Câu 3 : Viết một đoạn văn nghị luận khoảng 5 câu, chủ đề : Lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu rút gọn ( gạch chân dưới câu rút gọn vừa tạo l[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS QUANG VINH
( NĂM HỌC 2019-2020)
I/ PHẦN VĂN BẢN
1/ Lí thuyết
STT Tác
phẩm
Tác giả
Phương thức
ngữ
Việt
Nam
( hai
chủ đề)
Dân gian
Nghị luận
- Chủ đề : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
- Chủ đề : Tục ngữ về con người và xã hội
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng các phép so sánh,ẩn
dụ, đối, điệp từ, ngữ
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
- Không ít câu tục ngữ là nhữngkinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân sử thế
ngữ
Đồng
Nai
Dân gian
Nghị luận
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng các phép so sánh,ẩn
dụ, đối, điệp từ, ngữ
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
Tục ngữ Đồng Nai phản ánh những kinh nghiệm con người Đồng Nai
về thiên nhiên Lao động sản xuất, cách đối nhân xử thế Đây
là những kinh nghiệm quý báu
thần
yêu
nước
Hồ Chí Minh
Nghị luận (chứng minh)
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu chọn lọc theo các phương diện : Lứa
- Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy
Trang 2của
nhân
dân ta
tuổi, nghề nghiệp, vùng miền
- Sử dụng từ ngữ dợi hình ảnh(
làn sóng, lướt qua nhấn chìm, ) câu văn nghị luận hiệu
quả ( câu có từ quan hệ
Từ đến )
- Sử dụng bienj pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiện cảu lòng yêu nước của nhân dân ta
trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo
vệ đất nước
giàu
đẹp
của
Tiếng
Việt
Đặng Thai Mai
(Nghị luận ( chứng minh)
-Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh bằng những lí lẽ ,dẫn chứng,lập luận theo kiểu diễn dịch – phân tích
từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện
- Lựa chọn ,sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt: cách sử dụng
từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận
- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam
- Trách nhiệm giữ gìn ,phát huy tiếng nói dân tộc của mỗi người Việt Nam
tính
giản dị
của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Nghị luận (giải thích)
- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục
- Lập luận theo trình tự hợp lí
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh
nghĩa
văn
chương
Hoài Thanh
Nghị luận (giải thích)
- Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy dức thuyết phục, Cóa cách dẫn chứng đa dạng : Khi trước khi sau, khi hòa với luận điểm, khi
là một câu truyện ngắn
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc
- Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương
Trang 32/ Thực hành
Mức 1: Nhận biết
Bài 1:
Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính,
trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa
ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
(Trích SGK Ngữ văn 7 tập II)
a Cho biết đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào ? Tác giả là ai ?
b.Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
c.Tìm câu mang luận điểm chính của đoạn trích ?
d.Cho biết đoạn văn trên được trình bày bằng phương pháp lập luận nào ?
e.Tìm một câu văn nói về việc làm để phát huy tinh thần yêu nước ? ?
Mức 2 : Thông hiểu
a Cho biết nội dụng chính của đoạn văn trên ?
b Tìm và cho biết tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên
Mức 3 : Vận dụng
a Tìm các câu nói nổi tiếng của các nhà văn khác nói về tinh thần yêu nước của người Việt Nam ?
b Then em yêu nước trong thời bình thì ta có nhiệm vụ gì?
Mức 4: Vân dụng cao
Hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 7 câu bày tỏ quan điểm của em về tinh thần
yêu nước của học sinh trong học tập ?
Bài 2: Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới ?
Mức 1: Nhận biết
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng ; tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho nhu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
a.Cho biết đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào ? Tác giả là ai ?
b.Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
c.Tìm câu mang luận điểm chính của đoạn trích ?
d.Cho biết đoạn văn trên được trình bày bằng phương pháp lập luận nào ?
e Tìm một câu văn có trong đoạn đề cao giá trị cảm xúc tư tưởng, tình cảm của Tiếng Việt của người Việt Nam ?
Mức 2: Thông hiểu
a Cho biết nội dụng chính của đoạn văn trên ?
b.Tìm và cho biết tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên ?
Trang 4c.Theo em hiểu mục đích tác giả viết đoạn văn trên để làm gì?
Mức 3: Vân dụng
Từ đoạn ngữ liệu hãy viết một đoạn văn khoảng 7 câu hãy chỉ ra cách em muốn góp phần giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Mức 4: Vân dụng cao
Viết một đoạn văn khoảng 8 câu bày tỏ quan điểm của em về việc sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, trong viết văn ?
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c d trước câu trả lời đúng ( 5.0 đ)
Câu 1: Tục ngữ là một thể loại văn học thuộc thể loại văn học nào?
a Văn học viết b Văn học thời kì chống Pháp
c Vă học dân gian d Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ
Câu 2: Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
a Là những câu nói dân gian ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh.
b Là những câu nói dân gian ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
c Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện kinh nghiệm của nhân dân.
d Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
Câu 3 :Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?
a Nhanh như chớp b.Khoai đất lạ, mạ đất quen
c.Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt d.Tấc đất tấc vàng.
Câu 4: Câu tục ngữ :
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào ?
a Phóng đại, điệp ngữ b Phóng đại, phép đối, điệp ngữ
c Phép đối, phóng đại, đảo ngữ c Phóng đại, phép đối, sso sánh
Câu 5: Nội dung câu tục ngữ Nhất thì, nhì thục muốn gửi gắm đến ta điều gì?
a Trong trồng trọt phải chú ý đến thời vụ
b Trong trồng trọt phải chú ý đến đất canh tác
c Trong trồng trọt phải chú ý đến thời vụ và đất canh tác
d Cả ba ý trên đều sai
Câu 6 : Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu cả theo nghĩa đen và nghĩa bòng đúng hay sai ?
a Đúng b Sai
Câu 7 : Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu Đói cho sạch, rách cho
thơm ?
a Giấy rách phải giữ lấy lề b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
c Đói ăn vụng, túng làm liều d Uống ước nhớ nguồn
Câu 8 : Câu tục ngữ Không thầy đố mày làm nên nói lên ý nghĩa nào ?
a Ý khuyên nhủ b Ý phê phán
c Ý bác bỏ d Ý ca ngợi
Câu 9 : Câu tục ngữ Thương người như thể thương thân đề cao bài học gì?
a Bài học về lòng bao dung b Bài học về lòng khiêm tốn
c Bài học về lòng nhân ái d Bài học về sự tự tin
Câu 10 : Câu tục ngữ Gần mực thì đem, gần đèn thì sáng mang ý nghĩa nghĩa nào ?
a Môi trường sống có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
Trang 5b Gần người tốt sẽ tốt, gần người xấu sẽ xấu
c Gần người xấu chưa chắc xấu, gần người tốt chưa chắc tốt
d Cả ba ý đều sai
II/ PHẦN TIẾNG VIỆT
1/ Lí thuyết
STT Tên
khái
niệm
Định nghĩa – Ví dụ
gọn câu 1 Thế nào là câu rút gọn ?
Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần câu, tạo thành câu rút gọn
VD: Khi nào bạn đi Hà Nội?
-Ngày mai ( rút gọn cả CN và VN)
2 Tác dụng :
- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh được lặp từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước
- Ngụ ý hành động đặc điểm nói ở trong câu là của chung mọi người ( lược bỏ chủ ngữ)
3 Cách dùng câu rút gọn :
+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy
đủ nội dung câu nói + Không biến câu nói thành 1 câu cộc lốc khiếm nhã
đặc
biệt
1 Thế nào là câu đặc biệt ?
=> Là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
VD: Ôi ! Tổ quốc đơn sơ mà lộng lẫy ( Tố Hữu ) Câu ĐB
2 Tác dụng của câu đặc biệt:
- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn
- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
trạng
ngữ
cho câu
1/ Đặc điểm của trạng ngữ:
- Về mặt ý nghĩa : Trạng ngữ thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích , phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
Về hình thức : (HSKT)
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu + Muốn nhận diện trạng ngữ : Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết VD:
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà,
TN chỉ nơi chốn TN chỉ thời gian
dựng cửa,vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp
TN chỉ thời gian
Trang 62/ Công dụng của trạng ngữ
-Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm cho câu văn, bài văn mạch lạc
VD : Tháng ba này, chúng ta sẽ đi học lại Hiện giờ, học sinh nghỉ học tháng hai
do dịch bệnh Covid 19.
2 Tách trạng ngữ thành câu riêng:
Trong một số trường hợp,để nhấn mạnh ý,chuyển ý, hoặc thể hiện những tình hống, cảm xúc nhát định, người ta có thể tách trạng ngữ ,đặc biệt là trạng ngữ đứng ở cuối câu, thành những câu riêng
Vd: Năm 1975 Việt Nam thống nhất hai miền Nam –Bắc.
TN tách thành câu riêng
đổi câu
chủ
động
thành
câu bị
động.
1 Câu chủ động và câu bị động:
a Câu chủ động: Là chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện 1 hoạt động hướng đến người khác
b Câu bị động: chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác
hướng vào
2 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
3 Cách chuyển đối câu chủ động thành câu bị động:
- Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ ( hoặc cụm từ)
- Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ ) chỉ chủ thể hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu
VD : Người ta xây ngôi nhà này từ cái thềm nhà cũ.( Câu chủ động) Ngôi nhà này được người ta xây trên thềm nhà cũ.( Câu bị động)
2/ Thực hành
Câu 1 : Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
Chim sâu hỏi chiếc lá :
- Lá ơi ! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi.
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
( Trần Hoài Dương – SGK Ngữ văn 7 – Tập II )
a/ Xác định câu dặc biệt, câu rút gọn có trong đoạn văn trên ? ( 2,0 điểm)
b/ Cho biết tác dụng của những câu đặc biệt, câu rút gọn vừa tìm được ?( 1,0 điểm) c/ Dựa vào sự xác định, hãy cho biết sự khác biệt cơ bản giữa câu đặc biệt và câu rút gọn ? (1,0 điểm)
Câu 2 : Cho đoạn văn sau :
Bình hỏi tôi :
- Bao giờ cậu về quê ?
Tôi trả lời :
- Ngày mai, mình sẽ về quê.
- Thế chừng nào cậu lên ? – Bình hỏi
Tôi đáp :
Trang 7Tôi sẽ trở về khi bắt đầu năm học mới.
( Nguồn sáng tác)
Hãy viết laị cho đúng nội dung đoạn văn trên cho có ít nhất một câu rút gọn, một câu
có thành phẩn phụ trạng ngữ ( hãy chuyển trạng ngữ ra đầu câu) ? Và cho biết việc dùng câu rút gọn, câu có thành phần trạng ngữ có tác dụng và ý nghĩa gì trong đoạn văn ? ( 2,0 điểm)
Câu 3 : Viết một đoạn văn nghị luận khoảng 5 câu, chủ đề : Lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu rút gọn ( gạch chân dưới câu rút gọn vừa tạo lập), cho biết nó đã được rút gọn thành phần nào ?
Bài tập 4: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động theo 2 kiểu
a - Ngôi chùa ấy được xây dựng từ thế kỷ XIII
- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
b - Tất cả cánh cửa chùa ( người ta)làm bằng gỗ lim
- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c.- Con ngựa bạch được ( chàng kị sĩ ) buộc bên gốc đào
- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d.- Một lá cờ đại được ( người ta) dựng ở giữa sân
- Một lá cờ đại dựng ở sân
Bài tập 5 : Chuyển đổi câu chủ động thành 2 câu bị động, một câu dùng từ được một câu
dùng từ bị
a - Em bị thầy giáo phê bình
- Em được thấy giáo phê bình
b - Ngôi nhà ấy được người ta phá đi
- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi
c - Sự khác biết giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá thu hẹp
- Sự khác biết giữa thành thị với nông thôn đã bị được trào lưu đô thị hoá thu hẹp / PHẦN TẬP LÀM VĂN
1/ Lí thuyết
LƯU Ý
luận
Văn bản nghị luận là kiểu văn bản viết ra nhằm xác lập cho người đọc ,người nghe một tư tưởng ,một quan điểm nào đó,
Những tư tưởng ,quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết các vấn
đề đặt ra trong cuộc sống thì mới có ý nghĩa
văn nghị
luận
Luận điểm, luận cứ và lập luận :
a Luận điểm:
- Là tư tưởng , quan điểm của bài văn , nó có thể được nêu ra bằng câu khẳng định ( hay phủ định ), được diễn đạt sáng tỏ, nhất quán
-Luận điểm là linh hồn của bài viết, kết nối đoạn văn thành một khối -Trong bài văn có luận điểm chính
*Yêu cầu của luận điểm, luận cứ, lập luận.
-Luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng yêu cầu thực tế
-Luận cứ phải đúng đắn, chân thực, tiêu biểu
-Lập luận phải chặt chẽ, hợp
lí thì mới có sức thuyết phục
Trang 8và luận điểm phụ.
b Luận cứ :
- Là những lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm có sức thuyết phục
3 Lập luận : ( luận chứng)
- Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ để làm rõ cho luận điểm
luận ,cách
lập ý
* Nội dung,tính chất đề văn nghị luận.
- Đề văn nghị luận bao gời cũng nêu
ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.Tính chất của đề đói hỏi bài văn phải vận dụng các phương pháp phù hợp
-Tìm hiểu đề phải xác định đúng vấn
đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để bài làm khỏi bị sai lệch
2 Lập ý cho bài văn nghị luận
Là quá trình xây dựng hệ thống các ý kiến, quan niệm
để làm rõ, sáng tỏ ý kiến chung nhất của toàn bài nhằm mục đích nghị luận (xác định luận điểm ,tìm luận cứ xay dụng lập luận)
Căn cứ để lập ý: dựa vào chỉ dẫn của đề, dựa vào những kiến thức về xã hội và văn học mà bản thân tích lũy được Có thể đặt câu hỏi để tìm ý
phương
pháp lập
luận trong
bài nghị
luận
*Một số phương pháp lập luận : Chứng minh, giải thích, phân tích, tổng hợp, suy luận tuơng đồng, so sánh đối lập…
Bố cục của bài văn nghị luận :
+ 3 phần :
- Mở bài: Nêu vấn đề có ý
nghĩa đối với đời sống xh
- Thân bài: Trình bày nội
dung chủ yếu của bài
- Kết bài: Nêu kết luận nhằm
khẳng định tư tưởng, thái độ quan điểm của bài
chứng
minh
1 Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
(HSKT)
*Đề bài: Nhân dân ta thường
nói “ Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
a Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề
Trang 9- Chứng minh tư tưởng đúng đắn của câu tục ngữ
b Lập dàn bài :
- Mở bài: Nêu luận điểm cần
chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ dẫn
chứng để chứng tỏ luận điểm
đó là đúng đắn
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của
luận điểm đã được chứng minh
c Viết bài :
d Đọc bài và sửa bài :
2/ Thực hành
a Bài tập minh họa
Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.
1 Bài nêu lên tư tưởng: Mỗi người phải biết học tập những điều cơ bản nhất thì mới có
thể trở thành người tài giỏi, thành đạt lớn (HSKT)
2 Luận điểm
- Học cơ bản mới trở thành tài
- Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài
- Nếu không cố công luyện tập thì sẽ vẽ không đúng được
- Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được thầy giỏi
3 Bố cục : 3 phần
a Mở bài: Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học thành tài
b Thân bài : Từ danh hoạ….mọi thứ
c Kết bài : Đoạn còn lại