- Ñaây laø loïai khí haäu ñaëc saéc cuûa ñôùi noùng - Giaùo vieân höôùng daãn caùch ñoïc löôïc ñoà H7.1; 7.2 (gioù muøa haï, gioù muøa muøa ñoâng ôû NAÙ vaø ÑNAÙ ) vaø hình bieåu ñoà 7.[r]
Trang 1Ngày dạy: ……… Tuần 1
Tiết 1
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
BÀI 1: DÂN SỐ
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: - Học sinh hiểu: dân số và tháp tuổi.
- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển
b Kĩ năng: - Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số đối với các nước đang phát
triển, tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ
- Rèn Kĩ năng đọc khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp
c Thái độ: - Giáo dục ý thức và có khả năng tuyên truyền công tác dân số.
2 CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: - Giáo án + Tập bản đồ + Sgk + Hình 1.2; 1.3 phóng to.
b.Học sinh: - Sgk + tập bản đồ + chuần bị bài theo câu hỏi Sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4 1.Ổn định lớp: (1’) Kdss.
4 2 Ktbc: Không.
4 3 Bài mới: ( 37’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giáo viên giới thiệu bài mới
Họat động 1:
** Trực quan
Giáo viên cho học sinh đọc Sgk
+ Dựa vào đâu người ta biết được dân số của 1
địa phương ?
TL:
- Giáo viên: Trong điều tra dân số người ta sẽ
tìm hiểu về số người trong độ tuổi lao động, văn
hóa , nghề nghiệp
= dân số là nguồn lao động quý cho sự phát triển
KTXH
- Giáo viên : Hướng dẫn Học sinh quan sát đọc
tháp tuổi H1.1
+ Trẻ từ 0 ÷ 4t ở mỗi tháp ước tính có khác bao
nhiêu bé trai và gái ?
TL: 4.5 triệu bé trai và 5 triệu bé gái
1 Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số chobiết tình hình dân số nguồn laođộng ở 1 địa phương, 1 nước
Trang 2+ Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào?
TL: Tháp I: Đáy rộng thân thon dần
Tháp II: Đáy hẹp, thân phình rộng
+ Tháp nào có người trong độ tuổi lao động cao?
vì sao?
TL: Tháp II do đáy hẹp thân phình
+ Tháp tuổi biểu hiện điều gì ?
TL:
- Giáo viên: Qua tháp tuổi ta biết được nguồn lao
động cụ thể ở địa phương, hình dạng tháp tuổi
biết được dân số địa phương đó già (tháp 2) hay
trẻ (tháp 1)
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên giải thích tỉ suất sinh và tử = tỉ suất
gia tăng tự nhiên
- GV: cho học sinh quan sát H1.3, H1.4 hướng
dẫn làm tập bản đồ học sinh cách đọc và đối
chiếu khỏang cách giữa tỷ lệ sinh và tử những
năm 1950, 1980, 2000
Khỏang cách thu hẹp là dân số tăng chậm,
khỏang cách rộng là dân số tăng nhanh
- GV: chia nhóm cho HS họat động đại diện
nhóm trình bày bổ sung và chuẩn kiến thức
* Nhóm 1: Dân số thế giới tăng nhanh vào thời
3 Sự bùng nổ dân số
Trang 3- Gv: Hướng dẫn Học sinh quan sát H1.3; H1.4
+ Tỷ lệ sinh ở các nước phát triển như thế nào ?
TL: Tăng nhanh (1870 ÷ 1950) (Khỏang cách
rộng), Sau đó giảm nhanh (khỏang cách hẹp)
+ Tỷ lệ sinh ở các nước đang phát triển như thế
nào?
TL: Ổn định ở mức cao trong hai thế kỷ, sụt
nhanh sau 1980 nhưng vẫn cao (Tử giảm)
= tỷ lệ sinh có giảm nhưng còn cao và tử giảm
nhanh nên tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (tỷ
lệ sinh ở nước đang phát triển = 25%; nước phát
triển 17%)
+ Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế
giới (nước phát triển giảm mạnh, đang phát triển
thì tăng cao ) dẫn đến hiện tượng gì ?
TL:
- Quan sát H1.3; H1.4 Tháy tỷ lệ sinh từ sau 1950
ở các nước đang phát triển luôn ở mức cao trên
30%, nước phát triển dưới 20%%, thế giới 21%
dẫn đến bùng nổ dân số
+ Hậu quả mà các nước đang phát triển đang
phải gánh là gì?
TL: Chậm nâng cao đời sống …
+ Biện pháp khắc phục? Liên hệ thực tế
TL:
- Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao
- Dân số tăng nhanh đột biến dẫn đến bùng nổ dân số trên thế giới
- Chính sách dân số và phát triển KTXH góp phần hạ tỷ lệ tăng dân số ở nhiều nước
4 4 Củng cố và luỵên tập: (4’) + Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Dựa vào đâu để biết được dân số, nguồn lao động của một địa phương?
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động ở 1 địa phương, 1 nước - Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số địa phương
+ Chọn ý đúng: Dân số tăng nhanh bắt đầu vào năm:
@ 1804 b 1960 c 1999
4 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (3’) - Học bài - Chuẩn bị bài mới: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới - Chuẩn bị theo nội dung các câu hỏi trong Sgk 5 RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Trang 4Ngày dạy:………… Tuần 1
Tiết: 2
BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ,
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: - Học sinh biết:
- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng dông dân nhất thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
b Kĩ năng: - Kĩ năng đọc lược đồ phân bố dân cư và nhận biết 3 chủng tộc
c Thái độ : - Giáo dục cho học sinh hiểu về sự phân bố dân cư VN qua thực tế
2 CHUẨN BỊ :
a.Giáo viên: - Giáo án + Tập bản đồ + Sgk + Lược đồ phân bố dân cư.
b.Học sinh: - Sgk + Tập bản đồ + chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan.
- Hoạt động nhóm
+ Nêu sự bùng nổ dân số thế giới? Biện pháp
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao ở các nước đang phát triển
- Dân số tăng nhanh đột biến dẫn dến bùng nổ dân số thế giới
- Biện pháp: Chính sách dân số và phát triển KTXH góp phần hạ thấp tỷ lệ gia tăngdân số ở nhiều nước
4 3 Bài mới: (33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên cho Học sinh đọc thuật ngữ “Mật độ
dân số ”và hướng dẫn cách tính mật độ dân số
Quan sát lược đồ 2.1 hoặc bản đồ phân bố dân cư
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Họat động
từng dại diện trình bày bổ sung và chuần bị kiến
Trang 5TL: - Thung lũng và đồng bằng của các công
nghiệp sông lớn: HoØang Hà, Sông Aán; Sông Nin …
- Khu vực có nền kinh tế phát triển
của Tây Âu, Trung Âu , ĐB Hoa Kỳ , Đông Nam
BRAXIN; Tây Phi
* Nhóm 2: Những khu vực nào thưa dân cư
TL: Các hoang mạc, vùng cực và cận cực các
vùng núi cao, vùng nằm sâu trong nội điạ
* Nhóm 3: Dân cư phân bố như thế nào? Nguyên
nhân dẫn đến sự phân bố dân cư đó? Liên hệ thực
tế VN?
TL: Do điều kiện sống , giao thông thuận lợi, khí
hậu ẩm thấp
* Nhóm 4: Nghiên cứu số liệu về mật độ dân số
giúp chúng ta biết điều gì ?
TL:
- Ngày nay người ta sống được ở mọi nơi trên thế
giới nhờ tiến bộ KHKT + phương tiện giao thông
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Phương pháp đàm thoại Hoạt động nhóm
- Giáo viên cho Học sinh đọc thuật ngữ “chủng tộc
* Nhóm 5: Dựa vào đâu để xác định nhóm người
thuộc chủng tộc nào?
TL: Dựa vào hình thái bên ngòai giống nhau di
truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác như tai, mắt,
mũi, màu da…
- Giáo viên cho học sinh quan sát H2.2 (học sinh
làm việc trong phòng thí nghiệm của 3 chủng tộc)
* Nhóm 6: Trên thế giới tồn tại những chủng tộc
nào? Kể tên?
TL: - 3 chủng tộc: Môngôlốit; Nêgrôít; Ơrôpêốit
( Hình thái bên ngoài thì khác nhau còn cấu tạo
bên trong thì giống nhau Sự khác nhau này chỉ
cách đây 50000 năm khi loài người cón phụ thuộc
vào thiên nhiên, ngày nay sự khác nhau do di
truyền, họ đã cùng chung sống với nhau và làm
việc trong các châu lục
- Dân cư trên thế giới phânbố không đồng đều
- Số liệu về mật độ dân sốcho chúng ta biết tình hìnhphân bố dân cư ở một địaphương
2 Các chủng tộc trên:
- Dân cư thế giới thuộc 3chủng tộc chính: Môngôlốit;Nêgrôít; Ơrôpêốit
4 4 Củng cố và luỵên tập: (4’) – Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
Trang 6- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều.
- Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư ở một địa phương
+ Chọn ý đúng: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:
@ Môngôlốit; b Nêgrôít; c Ơrôpêốit
4 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’) – Học thụôc bài.
- Chuẩn bị bài mới: Quần cư đô thị hóa Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Nd: ……… Tuần 2.
Tiết 3 BÀI 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA.
1 MỤC TIÊU :
a Kiến thức : Học sinh nắm;
- Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị hóa
- Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành siêu đô thị
b Kĩ năng : Nhận biết quần cư nông thôn và đô thị qua ảnh.
- Nhận biết sự phân bố siêu đô thị đông dân nhất thế giới qua ảnh
c Thái độ: Giáo dục cho học sinh là những người tuyên truyền viên dân số.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: giáo án, tập bản đồ, sgk, lược đồ H 3.3.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Trực quan
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp: (1’) Kdss.
4.2 Ktbc: (4’)
+ Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều
- Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư ở một địaphương
+ Chọn ý đúng: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:
@ Môngôlốit;
b Nêgrôít
c Ơrôpêốit
4.3 Bài mới: (33’).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên cho học sinh đọc thuật ngữ quần cư
- Hướng dẫn học sinh quan sát H3.1; 3.2 (quần cư… )
- Chia nhóm cho học sinh họat động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức
ghi bảng
* Nhóm 1: Hình thức tổ chức và họat động kinh tế ở
hình 3.1 là gì ?
TL: - Hình thức nhà cửa nằm giữa đồng ruộng, phân
tán thành lối xóm
1 Quần cư nông thôn và quần
cư đô thị
Trang 8- Họat động kinh tế chủ yếu là nông lâm ngư
nghiệp
* Nhóm 2: Hình thức tổ chức vàhọat động kinh tế ở
hình 3.2 là gì ?
TL: - Hình thức : nhà cửa tập trung thành phố xá,
họat động kinh tế sản xuất là công nghiệp và dịch
vụ
* Nhóm 3: Nêu sự khác nhau giữa hai quần cư này ?
TL:
- Giáo viên xu thế chung ngày nay trên thế giới tỷ
lệ người sống trong đô thị tăng, nông thôn có su
hướng giảm dần, lối sống hai quần cư này rất khác
TL: - Thời kỳ cổ đại (TQ, AĐ, Ai Cập, HL LaMã) từ
lúc có trao đổi hàng hóa
+ Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?
TL: Thế kỷ 19 lúc ngành công nghiệp phát triển
- Giáo viên thế kỷ 19 phát triển nhanh ở các nước
công nghiệp, thế kỷ 20 đô thị phát triển rộng khắp
+ Gắn liền với sự phát triển đô thị là gì?
TL: Sự phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp,
công nghiệp
- Quan sát hình 3.3 (Lược đồ siêu đô thị)
+ Trên thế giới có bao nhiêu đô thị trên 8 triệu dân?
TL: 23 đô thị
+ Châu lục nào có nhiều siêu đô thị trên 8 triệu
dân ?
TL: Châu Aù 12
- Giáo viên nhiều đô thị phát triển nhanh thành siêu
đô thị Nước phát triển thì siêu đô thị ít hơn (7), các
nước đang phát triển thì siêu đô thị nhiều hơn (16)
+ Ngày nay dân số sống trong đô thị trên thế giới
- Có hai kiểu quần cư:
+ Quần cư nông thôn có mậtđộ dân số thấp, kinh tế chủyếu là nông lâm nghiệp + Quần cư đô thị có mật độdân số cao, Họat động kinh tếchủ yếu là công nghiệp dịchvụ
2 Đô thị hóa Các siêu đô thị
- Qúa trình phát triển đô thịgắn liền với quá trình pháttriển thương nghiệp, thủ côngnghiệp và công nghiệp
Trang 9như thế nào?
TL: - Từ 5% lên 52,5% gấp 10,5 lần
+ Các đô thị tăng nhanh có ảnh hưởng gì ? Liên hệ
thực tế ?
TL: Hậu quả cho môi trường
4.4 Củng cố và luỵên tập: (4’)
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Như thế nào là quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
Có hai kiểu quần cư :
- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp
- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, Họat động kinh tế chủ yếu là công nghiệp dịch vụ
+ Chọn ý đúng : Các siêu đô thị trên 8 triệu dân phân bố ở:
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(3’)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài mới Thực hành
- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi của bài
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Ngày dạy :……… Tuần 2
Tiết 4
Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
1 MỤC TIÊU:
b Kiến thức :Củng cố cho Học sinh
- Khái niệm mật độ dân số và phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đồ thị, siêu thị và sự phân bố các siêu đô thị
a Kĩ năng: - Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số
- Đọc khái thác thông tin trên lược đồ
- Đọc sự biến đội kết cấu dân số
- Vận dụng kĩ năng Tìm hiểu dân số CA + địa phương
c Thái độ : - Giáo dục lòng say mê học bộ môn
2 CHUẨN BỊ:
b Giáo viên: - Giáo án + Sgk + bản đồ TNCA + Tập bản đồ
a Học sinh : - Sgk + Tập bản đồ + Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu câu hỏi Sgk
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Trực quan - Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp: (1’)
4.2 KTBC: (4’)
+ Nêu sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
– Quần cư nông thôn là nhà cửa được quây quần thành thôn xóm, làng bản sống dựavào Họat động NN, nông nghệp, ngư nghiệp
- Quần cư đô thị: Nhà cửa quây quần thành phố xá, Sống bằng các họat động CN vàdịch vụ
- Dân cư trên thế giới tập trung chủ yếu ở
@ Thung lũng ven sông, Kinh tế phát triển
a Ven sông và vùng cực
b Vùng hoang mạc và vùng cực
4.3 Bài mới: (33’)
HOẠT ĐỘNG CÙA THẦY VÀ TRÒ
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan
- Quan sát hình 4.1 (Mật độ dân số TB
2000).Hướng dẫn đọc bảng chú giải trong lược đồ
+ Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? mật độ là bao
Trang 11+ Nơi có mật độ dân số thấp ? Mật độ là bao
nhiêu?
TL:
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
- Quan sát tháp tuổi TPHCM từ 1989 và 1999 cho
biết
* Nhóm 1: Nhóm người dưới độ tuổi lao động năm
1989 và 1999 như thế nào?
* Nhóm 2: Nhóm người trong độ tuổi lao động từ
15 ÷ 59 ở tháp này như thế nào?
# Giáo viên: - Ngang nhau
* Nhóm 4: Nhận xét dân số TPHCM?
* Nhóm 6: Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ ? Nhóm
nào giảm về tỷ lệ ?
TL: - Tăng là nữ và nam ở tuổi lao động
trên km2
- Tiền hải là nơi có mật độdân số thấp nhất, mật độdưới 100 người /km2
Bài tập II
- Sau 10 năm dân số TPHCMsẽ già đi
- Nhóm tăng tỷ lệ 15 - 59
- Nhóm giảm tỷ lệ dưới 15t
Trang 12- Giảm là nữ và nam nhỏ hơn tuổi lao động
Chuyển ý
Hoạt động 3
** Trực quan
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lược đồ phân bố
dân cư H 4.4
+ Tìm trên lược đồ của bản đồ TNCA những nơi
tập trung đông dân ? Đó là khu vực nào ?
TL:
+ Tìm trên lược đồ các đô thị lớn ? Phân bố?
TL:
- Giáo dục tư tưởng
Bài tập 3
- Nơi dân cư tập trung đông là NÁ, ĐNÁ, Đông Á
- Thường được phân bố dọc ven biển , dọc sông lớn
4.4 Củng cố và luỵên tập: (4’)
+ Dân cư tập trung dông ở ?
a BÁ, ĐÁ, ĐNÁ
b Đông Á, ĐNÁ, Tây Á , BBD
@ ĐÁ, ĐNÁ, Nam Á? + Dân số TPHCM như thế nào? - Sau 10 năm sau dân số TPHCM già đi - Trong độ tuổi lao động tăng - Dưới độ tuổi lao động giảm + Hướng dẫn làm tập bản đồ 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’). - Học bài xác định lại nơi có dân cư tập trung đông - Chuẩn bị bài Đới nóng , môi trường xích đạo ẩm theo yêu cầu + Vị trí của đới nóng + Khí hậu đới nóng như thế nào? - Chuẩn bị tập ghi bài, với bài tập 5 RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Ngày dạy: ………… Tuần 3
Tiết 5 PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
A Kiến thức:
- Xác định vị trí đới nóng và các kiểu môi trường địa lý trong đới nóng
- Nắm được đăïc điểm của các môi trường
- Học sinh nắm được các hình thức canh tác trong đới nóng
B Kỹ năng:
- Đọc lược đồ, biểu đồ, lượng mưa của các môi trường
- Nhận biết các môi trường qua đọan văn, ảnh chụp
C Thái độ:
- Giáo dục học sinh liên hệ thực tế môi trường Việt Nam
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ tự nhiên
BÀI 5: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh cần:
- Xác định vị trí đới nóng và các kiểu môi trường địa lý trong đới nóng
- Trình bày đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
b Kĩ năng: - Đọc lược đồ, biểu đồ, lượng mưa môi trường xích đạo ẩm, và sơ đồ lát
cắt rừng rậm xích đạo
- Nhằm biết môi trường xích đạo ẩm qua đọan văn, ảnh chụp
c Thái độ : Giáo dục học sinh liên hệ thực tế VN
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo án + Sgk + bản đồ các môi trường địa lý, lược đồ, tập bản đồ + bản đồ dân cư
CÁ
b Học sinh: Sgk + tập bản đồ + chuẩn bị bài qua câu hỏi Sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : -Trực quan
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Oån định lớp (1’)
4.2 KTBC: (4’).
+ Chọn ý đúng: - Dân cư tập trung đông ở ?
a BÁ, ĐÁ, ĐNÁ
b Đông Á, ĐNÁ, Tây Á , BBD
@ ĐÁ, ĐNÁ, Nam Á?
Trang 14+ Dân số TPHCM như thế nào?
- Sau 10 năm sau dân số TPHCM già đi
- Trong độ tuổi lao động tăng
- Dưới độ tuổi lao động giảm
4.3 Bài mới: (33’).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan
- Giáo viên treo lược đồ các kiểu môi trường + hình
5.1 cho học sinh lên xác định vị trí đới nóng
TL: Từ 300 B-300 N hay nằm giữa hai chí tuyến
+ Khu vực này có những gió gì họat động? Hướng
thổi?
TL: - Tín phong đông bắc, Đnam
- Từ cao áp chí tuyến đến hạ áp xích đạo
+ Hãy so sánh diện tích đới nóng với diện tích đất
nổi trên trái đất ?
TL: Diện tích đất nổi trên trái đất chiếm diện tích
nhỏ
+ Dựa vào lược đồ H5.1 đọc tên các kểu môi trường
đới nóng?
TL:
- Giáo viên: Môi trường HN có cả ở đới nóng và đới
ôn hòa nên học sau
+ VN của chúng ta nằm trong môi trường nào?
TL: VN nằm trong môi trường nhiệt đới gió mùa
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Trực quan
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên xác định vị trí Singapo trên lược đồ H5.1
- Hướng dẫn Học sinh phân tích biểu đồ H5.2 tìm
những đặc điểm của khí hậu môi trường xích đạo
ẩm
Giáo viên chia nhóm cho học sinh họat độngtừng đại
diện nhóm trình bày, nhận xét và giáo viên chuẩn
kiến thức
I Đới nóng
- Trải dài giữa 2 chí tuyếnthành một vành đai liên tụcbao quanh trái đất
- Gồm 4 kiểu môi trường:Môi trường xích đạo ẩm, nhiệtđới, nhiệt đới gió mùa vàhoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm
1 Khí hậu:
Trang 15* Nhóm 1: Đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng
trong năm cho thấy nhiệt độ Singapo có đặïc điểm
gì?
TL:
# Giáo viên:- Nhiệt độ TB năm 250 280 c (cao)
- Biên độ dao động nhiệt 30 (thấp) dẫn
đến nóng quanh năm
* Nhóm 2: Lượng mưa cả năm như thế nào ? Sự
phân bố lượng mưa ? lượng mưa chênh lệch giữa
tháng cao nhất và thấp nhất khỏang bao nhiêu mm?
TL:
# Gv:- Mưa TB 1500 - 2500mm (nhiều)
- Tháng nào cũng mưa ở mức từ 180 - 250mm
- Chênh lệch 70mm(thấp)
* Nhóm 3: Em có nhận xét gì về khí hậu môi trường
xích đạo ẩm ?
TL:
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Trực quan, hoạt động nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh
5.3 Sgk và lát cắt hình 5.4 Sgk
* Nhóm 4: Nêu đăïc điểm của rừng ở môi trường xích
đạo ẩm?
TL: gồm nhiều tầng cây vượt tán, cây bụi, dây leo…
dẫn đến rừng xanh quanh năm
* Nhóm 5: Tại sao rừng phát triển thành nhiều
tầng ?
TL: Do điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều trong
rừng còn nhiều lòai thứ leo trèo giỏi và các lòai
chim chuyền cành
* Nhóm 6: Rừng ngập mặn thường xuất hiện ở đâu ?
TL: - Cửa sông, cửa biển
Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tiễn VN và giáo
dục ý thức bảo vệ rừng
- Khí hậu nóng ẩm quanh nămvà lượng mưa nhiều
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Nhiều lòai cây mọc thànhnhiều tầng, rậm rạp, có nhiềulòai chim thú sinh sống
4.4 Củng cố và luỵên tập : (4’)
+ Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ của lược đồ hình 5.1 đọc tên các môi trường đớinóng ?
Nằm từ 300 B ÷300N
- Gồm 4 kiểu môi trường: XĐA, Nđới, NĐG mùa, hoang mạc
+ Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm?
Trang 16- Khí hậu: Nóng ẩm quanh năm mưa nhiều
- Nằm từ 50 B ÷50 N
- Cảnh quan là rừng rậm xanh quanh năm: Nhiều lòai cây mọc thành nhiều tầng , rậm rạp, nhiều lòai chim thú sinh sống
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sgk + Tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’) - Học bài – Làm tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới: Môi trường nhiệt đới Chuẩn bị theo câu hỏi Sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Ngày dạy: Tuần 3
Tiết 6 BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Học sinh cần
- Nắm được đăïc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kỳ khôhạn ), và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm, lượng mưa thay đổi: càng gần chítuyến lượng mưa càng giảm và thời kỳ khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏnhiệt đới
b Kĩ năng: - Củng cố, rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lý qua ảnh
c Thái độ: Giáo dục lòng say mê học bộ môn và bảo vệ môi trường
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án + Sgk + tập bản đồ + lược đồ + biểu đồ + tranh ảnh (nếu có)
b Học sinh: Sgk + Tập bản đồ + Chuẩn bị câu hỏi trong Sgk
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Oån định lớp (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ: (4’).
+ Đới nóng có đặc điểm gì ? xác định trên lược đồ
- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành vành đai liên tục bao quanh trái đất
- Gồm 4 kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, NĐGM, hoang mạc
- Học sinh lên bảng xác định trên lược đồ
+ Chọn ý đúng:
Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì?
a Nóng ẩm, mưa nhiều
b Nằm từ 50 B ÷50 N
c Rừng rậm , xanh quanh năm, rừng nhiều tầng,
tán, nhiều chim, thú
@ Tất cả đều đúng
4.3 Bài mới: (33’).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
** Trực quan
- Giáo viên treo lược đồ hình 5.1(Các môi trường
1 Khí hậu:
Trang 18địa lý)
- Xác định vị trí Malacan (Xu Đăng) và Giamêna
(Sát) trên lược đồ
- Giáo viên cho học sinh họat động nhóm Đại
diện nhóm trình bày, bổ sung, nhận xét, giáo viên
chuẩn kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Quan sát hình 6.1; 6.2 tìm sự khác biệt
về nhiệt độ, lượng mưa của Malacan và Giamêna?
TL: * Nhiệt độ: - Dao động mạnh từ 220 c ÷ 340c
- Có 2 lần tăng cao khác nhau
tháng 3 ÷ 4 ; 9 ÷ 10 (Mặt trời qua thiên đỉnh)
* Lượng mưa: - Chênh lệch từ 0 ÷ 250 mm
- Giảm dần về 2 chí tuyến 841 mm
Malacan giảm 647 mm Gia mêna
* Nhóm 2: Quan sát lượng mưa 2 biểu đồ cho thấy
ở đây tồn tại mấy mùa ?
TL: 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô (Càng gần chí
tuyến thì mùa khô càng kéo dài từ 3 - 9 tháng)
* Nhóm 3: Môi trường nhiệt đới có khí hậu như thế
nào?
TL:
* Nhóm 4: Nêu điểm khác nhau giữa khí hậu nhiệt
đới và khí hậu xích đạo?
TL: + Nhiệt độ: TB các tháng lớn hơn 220c càng
gần chí tuyến nhiệt độ càng cao 2 lần nhiệt độ
+ Lượng mưa: TB giảm về 2 chí tuyến có 2
mùa rõ rệt, càng gần chí tuyến thời kỳ khô cạn
càng kéo dài
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Hoạt động nhóm
* Nhóm 5: Quan sát H6.3 và hình 6.4 nhận xét sự
khác nhau ? Tại sao có sự khác biệt đó?
TL: - H6.3 có ít cây xanh tốt, có rừng hành lang vì:
XaVan trung phi dẫn đến cây cối ít và cây cỏ kém
hơn
* Nhóm 6: Lượng mưa thay đổi theo mùa; thực vật,
mực nước sông, đất đai thay đổi như thế nào trong
- Khí hậu nhiệt đới nóng lượngmưa tập trung vào một mùa.Càng gần chí tuyến thời kỳ khôhạn càng kéo dài và biểu đồnhiệt trong năm càng lớn
2 Các đặc điểm khác của môitrường:
- Lượng mưa và thời gian khôhạn có ảnh hưởng đến thực vật,
Trang 19TL: - Cây cỏ xanh tốt vào mùa mưa, mua khô thì
héo, gần 2 chí tuyến thì đồng cỏ càng thấp và thưa
hơn
- Sông ngòi mùa mưa có lũ và khô hạn vào
mùa hạ
- Đất đai: Dễ bị xói mòn, rửa trôi (vùng này có
đất pheralit đỏ vàng)
* Nhóm 7: Tại sao môi trường nhiệt độ lại là nơi
đông dân nhất?
TL: - Nơi đây có 2 mùa khô và mùa mưa rõ rệt khí
hậu thích hợp trồng cây lượng thực và cây CN
(Càpê, ca cao, bông, mía)
- Giáo viên: Cộng hòa Xéc , Xu Đăng là 2 nứơc
sản xuất bông vải đứng thứ hai Cphi sau Ai Cập
* Nhóm 8: Tại sao diện tích Xa van ngày càng mở
rộng ?
TL: Do lượng mưa ít và xavan cây bụi bị phá làm
nương rẫy, lấy củi…
- Giáo viên: Muốn cho nông nghiệp phát triển
mạnh ta phải chủ động tưới tiêu, làm thủy lợi
- Giáo viên cho Học sinh liên hệ với công trình
thủy lợi Dầu Tiếng và cách bảo vệ
con người, thiên nhiên
- Cảnh quan thay đổi từ rừng thưa sang đồng cỏ cao (XaVan) và cuối cùng là nửa hoang mạc
- Sông ngòi có hai mùa: Mùa lũ và mùa cạn
- Đất đai dễ bị rửa trôi và xói mòn do thiếu độ che phủ và canh tác không hợp lý
4 4 Củng cố và luỵên tập: (4’).
+ Môi trường nhiệt đới có khí hậu như thế nào?
- Nóng, mưa tập trungvào 1 mùa Càng gần chí tuyến thời kỳ khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn
+ Diện tích XaVan và ½ HM ngày càng mở rộng do: Do con người tàn phá là nương rẫy, lấy củi; lượng mưa
@ đúng b sai
- Hướng dẫn làm bài tập sgk:
4 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’).
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Môi trường nhiệt đới gió mùa
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong Sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
……… ………
Trang 20………
……… ………
Ngày dạy Tuần 4
Tiết 7 Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: - Học sinh nắm sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và
đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ, lượngmưa, thay đổi gió mùa, thời tiết diễn biến thất thường)
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc ở đới nóng
b Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, ảnh địa lý và
nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
c Thái độ: Liên hệ thực tế với khí hậu VN.
2 CHUẨN BỊ :
a Giáo viên: Giáo án + Tập bản đồ + lược đồ môi trường địa lý + Sgk
b Học sinh: Sgk + Tập bản đồ + chuẩn bị câu hỏi trong sách giáo khoa
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
4.2 KTBC: (4’).
+ Trình bày đặc điểm khí hậu môi trườngnhiệt đới ?
- Khí hậu nhiệt đới nóng, lượng mưa tập trung vào 1 mùa
- Càng gần 2 chí tuyến thời kỳ khô hạn càng kéo dài và biên độ dao động nhiệt trongnăm lớn
+ Chọn ý đúng: Diện tích xavan và ½ HM ngày càng mở rộng do: Do con người tànphá là nương rẫy, lấy củi; lượng mưa
@ đúng b sai
4 3 Bài mới: (33’).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên cho học sinh lên bảng xác định lại môi
trường nhiệt đới gió mùa trên lược đồ các môi
trường địa lý
1 Khí hậu:
Trang 21+ Phạm vi của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế
nào?
