1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Nghề nguội sửa chữa máy công cụ CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội

164 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 9,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Nghề nguội sửa chữa máy công cụ được biên soạn với 75 tiết bao gồm 2 phần (6 chương): Phần 1 Sửa chữa máy công cụ; Phần 2 Công tác tổ chức kỹ thuật sửa chữa máy. Giáo trình đề cập đến vấn đề cơ bản lắp ráp sửa chữa máy và tổ chức quản lý công tác sửa chữa máy là những kiến thức mà người kỹ thuật viên cần biết.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

GIÁO TRÌNH NGHỀ NGUỘI SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ

MĐ21, MĐ22, MĐ23, MĐ24 MĐ25, MĐ26, MĐ27, MĐ28

MĐ32

(Giáo trình nội bộ)

NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI

Trang 2

Biên soạn: Vũ thị Hạnh

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ

Sách dùng trong trường CĐN CN Hà Nội

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BIÊN SOẠN

Trang 3

Lời nói đầu

Máy công cụ cắt gọt được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy cơ khí và chiếm một vị trí quan trọng trong ngành sản xuất công nghiệp.Để nâng cao tuổi thọ của máy cũng như độ chính xác, máy phải luôn phải bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời và đảm bảo kỹ thuật.Muốn vậy người kỹ thuật viên cần phải có những kiến thức cơ bản về sửa chữa máy công cụ

Với mục tiêu đó giáo trình sửa chữa máy công cụ được biên soạn theo chương trình đào tạo chuyên nghành sửa chữa khai thác thiết bị cơ khí đã được Bộ giáo dục thẩm định Giáo trình đề cập đến vấn đề cơ bản lắp ráp - sửa chữa máy và tổ chức quản lý công tác sửa chữa máy là những kiến thức

mà người kỹ thuật viên cần biết Giáo trình được biên soạn với 75 tiết bao gồm 2 phần ( 6 chương):

-Phần 1 : Sửa chữa máy công cụ ;

-Phần 2 : Công tác tổ chức kỹ thuật sửa chữa máy

Giáo trình biên soạn cho đối tượng là học sinh trung học chuyên nghiệp chuyên ngành khai thác sửa chữa máy

Do tài liệu về sửa chữa máy công cụ còn ít và lĩnh vực sửa chữa máy đa dạng và phức tạp nên việc biên soạn còn gặp khó khăn và có những thiếu sót

về mặt nội dung,hình thức Rất mong được sự đóng góp của đồng nghiệp để giáo trình ngày càng được hoàn chỉnh

Tác giả biên soạn

Trang 4

MỤC LỤC

Phần thứ nhất: Sửa chữa máy công cụ 8

Chương 1 : Lắp ráp chi tiết 8

I Khái niệm về lắp ráp 8

1 Khái niệm 8

2 Nguyên tắc 9

II Lắp rắp mối ghép cố định: 9

1 Lắp ghép mối ghép ren 9

2 Lắp ghép mối ghép then 13

III Lắp rắp chi tiết truyền động quay 20

1 Lắp ráp ổ trượt 20

2 Lắp ổ lăn 24

IV Lắp ráp cơ cấu truyền động quay 30 1 Lắp cơ cấu bánh đai 30

2 lắp ráp cơ cấu bánh răng 32

V Lắp ráp cụm máy 38 1 Sơ đồ lắp ráp 38

2 Lắp ráp điều chỉnh cụm trục chính máy T612 39

Chương 2 : Mài mòn chi tiết máy và phơng pháp phục hồi chi tiết bị mòn I Hiện tượng mòn của chi tiết 43 1 Bản chất hiện tuợng mòn 43

2 Các dạng mài mòn 44

3 Đặc điểm mòn của một số chi tiết điển hình 45

4 Cách xác định độ mòn chi tiết 47

II Các biện pháp chống mòn 48 1 Các yêu cầu chung 48

2 Chế độ bôi trơn và các chi tiết bôi trơn 49

3 Dụng cụ bôi trơn 50

III Phương pháp phục hồi chi tiết máy bị mòn 56

Trang 5

1 Phương pháp mạ 56

2 Phun kim loại 57

3 Phương pháp hàn đắp 58

4 Phương pháp gia công cơ khí, nguội 59

Chương 3 : Sửa chữa chi tiết - Cơ cấu máy 63

I Sửa chữa mối ghép cố định 63

1 Sửa chữa mối ghép ren 63

2 Sửa chữa mối ghép then 65

II Sửa chữa chi tiết chuyển động quay……… 66

1 Sửa chữa trục 66

2 Sửa chữa ổ trợt 69

3 Sửa chữa ổ lăn 70

4 Sửa chữa bánh răng 71

5 Sửa chữa ly hợp 73

III sửa chữa cơ cấu biến đổi chuyển động………74

1 Cơ cấu vít me,đai ốc……….74

2 Sửa chữa cơ cấu cam……….75

IV Sửa chữa cơ cấu thuỷ lực – cơ cấu khí nén……… 76

1 Sửa chữa cơ cấu thuỷ lực……… 76

2 Sửa chữa cơ cấu khí nén……… 82

Chương 4 Sửa chữa máyđiển hình……… 88

I Sửa chữa máy tiện T6P16 ……… 88

1 Đặc tính kỹ thuật……… 88

2 Sửa chữa, điều chỉnh các bộ phận máy……….93

3 Sửa chữa mặt trượt máy tiện………108

4.Kiểm tra sau sửa chữa……… 113

II Sửa chữa máy khoan K125……… 116

1 Đặc tính kỹ thuật……… 116

2 Sửa chữa điều chỉnh bộ phận máy……… 119

Trang 6

3 Kiểm tra sau khi sửa chữa ……… 125

III Sửa chữa máy phay 6H82……… 126

1 Đặc tính kỹ thuật của máy……… … 126

2 Sửa chữa điều chỉnh bộ phận máy……….130

3 Kiểm tra sau khi sửa chữa……… 134

PHẦN THỨ HAI: Tổ chức quản lý công tác sửa chữa máy Chương 5 Công tác kỹthuật sửa chữa máy……… ………138

I Vận chuyển lắp đặt máy………138

1 Vận chuyển máy……….138

4 Lắp đặt máy ……… 140

II Chạy thử máy……… 141

1 Chạy không tải……… ………141

2 Chạy có tải……… 141

3 Thử công suất và độ cứng vững của máy………143

III Kiểm tra độ chính xác của máy……… 144

1 Kiểm tra độ chính xác của máy tiện………145

2 Kiểm tra độ chính xác của máy phay……… 148

Chương 6 Tổ chức quản lý công tác sửa chữa máy I Tổ chức sửa chữa ……… 152

1 Các hệ thống sửa chữa……… 152

2 Các hình thức tổ chức sửa chữa trong nhà máy……… 153

II Công tác sửa chữa dự phòng theo kế hoạch……… 154

1 Các tiêu chuẩn sửa chữa……… 154

2 Các hình thức sửa chữa dự phòng theo kế hoạch……… 156

III Tổ chức thực hiện sửa chữa thiết bị……… ………… 157

1 Sơ đồ quá trình công nghệ sửa chữa……….158

2 Tiếp nhận máy vào sửa chữa ……… 159

3 Nghiệm thu sau khi sửa chữa……… 159

Trang 7

PHẦN THỨ NHẤT: SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ CẮT GỌT

CHƯƠNG 1: LẮP RÁP CHI TIẾT-CƠ CẤU MÁY

Mục tiêu:

-Nắm vững nguyên tắc lắp ráp chi tiết cơ cấu

-Vận dụng được phương pháp lắp ráp các chi tiết và cơ cấu máy vào thực hành lắp ráp

-Kiểm tra được các mối ghép cơ bản và cơ cấu máy sau khi lắp

Nội dung:

Chất lượng làm việc của máy có được đảm bảo đúng tính năng kỹ thuật và tuổi thọ của máy có được đảm bảo hay không? điều đó phụ thuộc rất nhiều

vào chất lượng lắp ráp các chi tiết trong máy

vì vậy để đảm bảo độ làm việc chính xác của máy thì phải nắm vững kỹ thuật lắp ráp chi tiét máy và bộ phận máy

Chương1 giới thiệu toàn bộ kỹ thuật lắp ráp mối ghép cơ bản và cơ cấu máy thường dùng trong các máy công cụ

I-KHÁI NIỆM VỀ LẮP RÁP

1-Khái niệm:

Quá trình lắp ráp các chi tiết máy theo một trình tự công nghệ,hoàn thiện lại thành các cơ cấu ,bộ phận máy,từ các bộ phận lắp thành máy bảo đảm tính năng kỹ thuật được gọi là quá trình lắp ráp

Ví dụ: Để tạo thành trục chính máy tiện thì phải có các chi tiết máy lắp hợp thành,theo một trình tự nhất định

Hình 1 :Cụm trục chính Máy T6M12

1 2 3 4 5 6

7 8

11

Trang 8

2-Nguyên tắc lắp ráp

Muón lắp ráp đạt yêu cầu kỹ thuật cần tuân theo các nguyên tắc sau: -Đọc bản vẽ lắp để tìm hiểu mối quan hệ của các chi tiết và đặc tính của các mối ghép,trên cơ sở đó chuẩn bị các dụng cụ lắp,đồ gá lắp hợp lý để đảm bảo

an toàn cho tiết máy trong quá trình lắp

-Xác định trình tự lắp và phải thực hiện lắp theo một trình tự nhất định,chi tiết nào cần lắp trước,chi tiết nào lắp sau

-Sau khi lắp xong phải kiểm tra,điều chỉnh mối ghép sao cho sai lệch không vượt quá trị số cho phép bằng dụng cụ đo kiểm

-Mối ghép vít cấy cơ bản gồm (H2)

1-Thân (Chi tiết cơ sở)

+Vít cấy lắp vào thân phải thẳng Hình 2:Mối ghép vít cấy

+Chiều cao của vít cấy không được quá cao,hoặc thấp

+Khi vặn không bị lắc đảo

1.1.2-Phương pháp lắp:

a) Công tác chuẩn bị :

+Làm sạch các chi tiết của mối ghép ;

+Kiểm tra chất lượng của các chi tiết ;

+Chuẩn bị dụng cụ : Dụng cụ thường dùng là clê,hoặc đồ gá chuyên dùng

3 2 1 5 4

Trang 9

b) Trình tự lắp :

Vì đặc điểm kết cấu của vít cấy 2 đầu đều chế tạo ren,nên việc lắp vít cấy không thể dùng các dụng cụ lắp thông thường mà phải có dụng cụ lắp chuyên dùng hoặc theo vị trí và điều kiện làm việc của mối ghép mà chọn phương pháp lắp cho phù hợp có thể lắp theo phương pháp sau:

-Lắp vít cấy bằng tay vặn kiểu bánh cóc (H4)

Tay vặn kiểu bánh cóc có đầu 1 với con lăn lắp với tay

quay 2 qua bánh cóc

Khi quay tay quay theo hướng vặn vít cấy ,tay quay và

đầu tỳ vào nhau theo hướng vuông góc với bề mặt và

đầu quay vặn vít cấy vào Khi quay theo chiều ngược

lại ,đầu tỳ sẽ bị trượt trên các mặt nghiêng 55º.Lò so

nén 3 giữ cho tay quay và đầu 1 luôn luôn cố định

Trang 10

-Lắp vít cấy bằng đầu vặn vít cấy vạn năng (H5)

Đầu này được dùng để vặn và tháo vít cấy có

đường kính từ 814 mm,có thể lắp được vào máy

khoan chạy bằng khí nén Đai ốc thay thế 1 để vặn

vào vít cấy và tỳ vào viên bi 2 rồi đến tấm chặn 3

.Khi vít cấy đã vặn vào chi tiết rồi viên bi bắt đầu

trượt dưới tấm chặn tạo ra tiếng lách cách Khi đó

quay ngược đầu vặn ,vít cấy được tháo ra khỏi đầu

vặn

-Mối ghép bu lông mũ ốc dùng ghép 2 chi tiết lại với nhau

-Mối ghép bu lông (H.6) gồm các chi tiết:

Để mối ghép đảm bảo yêu cầu làm

việc khi lắp cần phải đạt các yêu cầu sau: Hình 6:Mối ghép bu lông mũ ốc

-Chọn bu lông mũ ốc có cùng bước ren ,

345

Trang 11

+Lồng bu lông 3 vào 2 chi tiết ;

+Lắp vòng đệm 4 vào đầu bu lông ;

+Vặn mũ ốc 5 vào bu lông 3,theo 2 giai đoạn :

*Vặn sơ bộ bằng tay cho mũ ốc sát vào vòng

đệm 4;

*Siết chặt mũ ốc 5 bằng clê hay mỏ lết

1.3-Lắp ráp mối ghép vít

-Mối ghép vít dùng để định vị chi tiết tại vị trí cố định hoặc dùng để khắc

phục sự chuyển vị dọc trục dưới tác dụng của lực ngẫu nhiên hoặc tải trọng

xuất hiện khi làm việc

-Mối ghép vít( H7) gồm các chi tiết:

+Chi tiết cố định 1;

+Chi tiết lắp 2;

+Vít 3

-Yêu cầu lắp và phương pháp lắp tương tự

như mối ghép bu lông mũ ốc

-Khi lắp nhiều vít cần chú ý thứ tự xiết chặt Hình 7 :Mối ghép vít như sau:

+Vít lắp theo hàng dọc thì xiết vít từ giữa sang

2 bên như : H8.a;

+Vít lắp theo hình tròn thì xiết đối xứng vị trí như:

H8.b ;

Hình 8a,b : Thứ tự lắp vít vào mối

ghép

-Mối ghép ren trong quá trình làm việc dưới tác dụng của tải trong hoặc do

rung động thường hay bị nới lỏng vì vậy sau khi lắp xong các mối ghép cố

1

23

Trang 12

định bằng ren, cần phải sử dụng các biện pháp phòng chống nới, phụ thuộc vào kết cấu không gian cho phép của mối ghép mà lựa chọn biện pháp phòng chống nới cho phù hợp ,dưới đây là một số biện pháp chống nới của mối ghép ren thường dùng (H9):

ốc

Trang 13

Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của mối ghép mà xác định phương pháp lắp ráp cho phù hợp và đạt yêu cầu kỹ thuật

-Khi lắp phải đảm bảo lắp ghép thực hiện theo kích thước chiều rộng b của then với khe hở cho phép 0,02mm đến 0,04 mm

-Đảm bảo sự đồng phẳng của then trên suốt chiều dài,phải có khe hở giữa mặt trên của then với đáy rãnh bạc

Trang 14

Đặt then chính xác vào rãnh then trên trục dùng búa đồng gõ nhẹ,đều

dọc theo chiều dài then,hoặc dùng máy ép ,ép đều then vào rãnh then tránh

bị kênh

-Kiểm tra khe hở mặt bên của then bằng căn lá

+lắp trục then vào bạc:(H.12)

Hình 12: Lắp trục then vào bạc

Để vị trí của then trên trục trùng với trí rãnh then trên bạc3 ,đóng trục theo

chiều dọc trục để lắp then vào bạc.(Hoặc đóng bạc vào trục then )

Kiểm tra khe hở mặt trên của then và đáy rãnh bạc

2.2 -Lắp ráp mối ghép then vát

-Đặc điểm làm việc của mối ghép then vát(H.13) là truyền mô men bằng mặt

trên và mặt dưới then,với độ dốc của then là 1:100

Hình 13 :Mối ghép then vát

2.2.1-Yêu cầu lắp

3 2 1

h

b

Trang 15

-Độ dốc của then và rãnh then phải trùng nhau, độ hở cho phép tiếp xúc của

then giữa mặt trên và mặt dưới : 0,020,04mm

-Hai mặt bên của then phải có khe cho phép

2.2.2-Phương pháp lắp

Để đảm bảo độ dốc của then và rãnh bạc đạt yêu cầu kỹ thuật,thì khi láp

ráp then vào trục và bạc thì phải tién hành cạo sửa mặt vát của then theo vết

màu

-Lắp then theo trình tự sau:(H14)

+Lắp trục vào bạc sao cho rãnh then của trục và bạc trùng nhau

+Đặt then trùng vào rãnh then trên trục và bạc,gõ nhẹ then vào rãnh theo

phương dọc trục để xác định điểm cạo,tháo then ra để cạo

Hình 14 : Lắp then vát vào trục,bạc

Cứ làm như thế một số lần cho đến khi thấy vết màu bám đều cả mặt trên

và mặt dưới của then thì lúc đó mới chính thức lắp then vào mối ghép

+Kiểm tra khe hở cho phép bằng nhét căn lá vào mặt trên và dưới của then

2.3-Lắp ghép mối ghép then hoa

-Mối ghép then hoa (H15)được sử dụng khi cần truyền mô men xoắn lớn và

cần có độ đồng tâm cao giữa trục và bạc.Tuỳ theo tính chất định tâm mà lắp

ráp mối ghép then hoa thực hiện theo yếu tố nào :

-Nếu định tâm theo đường kính ngoài (H15a) thì lắp ghép thực hiện theo D

với các kiểu lắp cơ bản:H7/f7;H77/g6;H7/js6…

Trang 16

Và lắp ghép theo b với kiểu lắp:F8/f7;F8/js7;F8/h6

Hình 15 a : Lắp ghép định tâm theo đường kính ngoài (D)

-Nếu định tâm theo đường kính trong (H15b) thì lắp ghép thực hiện theo d với các kiểu lắp cơ bản:F7/h7; G6/h7 ;Js6/H7…

Và lắp ghép theo b với kiểu lắp:F8/f7;F8/js7;F8/h6.

Hình 15b : Lắp ghép định tâm theo đường kính trong (d)

-Mối ghép then hoa có thể là cố định hoặcdi trượt trên trục truyền

2.3.1-Yêu cầu lắp:

-Phải đảm bảo đúng dung sai lắp ghép theo yêu cầu kỹ thuật

-Với mối ghép cố định thì sau khi lắp xong Định vị chắc chắn trong cả quá trình làm việc

-Với mối ghép di trượt sau khi lắp xong phải di trượt nhẹ nhàng dọc trục

Trang 17

-Chuẩn bị dụng cụ lắp : Tông đồng ,búa đồng hoặc đồ gá lắp ép

b) Trình tự lắp :

-Lắp mối ghép di trượt:

+ Đặt rãnh then của bạc trùng với rãnh then của trục ở vị trí thẳng góc,dùng tông đồng hay búa đồng đánh đều lên chi tiết bạc sao cho bạc chuyển động dọc trục êm,sít trượt là được

-Mối ghép cố định:

Phương pháp lắp giống như mối ghép trên nhưng sau khi lắp xong phải cố định chi tiết bạc trên trục bằng các phương pháp cố định như vít định vị ,vòng găng

Sau khi lắp xong kiểm tra mối ghép then hoa:

-Mối ghép cố định phải đúng vị trí chỉ định trên bản vẽ và được định vị chắc chắn trong cả quá trình làm việc bằng các chi tiết cố định tiét máy;

-Mối ghép di trượt phải di trượt nhẹ nhàng dọc trục

Trang 18

Hình 16c :Mối ghép chốt côn có ren

.4.1-yêu cầu lắp:

-Đảm bảo độ dôi cho phép ;

-Định vị chắc chắn trong cả quá trình làm việc;

2.4.2-Phương pháp lắp:

a) Công tác chuẩn bị :

-Trước khi lắp phải làm sạch bề mặt lắp ghép , kiểm tra độ chính xác của chốt và lỗ lắp chốt

- Bôi trơn lên mặt lắp ghép

-Chuẩn bị dụng cụ lắp : Tông đồng ,búa hoặc đồ gá lắp ép

b) Trình tự lắp :

-Lắp mối ghép chốt trụ :

+Điều chỉnh vị trí của 2 lỗ lắp chốt trùng nhau;

+Đặt chốt sao cho tâm của chốt trùng với tâm của lỗ lắp đóng hoặc ép chốt vào vị trí lắp

-Lắp mối ghép chốt côn (H17) :

+Xác định chiều lỗ côn của chi tiết 1,2 lắp phải thẳng tâm ;

+Đặt chốt 3 sao cho tâm của chốt trùng với tâm của lỗ lắp và đúng chiều côn đóng hoặc ép chốt vào vị trí lắp

-Kiểm tra mối ghép sau khi lắp : Mối ghép phải đảm bảo độ dôi để cố định được mối ghép trong cả quá trình làm việc

Trang 19

Hình 17 : Lắp chốt côn cố định bạc với vỏ hộp

III-LẮP RÁP CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG QUAY

1-Lắp ráp ổ trượt

-ổ trượt dùng để đỡ các trục truyền và Chịu

tác dụng của các lực đặt lên trục và truyền các

lực này vào thân máy.Nhờ có ổ trượt mà vị trí

của của trục được xác định,quay quanh đường

tâm xác định

-ổ trượt thường bao gồm:

Thân ổ,lót ổ và bộ phận bôi trơn bảo vệ

-ổ trượt có 2 loại: ổ trượt nguyên và ổ trượt ghép

1.1-Lắp ráp ổ trượt nguyên

ổ nguyên (H18) có cấu tạo đơn giản gồm :

1: ổ trượt ; 2:thân ổ Hình 18: ổ trượt nguyên

thân ổ có thể làm liền với vỏ máy hoặc chế tạo riêng rồi ghép vào

Vật liệu làm ổ có thể chế tạo bằng vật liệu chống ma sát như :gang xám hoặc kim loại màu

1.1.1-Yêu cầu lắp:

ổ trượt sau khi láp xong phải đảm bảo yêu cầu:

+Đảm baỏ dung sai lắp lắp ghép theo bản vẽ

+ Phải tạo thành màng dầu giữa bề mặt trượt

Chiều lắp

2

Trang 20

+ Định vị chắc chắn vị trí ổ trượt trong quá trình làm việc

1.1. Phương pháp lắp:

a) Công tác chuẩn bị :

-Trước khi lắp phải làm sạch bề mặt lắp ghép , kiểm tra độ chính xác của ổ

trượt và lỗ lắp ổ trên thân máy

- Bôi trơn lên mặt lắp ghép

-Chuẩn bị dụng cụ lắp : Khi lắp ổ vào thân máy,để tránh biến dạng lót ổ

thường dùng phương pháp ép nguội vì vậy nên sử dụng đồ gá lắp ép hoặc

1: Thân hộp; 2: ổ trượt ;3: tấm dẫn hướng 4: Trục ép

*Đặt tâm tấm dẫn hướng 3 trùng với tâm của lỗ thân 1;

*Đặt ổ 2 vào lỗ của vòng dẫn hướng 3 sao cho tâm trùng nhau ;

*Đặt trục ép 4 thẳng góc vào lỗ ổ 2 búa tác dụng lực đúng trọng tâm để ép ổ vào thân máy

p

1

2 3 4

Trang 21

+Dùng đồ gá ép kiểu vít (H.18b) :

Hình 19b : Đồ gá ép kiểu vít

1 :Bu lông ; 2: Đai ốc ; 3 ,6: Vòng đệm ;4: ổ trượt ;5:Thân máy

Sau khi lắp đồ gá thì chỉ cần vặn đai ốc 2 thì ổ sẽ được ép vào thân maý

6

b

Trang 22

Dùng ca líp lắp vào ổ trượt kiểm tra độ tròn của ổ và khe hở của ổ,nếu không đạt thì phải tiến hành cạo hoặc doa lại.Để đảm bảo độ đồng trục giữa

2 ổ thì phải tién hành doa lại các ổ đồng thời cùng một lần gá

-Phải tạo màng dầu bôi trơn tốt

-Đảm bảo độ tròn với dung sai cho phép

1.2.2-Phương pháp lắp:

a-Công tác chuẩn bị:

-Kiểm tra độ chính xác của 2 nửa ổ ghép và vỏ hộp

Trang 23

- Làm sạch chi tiết lắp;

- Chuẩn bị dụng cụ lắp:

- Chìa vặn dẹt,tông chốt,búa

- Lắp 2 nửa lót ổ vào thân cho và định vị bằng chốt

- Lắp 2 nửa bạc lên nhau,phải tạo ra độ dôi Äh

(H20a)

theo kinh nghiệm Äh=0,120,015mm Nếu Äh

lớn thì 2 nửa lắp vào sẽ tạo thành hình số

8,nếu

Äh nhỏ sẽ có khe hở giưa thành hộp và lót ổ Hình 20a: tạo độ dôi-

- Khi lắp ổ phải tiến hành cạo bề mặt lót ổ bằng Äh khi lắp bạc cách rà màu theo ngõng trục

-Kiểm tra sau khi lắp:

+Kiểm tra khe hở giữa ngõng trục và ổ bằng căn lá

+Kiểm tra rãnh dầu phải lượn nhịp nhàng trên bề mặt tiếp xúc của ổ

+Chuyển động của trục phải êm ,không bị đảo

2-lắp ổ lăn

-Đặc điểm làm việc của ổ lăn:

ổ lăn dùng để đỡ các trục truyền và xác định trục quay quanh một đường tâm cố định, chụi tác dụng của các lực đặt lên trục (Lực hướng tâm,lực dọc trục)

và truyền các lực này lên thân máy Tải trọng từ trục trước khi truyền đến gối trục phải qua con lăn nên ma sát sinh ra trong ổ là ma sát lăn

-Đặc điểm dung sai lắp ghép:

Để lắp vòng trong lên ngõng trục và vòng ngoài lên vỏ máy,người ta sử dụng miền dung sai tiêu chuẩn của hệ thống trục và lỗ ,theo TCVN2245-77

và phối hợp miền dung sai của các vòng ổ

a

Trang 24

Chọn miền dung sai tuỳ thuộc vào dạng chịu tải của các vòng ổ có thể quy

về 3 dạng sau:

+Vòng trong và vòng ngoài chịu tải trọng cục

bộ thì tải trọng hướng tâm không đổi và chỉ

tác dụng lên một phần con lăn

+Vòng trong hay vòng ngoài chịu tải trọng

tuần hoàn thì tải trọng hướng tâm sẽ tác dụng

lên toàn bộ đường lăn

+Vòng trong hay vòng ngoài chịu tải trọng dao

động ,thì tải trọng hướng tâm chỉ tác dụng lên

chỉ tác dụng lên một khoảng đường lăn và truyền

-Mặt cạnh của ổ lăn phải tỳ sát vào vai trục

-Sau khi lắp quay trục chuyển động êm,nhẹ không có độ dơ

2.2-Phương pháp lắp:

Trang 25

2.2.1-Công tác chuẩn bị:

-Kiểm tra độ chính xác của ngõng trục và vỏ hộp

-Vệ sinh ổ trong xăng hoặc dầu sạch

-Để dễ lắp ổ cần gia nhiệt ổ ở nhiệt độ 70º 80º bằng các phương pháp sau: +Gia nhiệt bằng phương pháp đun trong bể dầu;

+Gia nhiệt cảm ứng trên máy(H21)ổ sạch và an toàn

Trang 26

2.2.2-Trình tự lắp :

a)Lắp ổ lăn đỡ:

+Chọn mặt có ký hiệu ổ lắp ra phía ngoài;

lực tác dụng chỉ được vào vòng trong cho đến khi mặt cạnh của ổ tỳ sát vào vai trục( H24a)

+Lắp vòng ngoài vào vỏ máy thì lực tác dụng chỉ được vào vòng ngoài (H24.b)

+Lắp đồng thời cả vòng trong và vòng ngoài cùng một lúc thì lực tác dụng cả vòng trong và vòng ngoài (H24.c)

+Điều chỉnh khe hở ổ lăn đạt yêu cầu kỹ thuật;

+Cố định ổ đảm bảo vị trí chính xác trong quá trình làm việc

Trang 27

+Lắp ổ lăn có thể dựa vào kết cấu của ngõng trục hoặc đầu trục mà sử dụng

các đồ gá lắp ép sa

a b Hình 25a,b,c : Đồ gá đơn giản lắp ép ổ lăn

ổ lăn đỡ chặn cho phép chụi tải trọng lớn theo cả 2 phương hướng kính và

chiều trục.Khe hở của ổ không phụ thuộc vào việc lắp ổ lên trục và gối đỡ,trị

số khe hở sẽ được xác định bằng cách điều chỉnh ổ sau khi lắp bằng chi tiết

điều chỉnh khe hở ổ

Trang 28

Khi lắp thường lắp riêng vòng trong với ngõng trục và vòng ngoài với vỏ

máy

Vòng trong lắp với ngõng trục phương pháp lắp giống như lắp ổ lăn đỡ

-Vòng ngoài lắp với vỏ máy thì phải chú ý để cho vòng ngoài

đảm bảo đồng tâm với lỗ vỏ máy thì nên dùng đồ gá để ép

-vòng lắp có khe hở với trục luôn tỳ vào chi tiết đứng yên;

-Lắp vòng lắp trung gian với trục với lực ép đều; -Lắp bộ phận điều chỉnh khe hở ban đầu của ổ;

-Điều chỉnh khe hở của ổ đạt yêu cầu kỹ thuật

sau khi lắp xong cần định vị ổ cố định chắc chắn trong cả quá trình làm việc

Một số phương pháp định vị ổ cơ bản (H28)

Hình 28 : Phương pháp định vị ổ cơ bản

Trang 29

2.3-Kiểm tra sau khi lắp

-Quay trục băng tay xem chuyển động có êm nhẹ và nghe tiếng ồn;

-Kiểm tra độ đảo của trục bằng đồng hồ so (H29):

+Độ đảo hướng trục ;

+Độ đảo hướng kính

Hình 29 : Kiểm tra độ đảo hướng trục của ổ

-Cho chạy thử và nghe tiếng ồn nếu tiếng chạy ro ro đều đặn là làm việc bình thường;

-Kiểm tra nhiệt độ của ổ theo quy định;

-Ghi biên bản gồm: Ngày lắp-Kết quả kiểm tra,kế hoạch bảo dưỡng,kế hoạch thay thế

IV-LẮP RÁP CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG QUAY

1-Lắp cơ cấu bánh đai:

1.1-Yêu cầu lắp:

-Đảm bảo dung sai lắp ghép ghi trên bản vẽ;

-Đảm bảo độ song song giữa 2 trục bánh đai chủ động và bánh đai bị động; -Đảm bảo độ đồng phẳng giữa 2 bánh đai;

-Đảm bảo độ căng của dây đai

1.2-Phương pháp lắp :

Trang 30

Đường kính bánh đai Độ đảo hướng trục Độ đảo hướng kính

-Kiểm tra sự đồng phẳng của bánh đai theo mặt

đầu bằng thước kiểm,nếu hai trục song và 2 bánh

đồng phẳng thì các điểm A,B,C D phải nằm trên

đường thẳng (H.30)

-Lắp dây đai lên bánh đai: Điều chỉnh khoảng

cách giữa 2 trục giảm lại bằng bộ phận điều

chỉnh căng đai.Lần lượt lắp các dây đai lên

bánh 1 và bánh2 Điều chỉnh độ căng

của đai theo đúng yêu cầu làm việc

Hình 30 : Kiểm tra đồng phẳng bánh đai

a

b

c

d

Trang 31

Dây đai không được qúa căng vì tải trọng tác dụng lên trục sẽ lớn sẽ làm ổ trục mòn nhanh

-Dây đai trùng sẽ gây hiện tượng trượt đai làm bánh đai nóng, rãnh đai mòn

và làm giảm hiệu suất của bộ truyền

1.3-Kiểm tra sau khi lắp:

Sau khi lắp bộ truyền xong cần kiểm tra theo các thông số sau :

-Bộ truyền chuyển động phải êm;

-Đảm bảo đúng tỷ số truyền động ;

2-lắp ráp cơ cấu bánh răng

2.1-Lắp ráp cơ cấu bánh răng trụ

Do yêu cầu làm việc mà bánh răng lắp trên trục có thể lắp cố định hay di

trượt trên trục

lắp cố định trên trục thường theo kiểu lắp H7 /f6 Lắp di trượt trên trục thường theo kiêu lắp H7 /f6

2.1.1-yêu cầu lắp:

-Đảm bảo truyền động êm,vị trí ăn khớp đúng;

-Truyền động được công suất đúng trong phạm vi bộ truyền

-Cố độ hở mặt răng cần thiết để đảm bảo việc bôi trơn và bù sai số khi lắp -Định vị chính xác vị trí bánh răng trong cả quá trình làm việc

2.1.2-Phương pháp lắp

a) Công tác chuẩn bị :

-Vệ sinh sạch bánh răng và trục lắp bánh răng;

-Kiểm tra độ chính xác làm việc của bánh răng và trục lắp bánh răng

-Chuẩn bị dụng cụ lắp : dụng cụ thông dụng là tông đồng và búa hoặc các đồ

gá lắp ép

b) Trình tự lắp (H31) :

-Lắp bánh răng lên trục 6:

Trang 32

Hình 31 : Lắp bánh răng

Lắp then 5 vào rãnh then trên trục 6-Lắp bánh răng 4 lên trục 6 bằng đồ gá lắp ép hoặc dùng tông đồng và búa tác dụng lực đều lên bánh

răng ép bánh răng sát vào vai trục hoặc đến đúng vị trí chỉ định lắp

-Lắp bánh răng lên trục 3 :Tương tự như lắp trục 6

-Lắp trục bánh răng 3,6 lên lên ổ đỡ

-Cố định định vị trí làm việc của các bánh răng

lắp cố định bằng các chi tiết phụ như : Vít chí,vòng găng

2.1.3-Kiểm tra sau khi lắp

a) Kiểm tra vị trí ăn khớp (H32):

Bôi 1 lớp sơn mỏng vào bề mặt bên của bánh răng nhỏ và quay bánh răng

ăn khớp nhau 1 vòng ,

quan sát vết sơn dính trên bánh răng lớn để đánh giá vị trí ăn khớp của bánh răng :

-Nếu ăn khớp đúng thì vết sơn như hình a

-Nếu khoảng cách trục xa nhau thì vết sơn như hình b

b

Trang 33

Hình 32 a,b,c,d : Kiểm tra vị trí ăn khớp

-Nếu khoảng cách trục gần nhau thì vết sơn như : Hình c

-Nếu trục bị nghiêng thì vết sơn như : Hình d

b) Kiểm tra khe hở mặt bên (H33) :

-Giữ cố định 1 bánh còn cho bánh

kia quay,quan sát bằng mắt khe hở mặt

bên

-Cho dây chì vào 2 bánh răng ăn khớp

quay đi rồi quay lại ,lấy dây chì ra đo

chiều dày của dây chì đã bị bẹt đó chính

là khe hở mặt bên của răng ăn khớp

c) Thử chạy máy:

-Chạy không tải: cho cơ cấu chạy không Hình 33 :Kiểm tra khe hở mặt bên

tải khoảng từ 23 h với các tốc độ khác

nhau,rồi dừng máy kiểm tra sự ăn khớp ,nếu bề mặt

a)

b)

c)

d)

Trang 34

răng có vết xước phải cạo sạch

-Chạy có tải: Cho cơ cấu chạy có tải ,nâng dần tải trọng từ 25%;75%;100%

trong khoảng 10h nghe tiếng động phát ra từ cơ cấu ,nếu bộ truyền làm việc

bình thường thì sẽ phát ra tiếng ồn đều và thấp.Nếu có sai số do chế tạo thì

sẽ có tiếng ồn theo chu kỳ Bề mặt răng có vết cọ sát kim loại thì phải cạo

sạch

2.2-Lắp ráp cơ cấu bánh răng côn.(H34)

Do đặc điểm bánh răng côn có chiều dày của răng thay đổi từ đỉnh răng đến

chân răng vì vậy khi lắp cần chú ý đến đặc điểm này

Hình 34 : Lắp cơ cấu bánh răng côn

2.2.1-Yêu cầu lắp :

-Đảm bảo truyền động êm,vị trí ăn khớp đúng;

-Định vị chính xác vị trí bánh răng trong cả quá trình làm việc

Trang 35

-Kiểm tra độ chính xác làm việc của bánh răng và trục lắp bánh răng.Có thể

kiểm tra chất lượng bánh răng ăn khớp với bánh răng chuẩn trên đồ

gá,đường tâm của các ổ đỡ trên đồ gá phải ở vị trí chính xác để đảm bảo cho

cặp bánh răng ăn khớp bình thường với nhau

-Chuẩn bị dụng cụ lắp : dụng cụ thông dụng là tông đồng và búa hoặc các đồ

gá lắp ép

- Chuẩn bị một số vòng đệm có chiều dày thích hợp để điều chỉnh khe hở ăn

khớp cho đảm bảo điều kiện ăn khớp

b) Trình tự lắp :

-Lắp then trên trục truyền;

-Lắp bánh răng côn lên trục truyền;

-Lắp trục bánh răng côn 1 lên ổ đỗ và cố định vị trí chính xác;

-lắp trục bánh răng côn 2 lên ổ đỡ,điều chỉnh khơ hở ăn khớp bằng các vòng

đệm thích hợp

c) Kiểm tra sau khi lắp : Các bước giống như kiểm tra cơ cấu bánh răng trụ

-Kiểm tra sự ăn khớp ;

-Kiểm tra chạy không tải;

-Kiểm tra chạy có tải

phải trùng với đường tâm của trục vít ;

-Phải có khe hở hướng tâm [0,2]

đảm bảo bề mặt răng tiếp xúc tốt ; Hình 35 :Lắp bánh vít trục vít

-Nhiệt độ của bộ truyền khi làm việc ≤ 40ºC45ºC 2.3.2-Phương pháp lắp :

a) Công tác chuẩn bị :

Trang 36

-Vệ sinh sạch bánh răng và trục lắp bánh răng;

-Kiểm tra độ chính xác làm việc của bánh vít,trục vít và trục lắp bánh vít ;

-Chuẩn bị dụng cụ lắp : dụng cụ thông dụng là tông đồng và búa hoặc các đồ

gá lắp ép

b) Trình tự lắp :

-Lắp then vào rãnh then trên trục lắp bánh vít ;

-Với cơ cấu trục vít bánh vít nhỏ thì lắp trục vít trước rồi lắp lựa bánh vít

ăn khớp với trục vít ;

-Nếu cơ cấu bánh vít –trục vít lớn thì phải lắp bánh vít trứơc ,sau đó mới lắp lựa trục vít ăn khớp với bánh vít

c) Kiểm tra sau khi lắp (H36abc):

-Kiểm tra sự ăn khớp

Bôi lên bề mặt làm viẹc của trục vít một lớp bột màu mỏng,quay trục vít vài vòng ,trục vít ăn khớp với bánh vít :

+Nếu ăn khớp đúng thì vết tiếp xúc phân bố hai phía của mựt cắt trung bình bánh vít nhưng lệch về phía chiều quay (H.a);

H.a H.b H.c

Hình 36 a,b c : Kiểm tra ăn khớp của bộ truyền

+Nếu vết tiếp xúc bị lệch (H.b-H.c) thì do ăn khớp không đúng do tâm trục vít không trùng với mặt cắt trung bình của bánh vít thì tiến hành dịch chuyển bánh vít theo chiều trục

-Kiểm tra quay bộ truyền chuyển động nhẹ;

Trang 37

-Cho chạy thử : nhiệt độ của bộ truyền không được quá 40ºC45ºC có tiếng

ồn nhỏ

V-LẮP RÁP CỤM MÁY

1-Sơ đồ lắp ráp

1.1-Khái niệm sơ đồ lắp ráp

Mỗi một máy gồm nhiều bộ phận lắp thành ,nhưng trong mỗi một bộ phận lại do nhiều cụm ,nhóm chi tiết lắp thành Để giúp quá trình lắp ráp được thuận lợi ,đơn giản dễ kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật thì khi lắp ráp bộ phận máy hay cụm máy người ta thành lập sơ đồ lắp ráp,cụm máy

Vậy sơ đồ lắp ráp là sơ đồ thể hiện trình tự lắp và khối lượng đơn vị lắp trong một cụm máy hoặc bộ phận máy

Trang 38

Vì vậy khi lắp ráp trục chính cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

-Đảm bảo độ đảo hướng tâm và hướng trục cho phép

-các chi tiết phải lắp đúng chế độ dung sai lắp ghép đã ghi trên bản vẽ lắp và được định vị chắc chắn trong cả quá trình làm việc

7 8

11

Hình 37:các chi tiết lắp cụm trục chính

Hình 38 : Bản vẽ cắt cụm trục chính

Trang 39

-Sau khi làm sạch các chi tiết lắp cũng như kiểm tra độ chính xác của các chi tiết lắp , Dựa vào sơ đồ lắp ráp (H39) đã thành để lắp

Hình 39 :Sơ đồ lắp ráp cụm trục chính T6M12

-Để lắp ráp dễ dàng cụm trục chính người ta thường lắp sẵn một số chi tiết bên ngoài nếu điều kiện cho phép Sau đó lắp trục chính vào hộp và lắp lồng tiếp các chi tiết còn lại vào trục chính

-Đầu tiên lắp ép ổ lăn côn số 1 vào ngõng trục ,ép sát vào vai trục,kiểm tra tiếp xúc của ổ với vai trục bằng căn lá;

-lắp bạc cách 2;

-lắp ổ bi chặn số 3 : vòng lắp lỏng tỳ vào bạc cách 2-Lắp vòng lăn- Lắp vòng lắp trung gian với trục;

-Lắp đai ốc điều chỉnh 4;

-Sau đó lắp trục vào vỏ hộp chiều lắp từ phía mân cặp vào;

-Lắp tiếp các bánh răng di trượt 5

Trang 40

xiết các ví chí để cố định bánh răng trong quá trình làm việc

-Điều chỉnh khe hở của ổ đạt yêu cầu cho phép bằng đai ốc điều chỉnh

2.2.2-Phương pháp kiểm tra

Sau khi lắp ráp xong cần phải kiểm tra độ chính xác làm việc của trục chính: -Kiểm tra độ chính xác quay của trục chính băng đồng hồ so ;

-Kiểm tra cắt gọt thử xác định độ chính xác qua chi tiết tiện ;

Sơ đồ kiểm tra :

TT Nội dung kiểm Hình vẽ Yêu cầu

1

-Độ đảo hướng tâm

-Độ đảo hướng trục

a b

Ngày đăng: 17/06/2020, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm