1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIÁO TRÌNH NGHE NÓI UNIT 5-4

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 101,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh: Một số tranh ảnh minh họa cảnh đẹp của đất nước (nếu có) III. Giới thiệu bài:- Các em đã quan sát một cảnh đẹp của địa phương. Trong tiết học luyện tập tả cảnh hôm nay, các [r]

Trang 1

1 Đọc rành mạch, lu loát toàn bài

- Bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn

2 Hiểu ý nghĩa câu truyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với conngời.( trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

- Theo em bài chia làm mấy đoạn?

- Cho HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp sửa

lỗi phát âm, luyện đọc từ khó và giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- GV hớng dẫn giọng đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể sôi

nổi, hồi hộp

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

+) Rút ý 1: Nghệ sĩ A-ri-ôn gặp nạn

- Mời 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp suy nghĩ trả lời

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt cuộc đời?

+Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng quý ở

đợc tình cảm yêu quí của con ngời

- Ngoài câu chuyện trên em, em còn biết thêm

những câu chuyện thú vị nào về cá heo?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt lại ý đúng và ghi bảng

*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

-1 HS đọc bài Lớp đọc thầm sgk

- Bài chia làm 4 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu – Về đất liền

+Đoạn 2: tiếp – sai giam ông lại

+Đoạn 3: Tiếp – tự do cho A-ri-ôn.+Đoạn 4: Đoạn còn lại

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Đám thuỷ thủ là ngời nhng thamlam, độc ác, không có tính ngời Đàncá heo là loài vật nhng thông minh,tốt bụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn

Trang 2

- Cho 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp tìm giọng đọc.

- Sau bài học HS biết:

- Mối quan hệ giữa 1 và 1

- Tìm một thành phần cha biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

- Rèn cho HS nắm chắc nội dung bài, vận dụng vào đúng bài tập

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: (Kết hợp giờ học)

2 Bài mới:

*Hoạt động 1:

+ Bài tập 1:

- Cho HS làm bài vào nháp

- Cho HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời, HS trả

lời phải giải thích tại sao lại ra kết quả nh

vậy

- GV nhận xét chung, giúp HS chữa bài

+Bài tập 2:

- Cho HS làm vào bảng con

- Chữa bài Củng cố cách tìm thành phần cha

100

1 =

10 (lần)Vậy 1

1000 1

= 10 (lần)Vậy 100

Trang 3

x +2

5=

1 2

x=36

60=

3 5

x −2

5=

2 7

- Mời 1 HS nêu bài toán

- GV cùng HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS tự làm bài vào vở

- GV thu bài chấm hớng dẫn chữa bài

- Nhắc HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3 :Chính tả: (Nghe- viết)

Dòng kinh quê hơng

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi

- Tìm đợc vần thích hợp để điền đợc vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện 2trong 3 ý (a,b,c) của BT3

- Rèn cho HS biết cách trình bày bài đúng và đẹp

- Dòng kinh quê hơng đẹp nh thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: Dòng kinh, giã bàng, giọng

hò, dễ thơng, lảnh lót…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV quan sát, nhắc HS ngồi viết đúng t thế

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét bài viết của HS, hớng dẫn chữa

một số lỗi sai cơ bản

- HS theo dõi SGK

- Dòng kinh quê hơng đẹp, cái đẹpquen thuộc: Nớc xanh, giọng hò, khônggian có mùi quả chín…

- HS viết bảng con

- HS nêu cách trình bày bài viết

- HS viết bài vào vở

- HS soát bài

Trang 4

*Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.

+ Bài tập 2 (66):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý: Vần này thích hợp với cả 3 ô

Mải mê đuổi một con diều

Củ khoai nớng để cả chiều thành tro

- HS nêu yêu cầu của BT

- Làm VBT- 1 HS làm bảng phụa) Đông nh kiến

- Về nhà viết lại những lỗi viết sai

Tiết 4 : Tiếng việt (ôn)

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.

I Mục tiờu:

- Củng cố, hệ thống hoỏ cho HS vốn kiến thức về từ đồng õm

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đó học vào làm bài tập thành thạo

- Giỏo dục HS ý thức học tốt bộ mụn

II Hoạt động dạy học:

Bài tập1 :

H : Tỡm từ đồng õm trong mỗi cõu cõu sau

và cho biết nghĩa của mỗi từ

a.Bỏc(1) bỏc(2) trứng

b.Tụi(1) tụi(2) vụi

c.Bà ta đang la(1) con la(2)

d.Mẹ tụi trỳt giỏ(1) vào rổ rồi để lờn giỏ(2)

bếp

e.Anh thanh niờn hỏi giỏ(1) chiếc ỏo len

treo trờn giỏ(2)

Bài tập 2: Đặt cõu để phõn biệt từ đồng

õm : đỏ, lợi, mai, đỏnh.

Bài giải:

+ bỏc(1) : dựng để xưng hụ.

bỏc(2) : Cho trứng đó đỏnh vào chảo,

quấy đều cho sền sệt

+ tụi(1) : dựng để xưng hụ.

tụi(2) : thả vụi sống vào nước cho

nhuyễn ra dựng trong việc xõy dựng

+ la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

la(2) : chỉ con la.

+ giỏ(1) : đỗ xanh ngõm mọc mầm dựng

để ăn

giỏ(2) : giỏ đúng trờn tường ở trong bếp dựng để cỏc thứ rổ rỏ

+ giỏ(1) : giỏ tiền một chiếc ỏo

giỏ(2) : đồ dựng để treo quần ỏo

Trang 5

- Giỏo viờn hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Bài giải:

a) Hoa phượng đỏ rực cả một gúc trường.

Số tụi dạo này rất đỏ.

b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy mỏu lợi Bạn Hương chỉ làm những việc cú lợi

cho mỡnh

c) Ngày mai, lớp em học mụn thể dục Bạn Lan đang cầm một cành mai rất

đẹp

d) Tụi đỏnh một giấc ngủ ngon lành.

Chị ấy đỏnh phấn trụng rất xinh

- Cõu này viết đỳng ngữ phỏp vỡ : con ngựathật đỏ con ngựa bằng đỏ

- đỏ(1) là động từ, đỏ(2) là danh từ

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Tiết 5 : Khoa học Phòng bệnh sốt xuất huyết

I Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Rèn cho HS biết cách tránh bệnh sốt xuất huyết

- HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau

đó làm các bài tập trang 28 SGK

- Mời một số HS nêu kết quả bài tập

- Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy

hiểm không? Tại sao?

*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:

*Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

*Cách tiến hành:

-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4

trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:

+Chỉ và nói về nội dung từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt

Trang 6

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh

sốt xuất huyết?

+ Gia đình bạn thờng sử dụng biện pháp nào

để diệt muỗi và bọ gậy?

- GV nhận xét và nêu kết luận

vì muỗi vằn đốt ngời cả ban ngày vàban đêm)

- Hình 4: Chum nớc có nắp đậy (ngănkhông cho muỗi đẻ chứng)

- HS nối tiếp đọc phần bạn cần biết

I.Mục tiờu : Giỳp học sinh :

- Giải thành thạo 2 dạng toỏn liờn quan đến tỷ lệ (cú mở rộng)

- Nhớ lại dạng toỏn trung bỡnh cộng, biết tớnh trung bỡnh cộng của nhiều số, giải toỏn cúliờn quan đến trung bỡnh cộng

- Giỳp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Cỏc hoạt động dạy học

- Gọi HS lờn lần lượt chữa từng bài

- GV giỳp thờm học sinh yếu

2 ,

3

1

Bài 2: Trung bỡnh cộng tuổi của chị và em

là 8 tuổi Tuổi em là 6 tuổi Tớnh tuổi chị

7+

5

4 ) : 3 = 1928 Đỏp số : 34 ; 1928

Lời giải :

Tổng số tuổi của hai chị em là :

8 2 = 16 (tuổi) Chị cú số tuổi là :

16 – 6 = 10 (tuổi)

Đỏp số : 10 tuổi

Lời giải :

6 xe đi được số km là :

Trang 7

Bài 3: Một đội cú 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50

km thỡ chi phớ hết 1 200 000 đồng Nếu đội

đú cú 10 cỏi xe, mỗi xe đi 100 km thỡ chi

phớ hết bao nhiờu tiền ?

Bài 4: (HSKG)

Hai người thợ nhận được 213000 đồng

tiền cụng Người thứ nhất làm trong 4 ngày

mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm trong

5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ Hỏi mỗi

người nhận được bao nhiờu tiền cụng ?

- Đõy là bài toỏn liờn quan đến tỷ lệ dạng

một song mức độ khú hơn SGK nờn giỏo

viờn cần giảng kỹ cho HS

- Hướng dẫn cỏc cỏch giải khỏc nhau và

cỏch trỡnh bày lời giải

1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 1000km dựng hết số tiền là :

4000 1000 = 4 000 000 (đồng) Đỏp số : 4 000 000 (đồng)

Lời giải :

Người thứ nhất làm được số giờ là :

9 4 = 36 (giờ)Người thứ hai làm được số giờ là :

7 5 = 35 (giờ)Tổng số giờ hai người làm là :

36 + 35 = 71 (giờ)Người thứ nhất nhận được số tiền cụng là :

213 000 : 71 36 = 108 000 (đồng)Người thứ hai nhận được số tiền cụng là :

123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đỏp số : 108 000 (đồng)

2-Kỹ năng: HS thể hiện đúng cách đi xe đạp an toàn

3-Thái độ: Có ý thức điều khiển xe đạp an toàn

II Chuẩn bị:

GV: kẻ một ngã t trên sân trờng

III Các hoạt động dạy - học:

*Hoạt động 1: Trò chơi Đi xe đạp trên sa

bàn

- Đa mô hình đờng phố đã chuẩn bị ra

- Đặt các loại xe bằng giấy lên mô hình - Quan sát, giới thiệu các vạch kẻ đờng,mũi tên trên hình

Trang 8

- VD: Để rẽ từ điểm A N ngời đi xe đạp phải

đi ntn?

- GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động 2:Thực hành trên sân trờng

- Những em nào biết đi xe đạp?

- Tại sao phải giơ tay xin đờng?

- Tại sao xe đạp phải đi sát lề đờng bên phải?

- Dặn dò tuân theo luật GT ĐB

- Trình bày cách đi xe đạp từ điểm này

đến điểm khác trên mô hình (trong cáctình huống khác nhau)

- Luôn đi bên phải, sát lề đờng phải giơtay xin đờng, chuyển sang làn xe bêntrái khi đến sát đờng giao nhau mới rẽ

- Nêu lại kết luận

- Một hs đi xe đạp trên đờng GV đã vẽsẵn trên sân trờng

- Trình bày kq thảo luận trớc lớp

Trang 9

+GV giới thiệu 1dm hay 1

- Cho 1 HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS viết theo mẫu của từng

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- Chữa bài nối tiếp lên bảng

a) 0,7m ; 0,5m ; 0,002m ; 0,004kgb) 0,09m ; 0,03m ; 0,008m ; 0,006kg

- Nắm đợc kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa

- Nhận biết đợc từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từnhiều nghĩa (BT1); tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong 5 từ chỉ bộ phận cơ thểngời và động vật ( BT2)

- Rèn cho HS nắm chắc đợc từ nhiều nghĩa, vận dụng vào đúng bài tập

Trang 10

- Về nhà học bài và làm lại bài tập.

- Thảo luận nhóm 2- Trình bày trớc lớp răng - b tai - a

mũi - c

- Một số HS đọc lại bài

- HS nêu yêu cầu BT

- Thảo luận theo nhóm 4

- Nêu yêu cầu của BT

- Làm bài vào vở bài tập

a, - Đôi mắt của bé mở to (mắt là nghĩagốc)

- Quả na mở mắt (mắt là nghĩa chuyển)

b, - Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân.(chân là nghĩa chuyển)

Trang 11

*Hoạt động 1: GV kể chuyện

- GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ

- GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quí và giúp HS hiểu những từ ngữ khó (trởngtràng, dợc sơn)

*Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong

SGK

- Cho HS kể chuyện trong nhóm 6 (HS

thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó

- HS đọc yêu cầu của bài

- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK Nêunội dung chính của từng tranh:

+Tranh1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò

- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về

ý nghĩa câu chuyện

3 Thuộc lòng 2 khổ thơ (HS khá giỏi thuộc cả bài thơ và nêu đợc ý nghĩa của bài)

II Chuẩn bị:

Tranh, ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 12

- Mời một HS đọc cả bài.

- Hớng dẫn HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

+Cao nguyên: Vùng đất rộng và cao, xung

quanh có sờn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc

lợn sóng

+Trăng chơi vơi: Trăng một mình sáng tỏ

giữa cảnh trời nớc bao la

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1 HS đọc toàn bài

- GV nêu cách đọc và đọc diễn cảm toàn bài

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình

ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch?

- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình

ảnh đêm trăng trong bài vừa tĩnh mịch vừa

- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, cho cả

lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- GV đọc mẫu đoạn 2, cho HS luyện đọc

- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh

động vì có tiếng đàn của cô gái Nga

Có dòng sông lấp loáng dới ánh trăng

và có những sự vật đợc tác giả miêu tảbằng biện pháp nhân hoá: Công trờngsay ngủ …

- HS trả lời theo cảm nhận riêng

- Cả công trờng say ngủ cạnh dòngsông/ Những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ…

- Cả công trờng ngủ say cạnh dòngsông

* Cảnh đẹp kì vĩ của của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba- la- lai- ca trong ánh trăng và ớc mơ về tơng lai tơi đẹp khi công trình hoàn thành

- 3 HS đọc

- HS luyện đọc (cá nhân, theo nhóm)

- HS thi đọc diễn cảm và thi HTL(Thuộc lòng 2 khổ thơ, HS khá giỏithuộc cả bài thơ )

3 Củng cố - dặn dò: Cho HS nhắc lại nội dung bài.

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà HTL cả bài và chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 2 : GV bộ môn dạy

Tiết 3 :Toán

Trang 13

Khái Niệm về số thập phân (Tiếp theo)

I Mục tiêu.

- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thờng gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

- Rèn cho HS biết cách đọc, viết các số thập phân; nắm đợc câu tạo số thập phân

II Chuẩn bị:

- GV: Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: (kết hợp giờ học)

8m 56cm = 8,56m 0m 195mm = 0,195m

- HS nhắc lại theo GV

- HS nêu: Mỗi số thập phân gồm haiphần: phần nguyên và phần thập phân,chúng đợc phân cách nhau bởi dấuphẩy Những chữ số ở bên trái dấu phẩythuộc về phần nguyên, những chữ số ởbên phải dấu phẩy thuộc về phần thậpphân

- HS nối tiếp nhau đọc

- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc lần lợt các số thâp phân trongSGK

- Nêu yêu cầu bài tập

- Củng cố, hệ thống hoỏ cỏc kiến thức về từ đồng õm

- HS hiểu được tỏc dụng của biện phỏp dựng từ đồng õm để chơi chữ

- Giỏo dục học sinh cú ý thức tự giỏc trong học tập

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học Bài tập1 :

H : Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm

nào để chơi chữ? Hãy gạch chân

a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín

b) Đừng vội bác ý kiến của bác

c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm

xôi đỗ

d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi

- GV có thể giải thích cho HS hiểu

Bài tập 2: Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau:

đá, là, rải, đường, chiếu, cày, đặt câu với

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Bài giải:

a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín

b) Đừng vội bác ý kiến của bác

c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ

d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi

Bài giải:

a)Đá :Tay chân đấm đá.

Con đường này mới được rải đá

- Đá trong chân đá là dùng chân để đá, còn

đá trong rải đá là đá để làm đường đi

b) Đường: Bé thích ăn đường

Con đường rợp bóng cây

- Đường trong ăn đường là đường để ăn còn đường trong con đường là đường đi

c) Là: Mẹ là quần áo

Bé Mai là em của em

- Là trong là quần áo là cái bàn là còn làtrong là của em thuộc sở hữu của mình

d) Chiếu: Ánh nắng chiếu qua cửa sổ

Cơm rơi khắp mặt chiếu

- Chiếu trong nắng chiếu, chiếu rộng chỉhoạt động chiếu toả, chiếu rọi của ánh nắngmặt trời Còn chiếu trong khắp mặt chiếu

là cái chiếu dùng để trải giường

e) Cày: Bố em mới cày xong thửa ruộng

Hôm qua, nhà em mới mua một

chiếc cày

- Cày trong cày ruộng là dụng cụ dùng đểlàm cho đất lật lên còn cày trong chiếc cày

là chỉ tên cái cày

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Thø n¨m ngµy 21 th¸ng 10 n¨m 2010

Ngµy so¹n :17-10-10

Trang 15

Ngày giảng :21-10-10

Tiết 1 :Toán Hàng của số thập phân Đọc,viết số thập phân

I Mục tiêu:

- HS biết tên các hàng của số thập phân

- Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân

- Rèn cho HS nắm chắc nội dung bài, vận dụng vào làm đúng bài tập

- Các đơn vị của 2 hàng liền nhau có quan

hệ với nhau nh thế nào?

* HS nêu cấu tạo số thập phân:

Số thập phân: 375,406

- Phần nguyên gồm những chữ số nào?

- Phần thập phân gồm những chữ số nào?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc số thập phân

375,406 và cho HS viết vào bảng con

- Gồm các hàng: Phần mời, phần trăm,phần nghìn …

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 hàng

đơn vị của hàng thấp hơn liền sau hoặcbằng 1/10 (tức 0,1) đơn vị của hàng caohơn liền trớc

- Phần nguyên gồm có: 3trăm, 7chục, 5

đơn vị

- Phần thập phân gồm có: 4 phần mời, 0phần trăm, 6 phần nghìn

- HS nêu

- HS đọc trong SGK

*Hoạt động 2: Thực hành

+Bài tập 1 (38):

- Cho HS làm bài trong nhóm 2

- Đại diện một số nhóm trình bày

- Nêu yêu cầu của BT

- Thảo luận theo nhóm 2

3 Củng cố - dặn dò:

Trang 16

- Nhận xét giờ

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 2 :Tập làm văn Luyện tập tả cảnh

- Tờ phiếu khổ to ghi lời giải của BT1 (chỉ viết ý b,c)

III Các hoạt động dạy - học:

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và làm vào vở

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở bài tập

- Đọc miệng bài nối tiếp

a) các phần mở bài, thân bài, kết bài:

- Mở bài: Câu mở đầu

- Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi

đoạn tả một đặc điểm của cảnh

- Kết bài: Câu văn cuối

b) Các đoạn của thân bài và ý mỗi

đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn

đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn

đó còn có tác dụng chuyển đoạn, kếtnối các đoạn với nhau

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở bài tập

- Đọc bài trớc lớp

- Lớp nghe, nhận xét

a) Điền câu (b), vì câu này nêu đợc cả 2

ý trong đoạn văn: Tây Nguyên có núicao và rừng dày

b) Điền câu (c) vì câu này nêu đợc ýchung của đoạn văn: Tây Nguyên cónhững thảo nguyên rực rỡ màu sắc

- HS đọc thầm yêu cầu và làm vào vở

- HS đổi vở đánh giá bài của nhau

Trang 17

- GV nhắc HS viết xong phải kiểm tra xem

câu văn có nêu đợc ý bao trùm của cả đoạn,

có hợp với câu tiếp theo trong đoạn không

- Gv chấm, chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

-Cho HS nhắc lại tác dụng của câu mở đoạn

- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị cho tiết TLV tới viết một đoạn văn miêu tả cảnhsông nớc

Tiết 3 :Khoa học Phòng bệnh viêm não

*Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

* Mục tiêu: - HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não

- HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh viêm não

* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm:

- Một bảng con, phấn hoặc bút viết bảng

- Một chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)

* Cách tiến hành

+Bớc 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi

- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các câu

hỏi và các câu trả lời trang 30 SGK rồi tìm

xem mỗi câu hỏi ứng với câu hỏi nào? Sau đó

cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng Cử

một bạn khác trong nhóm lắc chuông báo hiệu

- GV ghi rõ nhóm nào làm song trớc, nhóm

nào làm song sau Đợi tất cả các nhóm đều

làm song, GV mới yêu cầu các em giơ đáp án

- HS chú ý lắng nghe GV hờng dẫn

- HS làm theo sự HD của GV

* Đáp án;

1- c ; 2 - d ; 3 - b ; 4 - a

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muõi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

* Các bớc tiến hành

+ Bớc 1:

- GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình

1,2,3,4 trang 30,31 SGK và trả lời các câu

hỏi

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối việc phòng tránh bệnh viêm

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói về nội dung từng hình

Trang 18

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân

- HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 19

Bài 4: Viết các số thập phân

a) Ba phẩy không bẩy

b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi

c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm

- Luyện tập củng cố đọc, viết số thập phân phân Xác định hàng của số thập phân

- Rèn tính tập trung, tính cẩn thận khi học toán

II Hoạt động dạy học.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh.

: 1, GTB- ghi đề

Bài1 Viết các số thập phân sau:

a, Bảy đơn vị, hai phần mười

b, Ba mươi sáu đơn vị, năm phần mười tám

phần nghìn

c, Bốn chục, bốn phần trăm

- HS làm bảng con, 1HS làm bảng.7,2

36,508

40, 04

Trang 20

- Đai diện nhóm nêu kết quả thảo luận.

Bài 4: Xác định giá trị của các chữ số vào bảng

1

100 10chữ

số2

10 200chữ

số5

5 100

5 10

5

1000 5chữ

- Số chẵn bé nhất có ba chữ số khác nhau là:102

- Số lẻ lớn nhất có hai chữ số là:97

- Vậy số thập phân đó là: 102,97

TiÕt 6 : TiÕng ViÖt («n)

I Yêu cầu:

- Luyện tập củng cố vè từ nhiều nghĩa

- HS xác định được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ

- HS sử dụng từ hợp lý

II Hoạt động dạy học.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh.

A Kiểm tra:

Trang 21

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? lấy ví dụ.

B Bài mới: 1 giới thiệu bài, ghi đề.

Bài 1: Trong cáccau nào dưới đây, các từ sườn

tai mang nghĩa gốc và trong những câu nào

mang nghĩa chuyển?

a, Sườn: - Nó hích vào sườn tôi.

- Tôi đi qua phía sườn nhà.

- Dựa vào sườn của bản báo cáo.

b, Tai:

- Đó là điều tai tôi mắt thấy tai nghe.

- Chiếc cối xay cũng có hai cái tai rất điệu.

- Đến cả cái ấm cái chén cũng có tai.

Bài 2: Với mỗi nghĩa dưới đây của từ chạy, hãy

Bài 3: Xác định nghĩa cácc từ in đậm trong các

cụm từ,câu dưới đây rồi phân các nghĩa ấy

thành hai loại: nghĩa gốc, nghĩa chuyển.

a, Lá: - Lá bàng đang đỏ ngọn cây.

- Lá khoai anh ngỡ lá sen.

- Lá cờ căng lên vì ngược gió.

- Cầm lá thư này lòng hướng vô Nam

b, Quả: - Quả dừa- đàn lợn con nằm tren cao.

- Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân.

- Trăng tròn như quả bóng.

- Quả hồng như thể quả tim giữa trời.

Bài 4: Đặt 3 câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS nối tiếp trình bày

Ở cử li chạy 100 mét, chi ấy luôn dẫn đầu Gia đình bác hoà chạy kiếm ăn từng bữa Nghe tin sóng thần đến mọi người chạy Đồng hồ này chạy nhanh hai phút.

Mưa ào xuống,không kịp chạy các thứ

- Lá cờ, lá thư, lá chỉ những vật cố hình tấm, mảnh nhẹ như lá Nghĩa này là nghĩa chuyển

- Quả dừa, quả cau chỉ bộ phận của cây do bầu nhuỵ hoa phát triển thành Đây là nghĩa chuyển

- Quả bóng, quả tim mang nghĩa chuyển

- HS làm bài cá nhân

- 1 số HS đọc bài, lớp nhận xét

- 2 HS nêu

TiÕt 7 : GV bé m«n d¹y

Trang 22

Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2010

Ngày soạn : 18-10-10

Ngày giảng: 22-10-10

Tiết 1 :Toán Luyện tập

- GV nói và thực hiện phép chia lên bảng

b) Khi đã có các hỗn số, GV cho HS nhớ lại

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 phân tích mẫu

- Chữ bài nối tiếp trên bảng

10 5608

Trang 23

10000=0 ,2020 đọc là không phẩy

hai nghìn không trăm hai mơi

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi phân tích mẫu

- HS làm vào vở

- Một HS chữa bài trên bảng

2,1 m = 21 dm 5,27m = 527cm 8,3m = 830cm 3,15m = 315 cm

2 Củng cố - dặn dò:

- GV nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 2 :Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa

I Mục tiêu:

- Nhận biết đợc nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2) ; hiểu nghĩagốc của từ ăn và hiểu đợc mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ởBT3

- Đặt đợc câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4) HS khá, giỏibiết đặt câu để phân biệt cả hai từ ở BT4

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài cá nhân vào nháp

- Chữa bài

- Lời giải:

Từ chạy Các nghĩa khác nhau

(1) Bé chạy lon ton trên sân.

(2) Tàu chạy băng băng trên đờng ray.

*Hoạt động 2:

+Bài 2:

- GV nhận xét, chữa bài

(Nếu có HS chọn dòng a, GV yêu cầu cả

lớp thảo luận Có thể đặt câu hỏi: Hoạt

động của đồng hồ có thể coi là di chuyển

bằng chân không ?)

+Bài tập 3 (73):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài rồi chữa bài

ở bài tập 1

- Nêu yêu cầu làm vào nháp

- Lời giải: Từ ăn trong câu c đợc dùng vớinghĩa gốc (ăn cơm)

- HS nêu yêu cầu – làm vào vở

- HS nối tiếp đọc câu văn mình đặt

Trang 24

GV : Một số bài văn, đoạn văn hay tả cảnh sông nớc

HS: Dàn ý bài văn tả cảnh sông nớc của từng học sinh

III Các hoạt động dạy - học:

- Gọi HS sinh đọc đề bài và phần gợi ý sgk

- GV kiểm tra dàn ý bài văn tả cảnh sông nớc

của HS

- GV nhắc HS chú ý:

+ Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi

đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của

cảnh Nên chọn một phần tiêu biểu của thân bài

để viết một đoạn văn

+ Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu ý

bao chùm toàn đoạn

+ Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật

đặc điểm của cảnh và thể hiện cảm xúc của

ng-ời viết

*Hoạt động 2: Thực hành

- Cho HS viết đoạn văn vào vở

- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn

- Cả lớp bình chọn ngời viết đoạn văn tả cảnh

sông nớc hay nhất, có nhiều ý mới và sáng tạo

- Cho HS đọc thầm đề bài và gợi ýlàm bài

- HS chú ý lắng nghe phần gợi ý củaGV

- HS viết đoạn văn vào vở

- HS đọc nối tiếp trớc lớp

- Lớp bình chọn bạn có đoạn văn hay

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 25

- Biết đọc diễn cảm lời văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp kì diệu của rừng

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4

-HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhên

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi Hs đọc bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên

- Gọi hs đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Lưu ý đọc đúng các từ ngữ sau: lúp xúp dưới

bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng

lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển

động

- Giáo viên đọc bài

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn+ Đoạn 1: “từ đầu lúp xúp dướichân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa đưa mắtnhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc nhóm đôi

- Học sinh đọc trước lớp

Trang 26

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có

những liên tưởng thú vị gì?

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp

thêm như thế nào?

- Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đinhư một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm

là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giảtưởng mình như người khổng lồ đi lạcvào kinh đô của một vương quốc tí honvới những đền đài, miếu mạo, cungđiện lúp xúp dưới chân

- Nhờ những liên tưởng ấy làm cảnh vậttrong rừng trở nên lãng mạn, thần bínhư trong truyện cổ tích

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả

lá vàng

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh rừng trở nênsống động, đầy những điều bất ngờ kìthú

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng

rợi”?

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắcvàng trong một không gian rộng lớn:rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu(lá vàng trên cây, thảm lá vàng dướigốc), những con mang vàng lẫn vàosàng của lá khộp, sắc nắng cũng rựcvàng nơi nơi

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên? - Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ

đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người.

GDBVMT Rừng khộp hiện lên trong sự miêu

tả của tác giả thật đẹp Đây cũng là loại rừng

đặc trưng của nước ta Thế sau khi tìm hiểu

xong toàn bài, các em có suy nghĩ gì?

- Giúp em thấy yêu mến hơn nhữngcánh rừng và mong muốn tất cả mọingười hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên củarừng

* Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm

- Hướng dẫn Hs tìm đúng giọng đọc - Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Hs luyện đọc theo yêu cầu

Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương

Trang 27

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3 (SGK) - 4 hs

* Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết thêm chữ

số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ

chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá

trị của số thập phân vẫn không thay đổi

9dm = 90cm 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập

phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân?

Trang 28

- Hs làm và sửa bàia/ 5,612; 17,200; 480,590b/ 24,500; 80,010; 14,678

- Hs nhận xét và giải thích

4 Củng cố :

- Muốn viết một số thập phân bằng một số thập

phân đã cho ta làm sao?

- Viết được bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn BT2; tìm được các tiếng có vầnuyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)

- HS biết yêu quy và bảo vệ thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng

chứa nguyên âm đôi iê, ia để kiểm tra cách

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các

nguyên âm đôi iê, ia

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong

đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây

khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:05

w