1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HS Múa dân vũ ( Vui vui)

26 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 70,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)[r]

Trang 1

-HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.

-Thực hiện được phép tính với số đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan.

-Phát huy tư duy sáng tạo cho HS

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2, BT4

II Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 : -Y/cHS nhắc lại mối quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích trong bảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Y/c HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào

vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

1 HS lên bảng khoanh vào kết quả

- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2

1

dm2 = 10 cm2 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện 2m2 5 dm2 > 25 dm 2 ; 3 m2 99 dm2 < 4m23dm2 5 cm2 = 305 cm2 ; 65m2 = 6500dm2 + Nhận xét bài bạn

Trang 2

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục tiêu: -Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt

khoát

-Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống

hạnh phúc, sống lâu

-HS đọc đúng các tiếng, từ khó: duy nhất, thư giản, sảng khoái, chữa bệnh, hài hước…

II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.

III Hoạt động dạy học:

1.KTBC:-Gọi 2HS lên bảng đọc TLbài:

Con chim chiền chiện và TLCH về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

-2 HS đọc toàn bài

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đ 1: Từ đầu đến…mỗi ngày cười 400 lần +Đ.2:Tiếp theo đến …làm hẹp mạch máu.

+Đ.3:Còn lại

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

Trang 3

-HS đọc thầm đoạn 3 và trao đổi theo cặp:

Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra

-Chuẩn bị bài: Ăn “mầm đá”

-HS đọc thầm đoạn 1,suy nghĩ trả lời:

Vì khi cười…có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:

Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước

-HS đọc thầm và trao đổi TLCH:

Ý đúng là ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

-HS: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống hạnh phúc, sốnglâu

-3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài

-Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát

-HS làm đúng BT 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

-Bồi dưỡng ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mãu chữ cho HS

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn bài "Khuất phục tên cướp biển " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

Trang 4

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp

Cả lớp viết vào vở nháp:kể chuyện, đọc truyện,

ngả đường , ngã ba , cây đổ , xe đỗ , xôi đỗ ,

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS viết chính tả:

-2HS đọc bài chính tả: Nói ngược

-Hỏi: Bài vè này có gì đáng cười?

-GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài

chính tả

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết vào bảng con

-GV đọc toàn bài viết

-GV đọc cho HS viết từng câu ngắn hoặc cụm

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-2HS đọc bài, lớp theo dõi

+Bài vè có nhiều chi tiết đáng cười: ếch

cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông,

-HS theo dõi soát bài

+ Nghe và viết bài vào vở -HS tự chữa lỗi

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập -1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận, làm bài vào phiếu.-1HS làm bài trên bảng phụ

+giải đáp – tham gia – dùng – theo dõi –kết quả – bộ não – không thể

Trang 5

I Mục tiêu:

-HS nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

-Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật

-Củng cố kĩ năng vẽ có kích thước cho trước và tính diện tích của hình vuông, hình chữ nhật

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT3, BT4

II Hoạt động trên lớp:

1.Không kiểm tra.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: -Y/c HS đọc tên hình và chỉ ra các

cạnh song song với nhau, các cạnh vuông

góc với nhau trong các hình vẽ

Bài 2: -HS nêu y/c BT.

-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm

-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và

diện tích hình vuông

Bài 3: -Yêu cầu HS quan sát HV, HCN,

sau đó tính chu vi và diện tích của hai hình

này rồi mới nhận xét xem các câu trong bài

câu nào đúng, câu nào sai

-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+Bài toán hỏi gì ?

-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:

 Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm

 Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳngvuông góc đó lấy đoạn thẳng AD=3

-HS làm bài và nêu kết quả

Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

Trang 6

-Tiết 2: Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biết đặtcâu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời (BT2, BT3)

- HS khá , giỏi : tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)

- HS có tinh thần lạc quan trong cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)

-Phiếu học tập có nội dung bài tập 1

III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

1.KT BC: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

- 2 HS đặt 2 câu có dùng trạng ngữ chỉ mục đích

- GV nhận xét

2 Bài mới: a)Giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ :

Lạc quan - Yêu đời

+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi gì?

