Khái niệm: Bệnh thán là bệnh truyền nhiễm cấp tính chung cho nhiều loại động vật và người, gây nhiễm trùng huyết, chết đột ngột, xác chết có chảy máu đen ra từ các lỗ tự nhiên... • Môi t
Trang 1KHOA: CHĂN NUÔI THÚ Y
GVHD: •
•
•
Trang 3• Có 34 loài, trong đó có 5 loài chính: B.anthracis,
B.coagulans, B.subtilis, B.cereus, B.Paenibacillus.
B Coagulans B.subtilis
Trang 4II Bacillus anthracis
1 Khái niệm: Bệnh thán là bệnh truyền nhiễm cấp tính
chung cho nhiều loại động vật và người, gây nhiễm trùng huyết, chết đột ngột, xác chết có chảy máu đen
ra từ các lỗ tự nhiên
Trang 63 Cấu tạo – hình thái.
Trang 8II Bacillus anthracis
+ Moller: Màu đỏ, vi khuẩn bắt màu xanh
+ Fulton:Màu lục, vi khuẩn bắt màu đỏ
+ Gram: không bắt màu, vi khuẩn bắt màu tím
Trang 9II Bacillus anthracis
4 Đặc tính nuôi cấy.
pH từ 7-7.4.
• Môi trường nước thịt : sau 24h đến 48h
Phát triển thành sợi bông lơ lửng dọc theo ống
nghiệm, sau lắng xuống đáy thành cặn trắng.
Môi trường trong, không có màng trên bề mặt, có mùi thơm giống như bơ.
• Sữa : Sau 2-4 ngày sữa đông lại rồi dần chảy ra.
• Môi trường gelatin : phân giải hình cây tùng lộn ngược
Trang 10II Bacillus anthracis
• Môi trường thạch thường:sau 24h đến 48h mọc
khuẩn lạc to, dạng R, đường kính từ 2- 3 mm, nhám,
xù xì, rìa khuẩn lạc giống như sợi tóc xoăn bám chắc vào bề mặt thạch
• Môi trường thạch máu :Không làm dung huyết, hình thành khuẩn lạc dạng S bóng láng nhiều hơn dạng R nhám
Trang 11II Bacillus anthracis
- Đề kháng với sự sấy khô.
- Chất sát trùng thông thường diệt được vi khuẩn.
Bào tử
- Đề kháng mạnh, ánh sáng mặt trời không có tác dụng rõ rệt.
- Thuốc kháng sinh Penicillin kiềm chế hay diệt căn bệnh.
Trang 12II Bacillus anthracis
6 Kháng nguyên:
nguyên, đề kháng với enzyme pepsin và trypsin
nucleoprotit.Trong đó, nucleoprotit có vai trò trong chẩn đoán bệnh.
Trang 14II Bacillus anthracis
o Đường xâm nhập:
- Động vật: chủ yếu qua đường tiêu hóa
- Người: tiếp xúc, hô hấp và qua tiêu hóa
Trang 15II Bacillus anthracis
o Cơ chế gây bệnh:
Độc tố của B.anthracis: gồm 2 yếu tố:
Yếu tố gây phù nề: làm bất hoạt tế bào bạch cầu trung tính của vật chủ không thể thực bào để diệt vi khuẩn.
Yếu tố gây chết: kích thích đại thực bào sinh TNF-alpha
và interleukin-1-beta có thể làm chết vật chủ.
Trang 16II Bacillus anthracis
o Cơ chế gây bệnh:
Nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn
VK bị thực bào
VK bị thực bào
Giải phóng TB vào hệ bạch huyết
và hệ thống tuần hoàn Máu nhiễm độc
Phổi bị tắt nghẽn
Phổi bị tắt nghẽn
Viêm màng não
Viêm màng não
CHẾT
da
Hô hấp
Độc tố gây phù nề Độc tố gây chết
Kháng nguyên bảo vệ
Trang 17II Bacillus anthracis
8 Chẩn đoán
+ Động vật nghi mắc bệnh tuyệt đối không được mổ
+ Nếu thú còn sống thì lấy máu ở tĩnh mạch tai
+ Nếu thú chết có thể lấy ở da
Chẩn đoán vi khuẩn học: có thể nhầm với một số loài khác như B.sublitis,…
Trang 18II Bacillus anthracis
8 Chẩn đoán.
Chẩn đoán huyết thanh học:
- Dùng phản ứng kết tủa của Ascoli để xác định vi khuẩn nhiệt thán
- Được áp dụng chủ yếu trong các sản phẩm như da khô, lông…
Trang 19II Bacillus anthracis
Chất thải động vật và xác thối rữa
Trang 20II Bacillus anthracis
9 Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh:
- Vệ sinh thú y: đảm bảo đúng chế độ kiểm dịch động vật, động vật ốm chết phải được chôn sâu, khử trùng, tẩy uế đúng quy định…
- Vacxin:
+ Vacxin nha bào nhiệt thán Pasteur 2
+ Vacxin nhược độc nha bào nhiệt thán
Trang 21II Bacillus anthracis
9 Phòng và trị bệnh
Điều trị:
- Huyết thanh kháng nhiệt kháng
- Dùng Penicillin liều cao
- Kháng huyết thanh và Penicillin
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Vi sinh vật thú y - Trường ĐH Thái
Nguyên, ĐH Nông Lâm - PGS.TS Nguyễn
Quang Tuyên, NXB Nông Nghiệp Hà Nội 2010
2 Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi –
Nguyễn Bá Hiên, NXB giáo dục Việt Nam
Trang 23CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI.