1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

20 - 1.. Từ trường trong máy điện đồng bộ

10 846 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Trường Trong Máy Điện Đồng Bộ
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện Tử, Điện Khoảng Không, Máy Điện
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG• Khi máy điện làm việc không tải I = 0, từ trường trong máy chỉ do dòng điện một chiều i t chạy trong dây quấn kích thích đặt trên các cực từ sinh ra - gọi là từ trường cực t

Trang 1

CHƯƠNG 20

TỪ TRƯỜNG

TRONG MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Trang 2

20-1 ĐẠI CƯƠNG

• Khi máy điện làm việc không tải (I = 0), từ trường trong máy chỉ do

dòng điện một chiều i t chạy trong dây quấn kích thích đặt trên các cực

từ sinh ra - gọi là từ trường cực từ.

• Khi máy có tải (I ≠ 0), ngoài từ trường cực từ còn có từ trường do

dòng điện tải sinh ra (từ trường phần ứng).

• Nếu máy là ba pha, từ trường do dòng điện phần ứng sinh ra là từ

trường quay Từ trường quay có thể phân tích thành từ trường cơ bản

và các từ trường bậc cao.

• Trong các từ trường đó, từ trường cơ bản là quan trọng nhất vì nó có

tốc độ quay và chiều quay giống như từ trường cực từ.

• Tác dụng của từ trường cơ bản với từ trường cực từ gọi là phản ứng

phần ứng.

Trang 3

• Phản ứng phần ứng trong máy điện đồng bộ có ảnh hưởng rất

nhiều đến từ trường cực từ, mức độ ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào tính chất của tải và cấu tạo của máy là cực ẩn hay cực lồi.

• Như vậy, khi máy làm việc có tải, dọc khe hở tồn tại một từ

trường thống nhất, nó là tổng hợp của từ trường cực từ và từ trường phần ứng Chính từ trường đó sinh ra các s.đ.đ ở các dây quấn của stato.

Trang 4

20-2 TỪ TRƯỜNG CỦA DÂY QUẤN KÍCH THÍCH

(TỪ TRƯỜNG CỰC TỪ)

20.2.1 Đối với máy điện cực lồi

Xét một máy có p đôi cực.

Gọi w t là số vòng của dây quấn kích thích.

i t là dòng điện kích thích.

Sức từ động của một cực từ là:

p

i

W

t

2

 (20-1)

Từ thông do sức từ động F t sinh ra

trong trường hợp p = 2 được trình bày

trên hình 20-1.

Ở đây: Φ t - từ thông chính đi qua khe

hở δ và móc vòng với dây quấn phần ứng

Φ - từ thông tản của cực từ.

Hình 20-1 Từ trường của dây quấn kích thích của máy điện đồng bộ

Trang 5

H×nh 20-2 Tõ tr êng do d©y quÊn kÝch thÝch ë khe hë cña M§§B bé cùc låi

B t

B tm1

B tm 2

1

-/2

B t

b)

b c =  

m

Sự phân bố đường sức từ ở mặt cực như ở

hình 20-2a.

Đường biểu diễn cảm ứng từ B t dọc theo

bước cực τ như ở hình 20-2b.

Do khó khăn về gia công độ cong mặt cực

nên không thể tạo được cảm ứng từ B t hình

sin (đường 1).

Đường phân bố cảm ứng từ không hình sin

đó có thể phân tích thành sóng cơ bản và các

sóng bậc cao.

Trong máy điện đồng bộ, sóng cơ bản đóng

vai trò chủ yếu sinh ra s.đ.đ cơ bản trong

dây quấn stato, còn các từ trường bậc cao

thường rất nhỏ hoặc đã có các biện pháp cải

thiện

Trang 6

• Sự khác nhau giữa sóng cơ bản và từ trường B t được biểu thị bằng hệ

số dạng sóng k t của từ trường:

trong đó: B tm1 - biên độ của từ trường cơ bản,

B tm – biên độ của cảm ứng từ B t

Trị số k t phụ thuộc vào tỉ số δ m /δ và hệ số mặt cực α = b c /τ.

Thường δ m /δ = 1,0 ÷ 2,5, α = 0,67 ÷ 0,75 và k t = 0,95 ÷ 1,15.

Từ biểu thức (20-2) ta có:

tm

tm t

B

B

 (20-2)

t

t t d

t d

t tm

t

p

i

W K

K

K K

K

F B

K

2

.

.

.

1

trong đó: kδ là hệ số khe hở,

kμd - hệ số bão hoà dọc trục cực từ

Trang 7

• Từ thông ứng với sóng cơ bản của cảm ứng từ bằng:

• Khi rôto quay với tốc độ ω =2πf, từ thông móc vòng với dây quấn stato

ứng với sóng cơ bản của từ trường kích từ sẽ biến thiên theo quy luật hình sin:

tưd = wk dqt1 cost

Sức điện động hỗ cảm trong dây quấn stato sẽ là:

trong đó:

t

t t d

tm

p

k

w k

k

l l

.

.

.

1 1

 

t E

t

wk dt

d

sin

1

t ud t

t t d

dq

p

k

w k

k

l wk

Trang 8

Hệ số hỗ cảm của dây quấn kích thích và dây quấn phần ứng là:

Điện kháng hỗ cảm tưng ứng là:

x ưd = ω.M ưd (20-7)

Hệ số tự cảm của dây quấn kích thích bằng:

L t = L tδ + L σt (20-8)

trong đó L σt - hệ số tự cảm của dây quấn kích thích ứng với từ thông tản của cực từ (biểu thức có trong tài liệu thiết kế).

L tδ - hệ số tự cảm của dây quấn kích thích ứng với từ thông khe hở Φ tδ của cực từ.

 t = k. t1 (20-9)

p

k w

wk k

k

l

d

p

w k

k

l i

w

d t

t

t t

2 0

 

Kết hợp (20-9) và (20-4) ta có:

Trang 9

20.2.2 Đối với mỏy điện cực ẩn.

Sự phõn bố cỏc đường sức từ ở

mặt cực như ở hỡnh 20-3a.

Đường biểu diễn từ cảm B t của

cực từ cú dạng hỡnh thang như ở

hỡnh 20-3b.

Biờn độ súng cơ bản của từ

trường đú bằng:

Hình 20-3 Từ tr ờng ở khe hở của MĐĐB cực ẩn và cách xác định biên độ

sóng cơ bản của từ tr ờng đó

a)

d



(1-)

B tm

B tm

B t

B

b)

tm tm

tm t

B

2

2

sin 4 cos

2

2 4

cos

4 cos

2

) 1 (

2

) 1 (

0 2

2





(20-11)

Do đú:

2

2

sin 4

1





tm

tm

B

Trang 10

γ - là tỷ số giữa phần có quấn dây của bước cực với bước cực Thường γ = 0,6 ÷ 0,85 và k t = 1,065 ÷ 0,965.

Hệ số hỗ cảm M ưd của dây quấn kích thích của máy đồng bộ cực ẩn cũng được tính theo công thức (20-6).

Hệ số tự cảm của dây quấn kích thích ứng với từ thông khe hở

L tδ cũng có thể được tính theo biểu thức (20-10), trong đó:

t

k k

2 1 2

Ngày đăng: 20/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 20-1. Từ trường của dây quấn  kích thích của máy điện đồng bộ - 20 - 1.. Từ trường trong máy điện đồng bộ
Hình 20 1. Từ trường của dây quấn kích thích của máy điện đồng bộ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w