nguồn tiêu thụ của các module được khai báo có phù hợp với khối nguồn, ta kiểm tra bằng cách kích chuột phải trên base,
chọn “Check\Power Supply Capacity and I/O Points”.
Nếu phù hợp, cửa sổ thông báo hiện ra, ta chọn [OK] để tiếp tục.
B11: Để hoàn tất việc khai báo, cần xác nhận phần cứng đã khai báo
xong Nhấp chuột phải vào Base, chọn “Parameter” ⇒ “Fix(S)” Cửa sổ thông báo hiện ra, ta chọn “Yes”.
Trang 2524
Trang 26Lúc này các thông báo hiện ra để ta xác nhận việc thêm các module
như đã khai báo Chọn [OK] để xác nhận.
Trang 272.3 Cấu hình đường truyền kết nối máy tính với PLC iQ-R
Để tải chương trình và truyền nhận dữ liệu giữa máy tính và PLC iQ-R ta có thể dùng cổng USB hoặc cổng Ethernet tích hợp sẵn trên CPU
Trang 282.3.1 Dùng cổng USB
Trước tiên, ta cắm cáp kết nối vào máy tính và PLC như hình:
Sau đó vào Tab “Connection Destination”, chọn “Connection” để
mở cửa sổ khai báo kết nối
Trang 29ta chọn [OK] để xác nhận.
Trang 302.3.2 Dùng cổng Ethernet
Trước tiên, ta cắm cáp Ethernet kết nối vào máy tính và PLC như hình:
Trang 31Sau đó vào Tab “Connection Destination”, chọn “Connection” để
mở cửa sổ khai báo kết nối
Trang 32Trong mục “PC side I/F”, chọn “Ethernet Board”, và kích đôi để cấu
hình chuẩn truyền thông
Cửa sổ thông báo hiện ra, trong mục “Adapter”, ta chọn card truyền thông Ethernet tích hợp trên máy tính Trường hợp ở đây là “Realtek PCIe
FE Family Controller”, ta chọn [OK] để xác nhận.
Trang 33Trong mục “PLC side I/F”, kích đôi vào “PLC Module” Trong cửa
sổ hiện ra, ta chọn “Ethernet Port Direct Connection”.
Trong mục “Other Station Setting”, chọn “No Specification” Sau đó tích vào [Connection Test] để kiểm tra kết nối Cửa sổ thông báo hiện ra báo kết nối thành công, ta chọn [OK] để xác nhận.
Trang 34Sau khi thiết lập đường truyền giữa PLC và máy tính, ta có thể tải cấu hình phần cứng của trạm PLC trực tiếp lên máy tính mà không cần phải khai báo thủ công Trình tự thực hiện như sau:
B1: Trong menu “Online”, chọn “Read Module Configuration from PLC”.
B2: Cửa sổ thông báo hiện ra, yêu cầu xác nhận việc đọc các module
từ PLC, chọn “Yes” để xác nhận.
Trang 35B3: Phần mềm sẽ tự động kết nối với trạm PLC và tải về thông số các module có trên hệ thống Cửa sổ thông báo hiện ra, thông báo việc đọc
các module từ PLC đã thành công, chọn [OK] để xác nhận.
2.4 Tải chương trình từ máy tính xuống PLC iQ-R
Chương trình được quản lý tốt hơn với các nhãn (Label) Ta có các nhãn cục bộ (Local label) và nhãn toàn cục (Global label) Kiểu dữ liệu
của nhãn có thể chọn dễ dàng trong phần mềm
Để gán các nhãn với các thiết bị ngõ vào/ra được kết nối với phần
cứng, ta cần gán địa chỉ nhãn tới địa chỉ ngõ vào/ra trong mục “Assign Device/Label”.
Trang 36Một chương trình mẫu để thử nghiệm việc nạp chương trình xuống PLC
Sau khi viết chương trình, phải thực hiện kiểm tra chương trình có
lỗi hay không bằng cách chọn “Convert(B)” trong menu “Convert” (hoặc
có thể nhấn phím tắt F4)
Chương trình sau khi kiểm tra mà không có bất cứ lỗi nào
Trang 37Trong menu “Online”, ta chọn “Write to PLC”.
Cửa sổ cấu hình hiện ra, ta chọn “Parameter + Program(F)” để tải
xuống PLC các thông số của trạm PLC đã khai báo vào chương trình
Chọn [Excute] để xác nhận việc tải chương trình xuống PLC.
Chương trình và các tham số của các module đã khai báo sẽ được tải
xuống PLC Sau khi tải xuống, ta chọn [Close] để đóng cửa sổ.
Trang 38Để theo dõi chương trình đang thực hiện trên PLC, ta có thể chọn
chức năng giám sát trên phần mềm: chọn “Start Monitoring (All dows)” trên thanh công cụ.
Trang 39Chương III TẬP LỆNH CƠ BẢN PLC MITSUBISHI
3.1 Các biến và tham số của PLC iQ-R
3.1.1 Các biến cơ bản
Biến là một phần cho một chương trình trong bộ điều khiển CPU, hay là một thành phần (chẳng hạn như các tiếp điểm và cuộn dây) của một chương trình
Bảng 3.1 Các kiểu biến dữ liệu
và dữ liệu sử dụng các thiết bị ngoại vi, chẳng hạn như nút nhấn, công tắc, công tắc hành trình
và cảm biến số.
Biến kiểu bit.
Chủ yếu
xử lý tín hiệu on/ off.
tắc điện từ, đèn tín hiệu và đèn báo kỹ thuật số.
không thể xuất tín hiệu trực tiếp ra các thiết bị bên ngoài.
L Latch relay Relay phụ bên trong bộ điều khiển lập trình
không thể xuất tín hiệu trực tiếp ra các thiết bị bên ngoài Dữ liệu trong thiết bị này được giữ khi tắt nguồn.
tín hiệu trực tiếp đến các thiết bị bên ngoài Các khu vực không được chỉ định trong cài đặt ban đầu có thể được sử dụng làm rơle bên trong.
Tạo trước một chương trình phát hiện lỗi và bật biến trong khi bộ điều khiển lập trình đang chạy để lưu trữ một giá trị số trong thanh ghi đặc biệt (SD).
Trang 40on/off) từ khi bắt đầu khối bậc thang. Biến kiểu Word.
Chủ yếu dùng xử lý
dữ liệu Mỗi Word chứa 16 bit Mỗi bit có thể được truy xuất theo công thức
“ t h a n h ghi.*” (*
= 0 to F (hexadeci- mal))
output Relay nội chuyển kết quả hoạt động (dữ liệu on/off) trong chương trình con tới nguồn lệnh
gọi chương trình con.
tim-er tốc độ cao, timtim-er tốc độ thấp có nhớ, và timtim-er tốc độ cao có nhớ.
trong chương trình tuần tự và counter được dùng trong chương trình ngắt.
khiển trung tâm.