Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng: 1.. Số lớn nhất có hai chữ số là:.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
TRƯỜNG TH HỢP HOÀ B
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: TOÁN – LỚP 3
(Thời gian làm bài: 40 phút)
(Học sinh làm bài trên đề kiểm tra này!)
Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
1 Số liền trước của 160 là:
A 161 B 150 C 159 D 170
2 9m 8cm = … cm Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
A 908 B 98 C 980 D 9080
3 Gấp 7 lít lên 8 lần thì được:
A 15 lít B 56 lít C 49lít D 65 lít
4 Hình vẽ dưới đây có mấy góc vuông?
A 1 B 4 C.3 D 2
Bài 2
1 Viết kết quả vào chỗ chấm
a) 12 của 18 m là m b) 24, 30, 36, …., ……
2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ vào chỗ chấm
a Kết quả của phép tính 66 : 6 = 11… b 265 + 15 = 290……
Bài 3 Tính (Đặt tính rồi tính)
Trang 2a) 487 + 302 b) 660 – 251 c) 124 x 3
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Bài 4 Mai có 78 máy bay, Huệ có nhiều hơn Mai 15 máy bay Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu máy bay? ………
………
………
………
………
……….
Bài 5 Tổmột trồng được 25 cây cam , tổ hai trồng được gấp 3 lần tổ một Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây cam ? ………
………
………
………
………
……….
……….
Trang 3I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
Bài 1 ( 2 điểm )
Khoanh đúng kết quả mỗi câu được 0,5 điểm
Bài 2 ( 2 điểm )
1
a 9m b 42,48
2
a Đ b S
II.PHÂN TỰ LUẬN:6 điểm)
Bài 3
1 (1,5 điểm) Mỗi phép tính đặt tính đúng và thực hiện đúng cho 0,5 điểm
2 ( 2 điểm )
Giải:
Huệ có số máy bay là:
78 + 15 = 93(máy bay)
Cả hai bạn có t ất cả số m áy bay là:
78 + 93 = 171(máy bay)
Đáp số: 171 m áy bay
3 (2,5 điểm)
Giải
Trang 4Tổ hai trồng được số cây cam l à:
25 x 3 = 75( c ây)
Cả hai tổ trồng được số cây cam l à:
25 + 75 = 100 (cây)
Đáp số: 100 cây
Trang 5PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
TRƯỜNG TH HỢP HOÀ B
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: TOÁN – LỚP 3
(Thời gian làm bài: 40 phút)
(Học sinh làm bài trên đề kiểm tra này!)
Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
1 Số lớn nhất có hai chữ số là:
2 x – 25 = 100 giá trị của x là:
A 55 B 65 C 75 D 125
3 Hùng cao 142 cm Tuấn cao 136 cm Hỏi Hùng cao hơn Tuấn bao nhiêu xăng -
ti – mét?
A 6 cm B 8 cm C 278 cm D 276 cm
4 Số dư trong phép chia 27 : 5 là :
Bài 2
1 Viết kết quả vào chỗ chấm
a) 19 của 81 kg là kg b) 3 m 5 dm = dm
2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ vào chỗ chấm
a Kết quả của phép tính 33 x 2 = 99…… b 100 - 38 = 62……
Bài 3 Tính (Đặt tính rồi tính)
a) 917 - 586 b) 125 x 4 c) 370 : 5
……… ……… ………
Trang 6……… ……… ………
……… ……… ………
Bài 4 Có 72 lít dầu chia đều vào 8 can Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu? ………
………
………
………
………
……….
Bài 5 Một cửa hàng có 45 mét vải đỏ và đã bán đi 15 số vải đó a) Tính số vải đỏ đã bán? b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải đỏ? ………
………
………
………
………
……….
PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
Bài 1 ( 2 điểm )
Khoanh đúng kết quả mỗi câu được 0,5 điểm
Bài 2 ( 2 điểm )
Trang 7a 9 kg b 35 dm
2
a S b Đ
II.PHÂN TỰ LUẬN:6 điểm)
Bài 3
3 (1,5 điểm) Mỗi phép tính đặt tính đúng và thực hiện đúng cho 0,5 điểm
4 ( 2 điểm )
Giải:
Mỗi can có số lít dầu là:
72 : 8 = 9(lít)
Đáp số: 9 lít dầu
3 (2,5 điểm)
Giải
a) Số mét vải đỏ đã bán là:
45 : 5 = 9(m) b) Cửa hàng còn lại số mét vải đỏ là:
45 – 9 = 36(m)
Đáp số: 36 mét vải
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
TRƯỜNG TH HỢP HOÀ B ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Trang 8(Thời gian làm bài: 40 phút)
(Học sinh làm bài trên đề kiểm tra này!)
I TRẮC NHIỆM
A Đọc thần bài:
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải - con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển
Theo Thuỵ Chương
B Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
1 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
A Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
B Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ
C Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông
2 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày?
A Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực
B Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe
C Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục
3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào?
Trang 9A Một dòng sông.
B Một tấm vải khổng lồ
C Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim
4 Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động?
A Thuyền B Thổi C Đỏ
5 Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả lời câu hỏi
Ai (con gì, cái gì)?
A Cửa Tùng B Có ba sắc màu nước biển C Nước biển
A Ai là gì? B Ai làm g ì? C Ai thế nào?
II TỰ LUẬN
Câu 1: Viết tiếp 5 từ chỉ chỉ tên của một số dân tộc của nước ta mà em biết vào chỗ
trống:
Thái………
……… Câu 2 Điền l hay l?
Trưa ….ay bà mệt phải… ằm
Thương bà, cháu đã giành phần… ấu cơm
Bà cười : vừa…át vừa thơm
Sao bà ăn được nhiều hơn mọi … ần?
Câu 3 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) nói về tình cảm của bố mẹ hoặc
người thân của em đối với em
Bài làm
Trang 10………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu 1 (1,5 điểm)
Điền các từ: Tày, Mường, Dao , Hmông, Ê- đê, Ba- na,…
Câu 2 (1,5 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
Viết theo gợi ý:
c) Cảnh vật đó có gì đáng nhớ?
Trang 12PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
TRƯỜNG TH HỢP HOÀ B
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
(Thời gian làm bài: 40 phút)
(Học sinh làm bài trên đề kiểm tra này!)
I TRẮC NHIỆM
A Đọc thần bài:
CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN
Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt
Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn
Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sót, bảo:
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh
Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dưới đất mới được
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều
có cái ăn
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt
Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM
B Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
1 Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào?
A Sống lẻ một mình B Sống theo đàn C Sống theo nhóm
2 Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì?
A Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày
Trang 13B Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.
C Về ở chung , đào hang, kiếm thức ăn từng ngày
3 Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt?
A Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại
B Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động
C Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ
4 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A Người đi rất đông
B Đàn kiến đông đúc
C Người đông như kiến
5 Từ khác những từ còn l ại:
A đường phố B ruộng vườn C siêu thị D công viên
6 Từ viết sai chính tả là:
A tròn trịa B trăn trở C chững chạc D chần chừ
Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM
II TỰ LUẬN
Câu 1: Gạch một gạch dưới bộ phận Ai(cái gì, con gì)? Gạch hai gạch dưới bộ phận
thế nào? của các câu sau
- Nắng cuối thu vàng ong
………
- Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê.
……… Câu 2: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống.
a Công cha nghĩa mẹ được so sánh như……….,
như………
Trang 14b Trời mưa đường đất trơn như……….
Câu 3 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) kể về người hàng xóm mà em quý mến Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15HƯỚNG DẪN CHẤM NHẬN THỨC NĂNG LỰC HK1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP : 3
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu 1: Gạch một gạch dưới bộ phận Ai(cái gì, con gì)? Gạch hai gạch dưới bộ phận
thế nào? của các câu sau.(1,5 đ)
- Nắng cuối thu vàng ong
………
- Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê.
……….
C âu 2: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống.(1,5 đ)
a Công cha nghĩa mẹ được so sánh như n úi Th ái S ơn, như nước trong nguồn chảy ra.
b Trời mưa đường đất trơn như bôi mỡ.
Câu 3: (3 điểm)
Viết theo gợi ý: