1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR (CHUYÊN đề VI SINH THÚ y) LISTERIA

26 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm sinh vật học: Trong bệnh phẩm, chúng nằm trong tế bào, có hình thể to và ngắn xâm nhập vào tế bào nhờ chùm lông actin ở phía đầu.. Đặc điểm sinh vật học: Đặc điểm cấu tạo:  Nh

Trang 3

 Năm 1918, một loại vi khuẩn được phân lập từ dịch não tủy của một quân nhân người Pháp

 Trải qua nhiều năm nghiên cứu các dịch bệnh trong những năm 1920-1930 nhà khoa học Pirie đã đề xuất tên mới cho chủng này là Listeria monocytogenes

Trang 5

Phân loại của Listeria.spp trong giới vi sinh vật như sau:

Trang 6

Phần III: Đặc điểm chung của Listeria

Khuẩn Gram dương

Hình que, kích thước ngắn nhỏ, mãnh

Hiếu khí hoặc yếm khí tùy nghi, dương tính với Catalase, âm tính với Oxidase và có khả năng

lên men đường

Không tạo bào tử

Trang 7

Đặc điểm hình thái:

 Listeria là trực khuẩn Gram(+), kích thước ngắn (0,4- 0.5×0,5-2.0 µm) Không tạo giáp mô và không sinh bào tử

1 Đặc điểm sinh vật học:

Trang 8

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

 Có lông xung quanh thân

 Di động nhờ lông (flagella) ở nhiệt độ phòng

(20-250C)

 Ở 370C không tạo lông nên không di động

Đặc điểm hình thái

1 Đặc điểm sinh vật học:

Trang 9

Đặc điểm hình thái:

1 Đặc điểm sinh vật học:

Trong bệnh phẩm, chúng nằm trong tế bào,

có hình thể to và ngắn (xâm nhập vào tế bào

nhờ chùm lông actin ở phía đầu)

Trong môi trường nuôi cấy thường xếp như

hàng rào và có hình thể dài hơn

Trang 10

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

1 Đặc điểm sinh vật học:

Đặc điểm cấu tạo:

Nhân: chưa có màng, không có hình dạng cố định.

Ribosome: chiếm 70% và nằm tự do trong tế bào chất.

Lông (khuẩn mao): sợi lông mảnh  vi khuẩn bám vào giá thể (KN thân O)

Màng tế bào: 2 lớp phospholipid (chiếm 30-40%), đầu phosphate tích điện phân cực, ưa nước Đầu hydrocacbon không tích

điện, không phân cực và kỵ nước.

Tiên mao: sợi lông dài  khả năng và phương pháp di động.

Trang 11

Bao nhầy:

 Bảo vệ vi khuẩn trong điều kiện khô hạn.

 Bảo vệ vi khuẩn tránh khỏi bị thực bào.

 Giúp vi khuẩn bám vào giá thể.

Thành tế bào: rất dày, peptidoglycan

chiếm 30%- 95%, là loại xốp, khá bền

vững,hấp thụ và giữ lại màu tím khi

nhuộm với thuốc nhuộm tím tinh thể

Đặc điểm cấu tạo:

1 Đặc điểm sinh vật học:

Trang 12

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

Tế bào đ.vật có vũ nhiễm vi khuẩn L.monocytogenes Tăng trưởng tế bào vi khuẩn

1 Đặc điểm sinh vật học:

Đặc điểm cấu tạo:

Trang 13

Độc tố Listeriolysin A (LLO):

Listeriosin A (LLO): là một độc tố protein được tiết bởi L.monocytogenes thoát khỏi không bào và thực bào chủ

hình thành một chuỗi polypeptide gồm 529 amino acid LLO thuộc nhóm độc tố gắn liền với cholesterol được hoạt hóa bởi nhóm thiol được tạo ra ở hầu hết các vi khuẩn Gram dương

Chính độc tố này xúc tiến quá trình ly giải không bào và vi khuẩn xâm nhập vào tế bào chất

Tổ hợp gen quy định:

PrfA, plcA, plcB, hly, mpl, actA , inIA, inIB.