TL:
- Đây là lọai khí hậu đặc sắc của đới nóng
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc lược đồ H7.1; 7.2
(gió mùa hạ, gió mùa mùa đông ở NÁ và ĐNÁ ) và
hình biểu đồ 7.3; 7.4, biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
Hà Nội và Mumbai
- Giáo viên cho học sinh họat động nhóm, đaị diện
nhóm trình bày bổ sung Giáo viên chuẩn kiến thức
và ghi bảng
* Nhóm 1: Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và
mùa đông ở H 7.1 và H 7.2?
TL:
# Giáo viên: - H 7.1 hướng từ biển vào đất liền
( mùa hạ)
- H 7.2 hướng từ đất liền ra biển ( mùa đông)
( Vào mùa hạ gió này thực chất là tín phong bán cầu
Nam vượt qua xích đạo thành TNĐB trước khi vào ½
nửa cầu kia)
* Nhóm 2: Tại sao lượng mưa ở các khu vực này có
sự chênh lệch lớn giữa mùa đông và mùa hạ?
TL:
# Giáo viên: - Mùa hạ gió từ AĐD và TBD đem theo
không khí mát mẻ và mưa lớn
- Mùa đông gió thổi từ lục địa châu á ra
( Châu Á rộng lớn và cao áp cận chí tuyến) nên đem
theo không khí khô và lạnh nên mưa ít
- Giáo viên: Càng gần gió ấm dần lên, gió mùa mùa
đông thổi từng đợt khi gió về vùng gần chí tuyến trời
trở lạnh trong vài ngày hoăc hàng tuần
VD: HNội mùa đông T0 có thể xuống tới < 100c vài
ngày
* Nhóm 3: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của MumBai và Hà Nội Nhận xét diễn biến nhiệt
độ 2 khu vực trên?
TL:
# Giáo viên: Hà Nội Mum Bai
- Mùa nóng: 300c < 300c
- Mùa lạnh: < 180c > 200c
- Biên độ nhiệt 120c nhỏ
- Nam Aù và Đông Nam Aù làkhu vực điển hình của môitrường nhiệt đới gió mùa
Trang 22Kết luận: Hà Nội có mùa đông lạnh Mum Bai nóng
quanh năm
* Nhóm 4: Quan sát H 7.3; 7.4 nhận xét diễn biến
lượng mưa của Hà Nội và Mm Bai?
TL:
# Giáo viên: Cả hai khu vực đều có lượng mưa lớn
( HN 1722 mm MumBai 1784 mm), mưa theo mùa
lượng mưa phân bố vào mùa đông ở Hà Nội lớn hơn
ở MumBai
* Nhóm 5:Nhận xét về khí hậu nhiệt đới gió mùa?
TL:
- Giáo viên: + Khí hậu nhiệt đới không có mùa khô
kéo dài nhưng có thới kì khô hạn ít mưa
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa khô
nhưng không có thời kì khô hạn
* Nhóm 6: Nêu những thất thường của khí hậu gió
mùa?
TL: - Có năm mưa sớm có năm mưa trễ tuy nhiều
nhưng không đều giữa các năm
- Gío mùa mùa đông năm đến trễ năm đến
sớm, năm rét nhiều năm rét ít ảnh hường đến thiên
nhiên và con người
+ Liên hệ Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu
TL: - Mùa mưa rừng xanh tốt
- Mùa khô rừng rụng lá, lá khô vàng
+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo không gian như
thế nào?
TL: - Khác nhau giữa nơi mưa nhiều và nơi mưa ít
VD: MB và MN của VN
- Giáo viên: tùy vào sự phân bố lượng mưa và thảm
- Khí hậu nhiệt đới gió mùacó hai đặïc điểm nổi bật nhiệtđộ, lượng mưa thay đổi theomùa gió và thời tiết thấtthường
- Đây là dạng môi trường đadạng phong phú, gió mùa ảnhhưởng tới cảnh sắc thiênnhiên
2 các đặïc điểm khác của môitrường:
- Môi trường nhiệt đới thíchhợp trồng cây công nghiệp,
Trang 23thực vật khác nhau (Mưa nhiểu phát triển rừng
rậm,mưa ít đồng cỏ cao)
+ Rừng ngập măn xuất hiện ở đâu ?
TL: Vùng cửa sông ven biển do phù xa bồi đắp
( Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp với cây lương
thực và cây công nghiệp phát triển và là nơi tập
trung đông dân)
cây lương thực và tập trungđông dân
4.4 Củng cố và luỵên tập: (4’)
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Chọn ý đúng: Môi trường nhiệt đới gió mùa có :
a nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa gió
b thời tiết thatá thường
@ Cảø hai đều đúng
+ Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới như thế nào?
- Môi trường đa dạng và phong phú
- Gió mùa ảnh hưởng đến thiên nhiên và công nghiệp người
- Thích hợp trồng cây công nghiệp, lương thực, nơi tập trung đông dân
5 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (3’)
- Học bài xem lại khí môi trường nhiệt đới gió mùa
- Chuẩn bị bài mới: Vị trí giới hạn, diện tích và bản đồ Tây Ninh theo nội câu hỏisách giáo khoa
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 24ND: Tuần 4
Tiết 7
Bài 1: VỊ TRÍ GIỚI HẠN, DIỆN TÍCH
VÀ BẢN ĐỒ TÂY NINH
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp học sinh xác định vị trí địa lý, giới hạn, diện tích tỉnh Tây Ninh.
Giói thiệu các huyện thị
b Kỹ năng: Kỹ năng đọc lược đồ.
c Thái độ: - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, Lược đồ TN, Bản đồ TNVN
b Học sinh: Sgk , chuẩn bị bài
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp: (1’) Kdss
4.2 KTBC: (4’)
+ Chọn ý đúng: Môi trường nhiệt đới gió mùa có : (3đ)
a Nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa gió
b Thời tiết thất thường
@ Cảø hai đều đúng
+ Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới như thế nào? (7đ)
- Môi trường đa dạng và phong phú
- Gió mùa ảnh hưởng đến thiên nhiên và con người
- Thích hợp trồng cây công nghiệp, lương thực, nơi tập trung đông dân
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:
** Trực quan
- Giáo viên cho học sinh đọc mục 1 sgk
- Giáo viên treo lược đồ hoặc bản đồ TNVN cho học
sinh xác định ranh giới tỉnh Tây Ninh
+ Tây Ninh có vị trí địa lý như thế nào?
1 Vị trí giới hạn, diện tíchlãnh thổ:
Trang 25TN có quốc lộ 22 với TPHCM – Trảng Bàng – Gò
Dầu – Bến Cầu – cửa khẩu Mộc bài – CPC
Do có vị trí quan trọng về kinh tế quốc phòng
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Hoạt động nhóm
Giáo viên cho học sinh họat động nhóm, đại diên
nhóm trình bày và bổ sung
* Nhóm 1, 2: TN có thị xã và những huyện nào?
# Giáo viên: 5 phường, 82 xã
Giáo viên cho học sinh quan sát bảng số liệu diện
tích, dân số, mật độ dân số tỉnh
- Vị trí địa lý:
Từ 100 57’ 08’’ đến 110 46’36’’ B
2 Bảng số liệu về diện tíchvà dân số, số xã, phường thịtrấn của các huyện thị trongtỉnh
- TN gồm 1 thị xã và 8 huyện
4 4 Củng cố và luỵên tập :
+ TN có vị trí địa lý như thế nào?
- Vị trí địa lý:
Từ 100 57’ 08’’ đến 110 46’ 36’’ B
Từ 1050 48’ 43’’ đến 1060 22’48’’ KĐ
- Diện tích 4029, 06km2
Trang 26- Giới hạn: Bắc giáp CPC Biên giới 240km
Đông giáp BD, BP 123km
Nam gíap Thành phố HCM, LA.ranh giới 36,5km
+ Chọn ý đúng tổng số thị trấn của TN là ?
a 14 @ 13 c 12
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nha ø: - Học bài
- Chuẩn bị bài: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng Chuẩn bị theonội dung câu hỏi Sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27Nd: Tuần 4.
Tiết 8
BÀI 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: - Học sinh nắm được các hình thức canh tác trong đới nóng như làm rẫy
thâm canh lúa nước, sản xuất theo quy mô lớn
- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
b Kỹ năng: - Kỹû năng phân tích ảnh địa lý, lược đồ địa lý.
- Kỹ năng lập sơ đồ các mqh
c Thái độ : Liên hệ thực tế và ý thức bảo vệ môi trường.
2 CHUẨN BỊ :
a Giáo viên: Giáo án + Tập bản đồ + Tranh ảnh cánh đồng lúa + sgk
b Học sinh: Sgk + Tập bản đồ + Tranh ảnh cánh đồng lúa bậc thang + chuẩn bị mới
theo câu hỏi Sgk
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan.
- Hoạt động nhóm
- Nam gíap Thành phố HCM, LA Ranh giới 36,5km
+Hãy chọn ý đúng
tổng số thị trấn của TN là ?
a 1 thị xã và 7 huyện thị
@ 1 thị xã và 8 huyện
c Cả 2 đều sai
4.3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan, hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
1 Làm nương rẫy:
Trang 28đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến
thức và ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn quan sát hình 8.1 (đốt rừng làm
nương rẫy), hình 8.2 (rẫy khoai sọ trên xa van)
* Nhóm 1: Làm nương rẫy:
+ Phương thức sản xuất ở hình 8.2 là gì năng suất ?
TL: Sản xuất cầm tay thô sơ để xới gốc khoai – năng
suất thấp
+ Hình thức canh tác này như thế nào?
TL:
+ Hình thức sản xuất ở hình 8.1 và 8.2 có ảnh hưởng
gì đến môi trường ? Biện pháp khắc phục?
TL: - Gây hạn hán, lũ lụt , xói mòn đất …
- Trồng rừng chấm dứt hình thức canh tác du
canh du cư có cuộc sống ổn định
+ Liên hệ thực tế VN?
TL:
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Trực quan, hoạt động nhóm
- Giáo viên cho quan sát hình 8.3 (cánh đồng trồng
lúa nước)
* Nhóm 2: Làm ruộng thâm canh lúa nước:
+ Những điều kiện nào để thuận lợi trồng lúa nước ?
Liên hệ thực tế?
TL:
+ Quan sát H 8.3; H 8.6 ( ruộng bậc thang) Tại sao
phải khai thác nông nghiệp trên ruộng bậc thang và
ruộng có bờ?
TL: Giáo viên: Để giữ nước đáp ứng được nhu câù
tăng trưởng của cây lúa, chống sói mòn, cuốn trôi đất
màu
- Quan sát H 4.4 ( lược đồ phân bố dân cư) và H 8.1
( lược đồ khu vực thâm canh )
+ Khu vực thâm canh lúa nước là nơi có dân cư như
thế nào?
TL: Những nơi này đông dân cư do cần nhiều lao
động
- Canh tác vùng đồi núi:
- Là hình thức sản xuất lạchậu từ lâu đời và năng suấtthấp
2 Làm ruộng thâm canh lúanước:
- Điều kiện: Khí hậu nhiệt đớinắng nhiều, mưa nhiều, lượngmưa lớn hơn 1000 mm, nguồnlao động dồi dào
- Hiện nay đã áp dụng nhữngtiến bộ KHKT nên cho năng
Trang 29- Giáo viên tuy nhiên ngày nay áp dụng những tiến bộ
về KHKT, chính sách nông nghiệp đúng đắn một số
nước thiếu lương thực trước đây như VN, TL nay đã
trở thành nước xuất khẩu gạo
Chuyển ý
Hoạt động 3:
** Trực quan, hoạt động nhóm
* Nhóm 3: Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô
lớn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát H 8.5 ( đồn
điền trồng…)
+ Em có nhận xét gì về quy mô sản xuất, tổ chức sản
xuất? Sản phẩm?
TL: - Diện tích rộng lớn
- Tổ chức sản xuất khoa học
- Sản phẩm nhiều hơn
+ Tại sao làm ra nhiều sản phẩm như vậy người ta lại
không mở nhiều đồn điền?
TL: Phải có đất rộng, vốn máy móc, kĩ thuật canh
tác, nguồn tiêu thụ
suất cao
3 Sản xuất nông sản hànghóa theo quy mô lớn:
- Diện tích rộng lớn
- Tổ chức khoa học
- Khối lượng nông sản lớn
4.4 Củng cố và luỵên tập: 4’ – Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Nêu điều kiện làm ruộng thâm canh lúa nước?
- Điều kiện: Khí hậu nhiệt đới nắng nhiều, mưa nhiều, lượng mưa lớn hơn 1000 mm,nguồn lao động dồi dào
- Hiện nay đã áp dụng những tiến bộ KHKT nên cho năng suất cao
+ Chọn ý đúng: Đốt rừng làm nương rẫy góp phần:
a Bảo vệ môi trường
b Phá hoại môi trường
c Tăng độ phì cho đất
Trang 30Nd: Tuần 5
Tiết 9
BÀI 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG.
1 MỤC TIÊU ;
a Kiến thức: Học sinh cần:
- Nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp, làm rẫy, sản xuất theo quy môlớn
- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
b Kỹ năng: Phân tích ảnh địa lí Lược đồ, lập sơ đồ,
c Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2 CHUẨN BỊ :
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, tranh ruộng bậc thang.
b Học sinh : Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan – Phương pháp đàm thoại
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 ổn định lóp: (1’).Kdss.
4.2 Ktbc: (4’)
+ Nêu điều kiện làm ruộng thâm canh lúa nước
- Điều kiện: Khí hậu nhiệt đới nắng nhiều, mưa nhiều, lượng mưa lớn hơn 1000 mm,nguốn lao
động dồi dào
- Hiện nay đã áp dụng những tiến bộ KHKT nên cho năng suất cao
+ Chọn ý đúng:
Đốt rừng làm nương rẫy góp phần:
a Bảo vệ môi trường
b Phá hoại môi trường
c Tăng độ phì cho đất
@ b, c đúng
4.3 Bài mới: ( 33’).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan
1.Đặc điểm sản xuất nôngnghiệp:
Trang 31- Giáo viên cho học sinh ôn lại đặc điểm khí hậu xích
đaọ ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa ( Khí hậu có
đặc điểm chung là nắng nóng quanh năm và mưa
nhiều)
- Giáo viên cho họat động nhóm, từng đại diện nhóm
trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi
bảng
* Nhóm 1: Từ nền tảng khí hậu đó có ảnh hưởng đến
cây trồng và mùa vụ như thế nào?
TL: Tới việc bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng
* Nhóm 2: Nêu những thuận lợi của môi trường xích
đạo đối với hoạt động nông nghiệp?
TL: - Mưa và nắng nhiều quanh năm nên có thể
nuôi trồng nhiều loại cây, công nghiệp xen canh
* Nhóm 3: Những khó khăn ở đây là gì?
TL: Nấm mốc côn trùng phát triển gây trở ngại cho
cây trồng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát H 9.1; H 9.2
( biểu đồ nhiệt độ lượng mưa và đất xói mòn)
* Nhóm 4: Lớp mùn không dày ở đới nóng nếu đất có
độ dốc cao và mưa nhiều quanh năm thì xảy ra hiện
tượng gì?
TL: Lớp mùn bị rửa trôi
* Nhóm 5: Nếu rừng cây bị chặt phá hết lượng mưa
nhiều như vậy thì hiện tượng gì xẽ xảy ra ở vùng đồi
núi?
TL: Đất bị xói mòn
= Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nước mưa cuốn trôi lớp
đất màu bị xói mòn nếu không có sự che phủ ( lớp
phủ thực vât)
* Nhóm 6: Hãy nêu những biện pháp đang được áp
dụng để khắc phục những bất lợi do khí hậu gây ra?
TL: Làm thủy lợi, trồng cây che phủ đất, biện pháp
chống thiên tai, bố trí mùa vụ cây trồng hợp lí, phòng
trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi
- Giáo viên cho học sinh quan sát ruộng bậc thang
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Phương pháp đàm thoại
+ Hãy kể tên các cây lương thực và hoa màu chủ yếu
trồng ở đồng bằng và Miền Nam nước ta ?
TL: - Khoai lang, lúa ở đồng bằng
- Ở môi trường xích đạo ẩm
do nhiệt độ cao, độ ẩm lớnthích hợp sản xuất nôngnghiệp
- Đất mùn ở môi trường xíchđạo dễ bị rửa trôi do nhiệt độcao, lượng mưa lớn
- Ở đới nóng trồng rừng vàlàm thủy lợi là quan trọngnhất
2 Các sản phẩm nông nghiệpchủ yếu
- Cây trồng ở đới nóng là cây
Trang 32- Củ sắn và nhiều cây lấy củ ở miền nam
+ Tại sao các lọai cây này trồng ở những miền địa
hình khác nhau?
TL: - Phù hợp với từng lọai đất trồng
+ Tại sao cây cao lương lại là cây trồng chủ yếu ở
Châu Phi
TL: Thích hợp khí hậu nhiệt đới khô hạn
+ Kể tên những cây công nghiệp nhiệt đới ?
TL: Cà phê; Hồ tiêu…
+ Nêu tên các hình thức chăn nuôi ở đới nóng ?
TL: Chăn thả
+ Liên hệ thực tế địa phương em
lúa nước, ngũ cốc, cây côngnghiệp các lọai
- Chăn nuôi chưa phát triểnbằng trồng trọt hình thứcphổ biến là chăn thả
4.4 Củng cố và luỵên tập ; (5’)
+ Nêu những đặïc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?
- Đới nóng nhiệt độ cao, độ ẩm lớn thích hợp sản xuất nông nghiệp
- Đất mùn dễ bị rửa trôi do nhiệt độ cao lượng mưa lớn
- Trồng cây, trồng rừng và bảo vệ rừng làm thủy lợi là quan trọng nhất
+ Chọn ý đúng: Hình thức chăn nuôi ở đới nóng
a Chăn thả trâu bò
b Nuôi gà, lợn
@ Cả 2 đều đúng
- Hướng dẫn làm bài tập Sgk + Tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’).
- Học bài theo nội dung mới học + Sgk
- Chuẩn bị bài mới: Địa lý lâm nghiệp và ngư nghiệp Tây Ninh theo yêu cầu
+ Rừng Tây Ninh như thế nào?
+ Nghành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33ND Tuần 5
Tiết 9
Bài 14: ĐỊA LÝ LÂM NGHIỆP
VÀ NGƯ NGHIỆP TÂY NINH.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: Giúp học sinh nắm được hiện trạng hệ thống tài nguyên rừng và đất
trồng, tình hình phát triển những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâmnghiệp của Tây Ninh
- Học sinh nắm được tình hình nuôi, đánh bắt thủy sản và phương hướng phát triểnngành thủy sản của tỉnh
- Nắm được những thuận lợi khó khăn trong phát triển ngành thủy sản
- Hiểu được việc khai thác bừa bãi, vô tổ chức dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng về tàinguyên rừng và thủy sản
b Kỹ năng: kỹ năng phân tích, đánh giá.
c Thái độ: Ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, thủy sản.
2 CHUẨN BỊ :
a Giáo viên: Giáo án + Sgk + bản đồ TN
b Học sinh: Sgk + Chuẩn bị câu hỏi của sgk.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Phương pháp đàm thoại
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : Kdss (1’)
4.2 KTBC : (4’)
+ Hãy chọn ý đúng
Đới nóng thích hợp cho sản xuất nông nghiệp do
a Do nhiệt độ cao
b Do độ ẩm lớn mưa nhiều
c Cả 2 đều đúng
+ Đới nóng có những sản phẩm nông nghiệp nào?
- Chủ yếu là cây lúa nước và các loại ngũ cốc khác cây công nghiệp các lọai
- Chăn nuôi ở đây với hình thức chăn thả
4.3 Bài mới: (33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Trang 34Giới thiệu bài mớí
Hoạt động 1:
** Phương pháp đàm thoại
- Quan sát lược đồ hành chính tỉnh TN
+ Vì đâu mà diện tích rừng bị thu hẹp?
TL: Chiến tranh và khai thác bừa bãi
- Giáo viên: Rừng chủ yếu là thứ sinh cây họ dầu gỗ
quí còn ít, gần đây nhờ dự án 327 diện tích rừng có
tăng
Chuyển ý
Hoạt động 2:
- Giáo viên; Ngành lân nghiệp có điều kiện để phát
triển về rừng nhưng do họat động sản xuất lâm
nghiệp chưa được chú trọng nên quĩ đất rừng giảm
mạnh
+ Tỉnh đã làm gì để khắc phục tình trạng trên?
TL: Định hướng phát triển lâm ngihệp trong những
năm tới
Chuyển ý
Hoạt động 3:
** Hoạt động nhóm
+ Nêu các nguồn lực thủy sản của TN ? đặc điểm từng
loại?
TL:
Chuyển ý
Hoạt động 4:
+ Ngành nuôi thủy sản có đặc điểm gì?
TL: Ngành này đã phát triển nhưng chưa cao, song
I Địa lí lâm nghiệp Tây Ninh:
1 Tài nguyên rừng và đấtrừng:
- TN là tỉnh có thế mạnh vềrừng và đất rừng
2 Tình hình phát triển vànhững vấn đề chủ yếu trongviệc phát triển ngành lâmnghiệp TN:
- Định hướng :+ Bảo vệ khoanh nuôi trồngrừng là chính
+ Giao đất giao rừng đến từnghộ nông dân
+ Huy động vốn xây dựngbằng nhiều nguồn vốn
II Địa lí ngư nghiệp TN:
1 Những nguồn lực để pháttriển thủy sản:
- Diện tích mặt nước khoảng
32000 ha trong toàn tỉnh
- Nguồn lợi thủy sản
- Nguồn lao động khá dồi dào
- Khả năng sản xuất cá giốngcủa tỉnh 1,7 ha
2 Ngành nuôi thủy sản:
- Tương đối phát triển
- Sử dụng 40% diện tích mặt
Trang 35góp phần tăng thu nhập – nguồ n thực phẩm nông
thôn, hiện nay sử dụng nuôi cá khoảng 40% diện tích
năng suất tháp 1,9 tấn / ha
4.4 Củng cố và luỵên tập :
+ Những nguồn lực để phát triển thủy sản?
- Diện tích mặt nước khoảng 32000 ha trong toàn tỉnh - Nguồn lợi thủy sản
- Nguồn lao động khá dồi dào
- Khả năng sản xuất cá giống của tỉnh 1,7 ha
+ Chọn ý đúng: sản lương khai thác thủy sản tự nhiên là?
a 1,860 tấn/ha @ 1,870tấn /ha c 1880 tấn/ha
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đớinóng.Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36Nd: ……… Tuần 5
Tiết 10
BÀI 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: - Học sinh nắm:
- Đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế đang trongquá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân
- Biết sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển ápdụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên môi trường
b Kỹ năng: - Đọc và phân tích biểu đồ, sơ dồ các mối quan hệ Phân tích bảng số liệu
thống kê
c Thái độ : Giáo dục học sinh là tuyên truyền viên dân số KHHGĐ.
2 THIẾT BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, H 10.1 pto.
b Học sinh: SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan.
- Hoạt động nhóm
4 TIẾN TRÌNH :
4.1 Ổn định lớp: (1’) Ktss
4.2 KTBC: (4’)
+ Những nguồn lực để phát triển thủy sản?
- Diện tích mặt nước khoảng 32000 ha trong toàn tỉnh
- Nguồn lợi thủy sản
- Nguồn lao động khá dồi dào
- Khả năng sản xuất cá giống của tỉnh 1,7 ha
+ Chọn ý đúng:
- Sản lượng khai thác thủy sản tự nhiên là?
a 1,860 tấn/ha
@ 1,870tấn /ha
c 1880 tấn/ha
4.3 Bài mới: ( 33’)
Trang 37HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ H 2.1
( phân bố dân cư thế giới)
+ Ở đới nóng dân cư phân bố tập trung ở khu vực nào?
TL: ĐNÁ, NÁ Tây Phi, Đn Braxin
+ Những khu vực tập trung đông dân thì tài nguyên và
môi trường bị tác động như thế nào?
TL: TNTN nhanh chóng bị cạn kiệt, môi trường rừng
biển bị xuống cấp tác động xấu đến nhiều mặt
- Giáo viên cho học sinh quan sát H 1.4 ( Biểu đồ gia
tăng dân số)
+ Tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như
thế nào
TL: Tăng tự nhiên quá nhanh dẫn đến bùng nổ dân
số
+ Hiện trạng tài nguyên môi trường đang xuống cấp
sự bùng nổ dân số ở đối nóng sẽ tác động như thế
nào?
TL: Tác động rất xấu
- Giáo viên: Dân số tập trung ở một số khu vực và
bùng nổ dân số gây sức ép nặng nề cho cải thiện đới
sống và tài nguyên môi trường của các nước đang
phát triển ở đới nóng
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Trực quan
- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm,từng đại
diện nhóm trình bày bổ xung giáo viên chuẩn kiến
thức và ghi bảng
Quan sát biểu đồ H 10.1 ( Mối quan hệ giữ…)
* Nhóm 1: So sánh sự gia tăng của lương thực và gia
tăng dân số?
TL: Cả hai đều tăng nhưng lương thực tăng không
kịp với gia tăng dân số ( Lương thực từ 100 – 110%;
dân số từ 100 – 160%)
* Nhóm 2: Tìm nguyên nhân lương thực sụt giảm và
biện pháp nâng bình quân lương thực đầu người lên?
TL: - NN : Do dân số tăng nhanh hơn lương thực
( Lương thực từ bình quân 100% xuống 80%)
2 Sức ép của dân số tơí tàinguyên và môi trường:
Trang 38- Biện pháp: Giảm tốc độ gia tăng dân số nâng
mức tăng lương thực lên
* Nhóm 3: Đọc bảng số liệu Trang 34 sgk nhận xét về
tương qua dân số và diện tích rừng ở khu vực ĐNÁ?
TL: - Dân số tăng diện tích rừng giảm (Dân số từ 360
lên 442 tr người Rừng từ 240,1 xuống 208,6 tr ha)
* Nhóm 4: NN diện tích rừng giảm?
TL: Phá rừng lấy đất canh tác, xây dựng nhà máy,
lấy củi , gỗ …
* Nhóm 5:Tác động đến môi trường như thế nào?
TL: Thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị phá
hoại, ô nhiễm
* Nhóm 6: Liên hệ thực tế Việt Nam?
TL:
- Giảm tỉ lệ tăng dân số tựnhiên phát triển kinh tế, nângcao đời sống người dân ở đớinóng tác động tích cực đến
TN vaØ môi trường
4.4 Củng cố và luỵên tập: ( 4’) – Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Dân số ở đới nóng như thế nào?
- Đới nóng tập trung gần nửa dân số thế giới
- Dân số ở đới nóng tăng quá nhanh dẫn đến bùng nổ dân số tác động tiêu cực đến tàinguyên và môi trường
+ Chọn ý đúng: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng :
a Chất lượng cuộc sống b Đến môi trường tự nhiên @ a, b đúng d a đúng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’) –Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng Chuẩn bị theo câu hỏitrong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39Nd:……… Tuần 6.
Tiết 11
BÀI 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức: - Học sinh nắm:
- Nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng
- Biết được những nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho siêu đô thị
ở đới nóng
b Kỹ năng: - Bước đầu tập phân tích các sự kiện, sự vật hiện tượng địa lí.
- Củng cố kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ, biểu đồ
c Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, bản đồ dân cư đô thị thế giới.
b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Trực quan
- Hoạt động nhóm –Phương pháp đàm thoại
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp : ( 1’)Kdss.
4.2 Ktbc : ( 4’)
+ Dân số ở đới nóng như thế nào?
- Đới nóng tập trung gần nửa dân số thế giới
- Dân số ở đới nóng tăng quá nhanh dẫn đến bùng nổ dân số tác động tiêu cực đến tàinguyên và môi trường
+ Chọn ý đúng: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng :
a Chất lượng cuộc sống
b Đến môi trường tự nhiên
@ a, b đúng d a đúng
4.3 Bài mới: (33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới
Trang 40Hoạt động 1.
** Phương pháp đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh kết hợp làm tập bản đồ
+ Hãy cho biết sự gia tăng dân số ở đới nóng?
TL: Tăng nhanh bùng nổ dân số
- Giáo viên cho học sinh đọc thuật ngữ “di dân”
+ Nguyên nhân nào dẫn đếnsự di dân ở đới nóng?
TL: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển,
ngèo đói thiếu việc làm
+ Tại sao các nước châu Phi, NÁ, TNÁ lại diễn ra sự
di dân với quy mô lớn?
TL: - Đây là những nước đang phát triển di dân để
kiếm việc làm
- Di dân do thiên tai, xung đột sắc tộc ở châu
Phi
- Giáo viên kết luận:
+ Biện pháp như thế nào để thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội? Liên hệ thực tế địa phương?
TL: Di dân có tổ chức, kế hoạch để khai hoang, lập
đồn điền trồng cây xuất khẩu, xây dựng công trình
công nghiệp mới…
- Giáo viên: Chỉ có di dân với biện pháp tích cực có
kế hoạch ở đới nóng mới giải quyết được sức ép dân
- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm, đại diện
nhóm trình bày bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức
và ghi bảng
* Nhóm 1: Tốc độ đô thị hóa ở đới nóng như thế
nào?
TL: - Tốc độ đô thị hóa ở đới nóng cao
- 1950 chưa có đô thị nào tới 4 tr dân
- 2000 đã có 11 siêu đô thị
- Giáo viên: Tốc độ đô thị hóa ở đới nóng cao năm
1989 – 2000 dân số đô thị ở đới nóng tăng lên gấp
đôi với đà này vài chục năm nữa dân số đô thị ở đới