+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi nào?

+Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi nào?

+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời

câu hỏi nào?

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- HS xếp các từ đã cho vào bảng phân loại

- 4 HS lên bảng làm, mỗi em viết 1 cột

- Cả lớp & GV nhận xét

- HS nhìn bảng đọc kết quả

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi Làm gì?

+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy thế

nào?

+ Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người thế

nào?

+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời

câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là người thế nào?

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài.

-Thế nào là lạc quan-yêu đời ?

- Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị: Thêm

trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.

-Nhận xét tiết học

c Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi

d Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác: vui vẻ

-HS đọc yêu cầu của bài

-,HS đặt câu

Ví dụ : + Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với

bọn mình

+ Ngày ngày, các cụ già vui thú với những

luống hoa trong vườn

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục qua ý nghĩa của câu chuyện ?

II Đồ dùng dạy học:

-Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)

III Hoạt động dạy học

1 KT bài cũ : 1 hs kể lai một câu chuyện đã

nghe , đă đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

2 Bài mới Giới thiệu bài:

- HS kể

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a.Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan

trọng

-Yêu cầu 3 hs nối tiếp đọc các gợi ý

+Nhân vật trong câu chuyện của em là một

người vui tính mà em biết trong cuộc sống hàng

ngày

+Có thể kể theo hai hướng:

*Giới thiệu một người vui tính, nêu những sự

việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách đó( kể

không thành chuyện) Khi nhân vật là người thật,

quen nê kể theo hướng này

*Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vể một người

vui tính( kể thành chuyện) Nên kể hướng này

khi nhân vật là người em biết không nhiều

-Yêu cầu hs nói giới thiệu nhân vật muốn kể

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

- Những câu chuyện các em vừ kể có chung nội

dung gì ?

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

chuẩn bị bài sau Ôn tập CKII

-HS đọc đề

-3 HS đọc gợi ý

-Giới thiệu nhân vật muốn kể

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời

-(Thầy Khê dạy)

-Ngày soạn: 9/5/2010 Ngày giảng: Thứ 4/12/2010 Tiết 1: Toán:

Trang 9

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( tt )

I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về

- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 4 (chỉ yêu cầu tính diện tíchhình bình hành ABCD)

- Ham mê học toán

II Các hoạt động dạy học:

Bài 1:HS nêu yêu cầu BT

-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát,

sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng

AB ?

+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng

BC ?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu BT

-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề bài

toán

-GV hướng dẫn:

+ Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì ?

+ Làm thế nào để tính được diện tích của hình

chữ nhật?

-GV yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều

dài hình chữ nhật

-Vậy chọn đáp án nào?

Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi: Diện

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớplàm vào nháp và nhận xét bài làm của bạn

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV

a Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳngAB

b Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳngBC

1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấydiện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài.+ Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tíchcủa hình vuông nên ta có thể tính diện tích củahình vuông, sau đó suy ra diện tích của hìnhchữ nhật

-1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở :

Bài giảiDiện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:

8 x 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 (cm)-Chọn đáp án c

-HS đọc trước lớp

- Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình

Trang 10

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình

bình hành ?

-Về nhà làm các bài tập vào vở và chuẩn bị

bài sau Ôn tập về tìm số trung bình cộng.

4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 (cm2 )-HS cả lớp

Tiết 2: Tập đọc:

-ĂN “ MẦM ĐÁ”

I.Mục tiêu:

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài ; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm

hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ănngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.(Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

- Giáo dục học sinh biết vận dụng thực tế

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.

III Hoạt động trên lớp:

1.KTBC: Gọi2HS lên bảng đọc bài Tiếng

cười là liều thuốc bổ và TLCH về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

-2 HS đọc toàn bài

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện

Trang 11

-HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả lời

CH:Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm

+Chúa không ăn được món “mầm đá” vì thật rakhông hề có món đó

-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:

Vì đói ăn gì cũng thấy ngon

-HS tiếp nối phát biểu

-3 HS tiep nối đọc từng đoạn của bài

-HS luyện đọc theo cặp

-3 HS thi đọc

-HS: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I.Mục tiêu:

-Giúp HS: Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả con vật của bạn và của mình khi đãđược cô giáo chỉ rõ

-Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về : ý, bố cục bài văn,cáchdùng từ đặt câu, lỗi chính tả Biết tự chữa trong bài viết của mình

Trang 12

-Nhận thức được những cái hay trong các bài được thầy , cô khen

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp, cần chữachung cho cả lớp

III Hoạt động trên lớp:

1.Nhận xét chung về bài làm của HS:

- GV viết đề bài kiểm tra lên bảng

*Nhận xét về kết quả làm bài

- Những ưu điểm chính :

+Đa số các em xác định được yêu cầu của đề bài , kiểu

bài , bố cục chặt chẽ, ý, diễn đạt trôi chảy Có nhiều bài

văn sáng tạo, giàu hình ảnh, có sự liên kết chặt giữa các

phần: mở bài, thân bài hay Cụ thể như bài: Thanh Tâm,

Ngọc Khánh,

+ Những thiếu sót hạn chế : Còn một số HS viết bài văn

chưa có bố cục rõ ràng, viết câu còn cụt, dùng một số từ

không rõ nghĩa, sai nhiều lỗi chính tả Ví dụ như: nó,

ngoài đa có màu xanh, “Chính vì do ông và em đã chăm

sóc cho nó Nên nó lớn nhanh, nó cứ quấn quýt bên em”.

- Thông báo điểm cụ thể

- Trả bài cho từng HS

2.Hướng dẫn chữa bài:

-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với

bạn bên cạnh

-GV giúp đỡ những cặp HS yếu

3.Học tập những đoạn văn hay, những bài viết tốt.

-GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong lớp:

Huyền, Khánh; đoạn văn trong bài em Tường, bài em

Quỳnh

- Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay ,cái đáng học tập

của đoạn văn , bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình

- Yêu cầu HS chọn một đoạn trong bài của mình viết lại

-HS đọc lại đoạn văn đã viết lại

-5-6 HS đọc lại đoạn văn đãviết lại

-HS cả lớp

Tiết 5: Đạo đức:

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Trang 13

I Mục tiêu:

-Qua bài học, giúp HS biết được những người thương binh, liệt sĩ là những người hi sinh mất mát một phần cơ thể hoặc hi sinh trong sự nghiệp đấu tranh, bảo vệ và xây dựng Tổ quốc

-Giáo dục HS ý thức tôn trọng, biết giúp đỡ những gia đình thương binh, liệt sĩ Gia đình có công với cách mạng

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu điều tra

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV KT phần chuẩn bị phiếu điều tra của HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Các hoạt động cụ thể:

*Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp:

-GV y/c cả lớp dựa vào kết quả điều tra để

thảo luận các câu hỏi sau:

+Kể tên những người thương binh, liệt sĩ, gia

đình có công với cách mạng ở địa phương

em?

*Hoạt động cả lớp: Thảo luận theo cặp.

GV cho lớp thảo luận theo nhóm đôi nội dung

sau: Nêu những việc làm cụ thể của bản thân

đối với gia đìng thương binh, liệt sĩ, gia đình

có công với cách mạng

-GV nhận xét và khuyến khích những việc

làm tốt

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống.

-GV nêu tình huống: 2HS đi học về gặp chú

thương binh hỏi đường, lúc đó em sẽ làm gì?

-HS tiếp nối nêu trước lớp

-HS thảo luận theo cặp

-Đại diện nhóm trình bày:

+Thường xuyên thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ ở thôn xóm

+Tham gia chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ của xã

+Giúp đỡ các cô chú thương binh khi các cô,các chú gặp khó khăn

-Lớp thảo luận theo nhóm 3HS để nêu cách gải quyết tình huống

-Đại diện nhóm trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

-HS cả lớp

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w