Trong đó gen prfA có vai trò như yếu tố điều hoà chính nhằm ổn định hoạt đông của các gen còn lại

1 Đặc điểm sinh vật học:

Yếu tố độc lực:

Trang 14

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

Vai trò của yếu tố độc lực:

Listeria monocytogenes xâm nhập vào tế bào của cơ thể vật chủ thông qua cơ chế thực bào.

Sau khi phân giải không bào, Listeria monocytogenes được phóng thích vào Cytosol, tại đây chúng phát triển và

nhân lên, trong giai đoạn này đòi hỏi phải có protein bề mặt khác như ActA để nó di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác, và tổng hợp actin Đuôi actin cho phép vi khuẩn xâm nhập vào tế bào chủ khác, nó phụ thuộc vào hoạt động cảu PC-PLC và Mpl

1 Đặc điểm sinh vật học:

Yếu tố độc lực:

Trang 16

0,5-Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

1 Đặc điểm sinh vật học:

Tính chất nuôi cấy:

 Trên môi trường Trytose agar:

Tạo khóm sáng, trắng mờ và có màu xanh lam (màu

blue-green) khi quan sát dưới ánh sáng nghiêng

Trên môi trường LSA (Listeria selective agar)

Tạo vòng đen quanh khóm do sự phân giải Esculin sau

24-48 giờ

Trang 18

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

Trang 19

Tồn tại trong ngoại cảnh lâu vì có sức đề kháng cao:

Trang 20

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

2 Khả năng gây bệnh:

Miễn dich:

 Cơ thể thú hình thành miễn dịch sau khi nhiễm

 Miễn dịch trung gian tế bào là chủ yếu

 Hai loại vaccine chết và nhược độc.( Thường sử dụng: 1a và 4b đạt kết quả trên cừu)

Trang 21

2 Khả năng gây bệnh:

Các bệnh do L.monocytogenes gây ra:

Listeria monocytogenes gây bệnh cho rất nhiều loài động vật, có thể lây sang người, chủ yếu gây bệnh ở trẻ sơ sinh nhưng cũng gặp ở người lớn

Làm cho phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, người già bị suy yếu miễn dịch

Phụ nữ mang thai có triệu chứng giống cúm nhẹ và thai nhi bị nhiễm trùng -> xảy thai, thai lưu

Bại huyết, viêm màng não tỷ lệ chết > 25%

Trang 22

Bệnh phẩm: gan , lách , não, thai bị sảy…

Nuôi cấy trên môi trường LSA

Test ANTON Tiêm não thỏ

(chết sau 2-3 ngày)

Kiểm tra máu thỏ (bạch cầu đơn nhân tăng 420-820/mm3 ) Thỏ bị nhiễm Listeria

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

3 Chuẩn đoán:

Chuẩn đoán bằng phương pháp truyền thống:

Trang 23

Nguyên tắc: PCR là kỹ thuật invitro dùng để khuếch đại một trình tự gen DNA dựa trên nguyên tắc của một phản

ứng sinh hóa nhờ hoạt động của enzym polymerse

Nguyên liệu: DNA quan tâm, enzym tổng hợp DNA chịu nhiệt, 2 đoạn mồi nucleotit, 4 loại dNTP, dung dịch đệm

cho phản ứng, Mg2+

Trang 24

Phần IV: Vi khuẩn listeria monocytogenes

3 Chuẩn đoán:

Chuẩn đoán bằng kỹ thuật gen:

Các bước thực hiện:

o Giai đoạn 1: biến tính ( denateration), nhiệt độ 94-950C trong 30-60s

o Giai đoạn 2: bắt cặp (annealation), nhiệt độ 40-700C

o Giai đoạn 3: kéo dài (enlongation) nhiệt độ 720C trong 1-2 phút

Trang 26

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT

TRÌNH CỦA NHÓM EM.

Ngày đăng: 09/04/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w