1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GDBVMT VẬT LÍ 8

25 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức, Kỹ Năng Của Chương Trình, Sách Giáo Khoa Phổ Thông Cấp Trung Học Cơ Sở Và Cấp Trung Học Phổ Thông
Tác giả Nguyễn Văn Nghiệp, Nguyễn Trọng Thuỷ
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.. - Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằnglên một vật chuyển động.. - Nêu được áp suất có c

Trang 1

Chủ biên Nguyễn Văn Nghiệp

Tác giả Nguyễn Văn Nghiệp

Nguyễn Trọng Thuỷ

HƯỚNG DẪNThực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

(Ban hành kèm theo QĐ số /2008/QĐ – BGĐT ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Vật lí lớp 8

Hà nội, tháng 5 năm 2009

Trang 2

- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.

Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển độngcơ

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sựnhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đotốc độ

- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác địnhtốc độ trung bình

- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển độngkhông đều dựa vào khái niệm tốc độ

Kĩ năng

- Vận dụng được công thức v = s/t

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển độngkhông đều

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc

độ và hướng chuyển động của vật

- Nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằnglên một vật chuyển động

- Nêu được quán tính của một vật là gì

- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn

Kĩ năng

- Biểu diễn được lực bằng vectơ

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liênquan với quán tính

- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm masát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đờisống, kĩ thuật

Trang 3

- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của ápsuất chất lỏng, áp suất khí quyển

- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùngmột độ cao trong lòng một chất lỏng

- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhauchứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độcao

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêuđược nguyên tắc hoạt động của máy này là truyềnnguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chấtlỏng

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩyÁc-si-mét

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Không yêu cầu tínhtoán định lượng đốivới máy nén thuỷ lực

- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = V.d

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩyÁc-si-mét

- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơđơn giản Nêu được ví dụ minh hoạ

- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tínhcông suất và nêu được đơn vị đo công suất

- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máymóc, dụng cụ hay thiết bị

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc cànglớn thì động năng càng lớn

Số ghi công suất trênmột thiết bị cho biếtcông suất định mứccủa thiết bị đó, tức làcông suất tiêu thụ củathiết bị này khi nóhoạt động bìnhthường

Thế năng của vậtđược xác định đối vớimột mốc đã chọn

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ caocàng lớn thì thế năng càng lớn

- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biếndạng thì có thế năng

- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơnăng Nêu được ví dụ về định luật này

Trang 4

2 Hướng dẫn thực hiện chuẩn theo SGK

Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

cơ học (hay chuyển động) Một số chuyểnđộng cơ học thường gặp là chuyển độngthẳng, chuyển động cong

- Khi vị trí của một vật so với vật mốc khôngthay đổi theo thời gian thì vật đứng yên sovới vật mốc

2 Nêu được ví dụ về

chuyển động cơ Ví dụ: Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làmmốc thì vị trí của đoàn tàu thay đổi so với

nhà ga Ta nói, đoàn tàu đang chuyển động

so với nhà ga Ngược lại, nếu lấy đoàn tàulàm mốc thì vị trí của nhà ga thay đối so vớiđoàn tàu Ta nói: nhà ga chuyển động so vớiđoàn tàu

3 Nêu được tính tương đối

của chuyển động và

đứng yên

Chuyển động và đứng yên phụ thuộc vàoviệc chọn vật làm mốc Ta nói, chuyển độnghay đứng yên có tính tương đối

Người ta thường chọn những vật gắn với mặtđất làm vật mốc

+ Nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì hành kháchđứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyểnđộng so với đoàn tàu

độ nhanh hay chậm của

Độ lớn của tốc độ cho biết mức độ nhanhhay chậm của chuyển động và được xác địnhbằng độ dài quãng đường đi được trong một

Trang 5

chuyển động đơn vị thời gian.

2 Viết được công thức tính

s

v = ,trong đó:

v là tốc độ của vật,

s là quãng đường đi được,

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

Học sinh đãbiết ở Tiểuhọc

3 Nêu được đơn vị đo của

tốc độ

- Đơn vị của tốc độ là: mét trên giây (m/s) và

ki lô mét trên giờ (km/h)

- Đổi đơn vị vận tốc:

s

m /

28 , 0 s

m 18

5 3600s

1000m h

km

h

km 6 , 3 1000h

3600km h

3600 1

km 1000 1 s

m

Học sinh đãbiết ở Tiểuhọc

v = , khi biết trước hai trong ba đại lượng

và tìm đại lượng còn lại

Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỂU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

1 Phân biệt được chuyển

động đều và chuyển

động không đều dựa vào

khái niệm tốc độ

- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động màtốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian

2 Nêu được tốc độ trung

t

s

vtb = , trong đó: vtb là tốc độ trung bình;

s là quãng đường đi được;

t là thời gian để đi hết quãngđường

Tiến hành thí nghiệm: Cho một vật chuyểnđộng trên quãng đường s Đo s và đo thờigian t trong đó vật đi hết quãng đường Tính

Trang 6

Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC

Ví dụ: khi quả bóng bay đến mặt vợt, nó chịulực tác dụng của vợt nên bị biến dạng, đồngthời nó bị dừng lại và đổi hướng chuyểnđộng bật trở lại

2 Nêu được lực là một đại

lượng vectơ Một đại lượng véc tơ là đại lượng có độ lớn,phương và chiều nên lực là đại lượng véc tơ

3 Biểu diễn được lực bằng

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉxích cho trước

- Kí hiệu véc tơ lực là F , cường độ lực là F

- Biểu diễn được một số lực đã học như trọnglực, lực đàn hồi

Bài 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

năng

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến

1 Nêu được hai lực cân

bằng là gì? - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lênmột vật, có cường độ bằng nhau, cùng

phương nhưng ngược chiều

- Phân tích và biểu diễn các lực tác dụng lênquyển sách nằm trên mặt bàn nằm ngang,quả cầu treo trên sợi dây, quả bóng nằm yêntrên mặt đất Từ đó, rút ra kết luận: dưới tácdụng của các lực cân bằng, một vật đangđứng yên sẽ tiếp tục đứng yên

nhắc lại kiếnthức lớp 6

là chuyển động theo quán tính

- Tiến hành vàquan sát thínghiệm về tácdụng của hailực cân bằnglên một vậtđang chuyểnđộng (Hình5.3-SGK) Từ

đó rút ra kếtluận:

3 Nêu được quán tính của

Trang 7

càng lớn.

- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thểthay đổi vận tốc đột ngột vì có quán tính

4 Giải thích được một số

hiện tượng thường gặp

liên quan đến quán tính

Giải thích được:

1 Tại sao người ngồi trên ô tô đang chuyểnđộng trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽphải thì hành khách trên xe bị nghiêng mạnh

Ví dụ: khi ta kéo hoặc đẩy chiếc bàn nhưngbàn chưa chuyển động, thì khi đó giữa bàn

của đời sống, kỹ thuật

Ma sát có thể có ích hoặc có hại Tùy từngtrường hợp cụ thể mà ta cần tăng lực ma sátnếu nó có ích và tìm cách giảm ma sát nếu

Trang 8

1 Nêu được áp lực là gì Áp lực là lực ép có phương vuông góc với

mặt bị ép

2 Nêu được áp suất và đơn

vị đo áp suất là gì - Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơnvị diện tích bị ép

Cho biết trọng lượng của vật và diện tíchtiếp xúc của vật với mặt bị ép Tính áp suấtcủa vật lên mặt bị ép

Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU

1 Mô tả được hiện tượng

chứng tỏ sự tồn tại của

áp suất chất lỏng

- Mô tả được thí nghiệm1 và thí nghiệm 2(Hình 8.3 và Hình 8.4) về sự tồn tại của ápsuất trong lòng chất lỏng (hoặc bằng thí dụ

cụ thể chứng minh được sự tồn tại của ápsuất chất lỏng)

+ Thí nghiệm 1 Một bình hình trụ có đáy C

và các lỗ A,B ở thành bình được bịt bằngmột màng cao su Khi đổ nước vào bình tathấy, màng cao su bị phồng lên

+ Thí nghiệm 2 Lấy một bình trụ thuỷ tinh

có đĩa D tách rời dùng làm đáy Dùng taykéo dây buộc đĩa D rồi nhấn bình sâu vàotrong nước, sau đó buông tay kéo sợi dây ra

Ta thấy, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy

- Từ thí nghiệm rút ra kết luận: khi chấtlỏng để trong bình thì nó gây áp suất lên đáybình, thành bình và các vật ở trong lòng chấtlỏng

2 Nêu được áp suất có

cùng trị số tại các điểm ở

cùng một độ cao trong

lòng một chất lỏng

- Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h,trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng,

d là trọng lượng riêng của chất lỏng,

h là chiều cao của cột chất lỏng

- Công thức cho ta thấy:

+ Trong cùng một chất lỏng, áp suất tạinhững điểm có cùng một độ cao thì bằngnhau

Trang 9

+ Trọng lượng riêng của chất lỏng khôngthay đổi, cho nên áp suất của cột chất lỏngphụ thuộc vào chiều cao h của cột chất lỏng.

Mô tả được cấu tạo của

máy nén thủy lực và nêu

được nguyên tắc hoạt

- Cấu tạo của máy nén thủy lực: gồm 2 píttông A, B có diện tích s và S, được nối thôngvới nhau bằng một chất lỏng

- Nguyên tắc hoạt động được dựa trênnguyên lí Paxcan : nếu chất lỏng chứa trongmột bình kín thì chất lỏng đó có khả năngtruyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài tácdụng lên nó tới mọi nơi trong lòng chất lỏng

Khi ta tăng áp suất chất lỏng ở pít-tông Abằng cách nén pít-tông A, thì độ tăng áp suấtnày truyền nguyên vẹn qua chất lỏng đến píttông B, làm pít-tông B chuyển động đi lên

và giải được dạng bài tập: biết giá trị của haitrong ba đại lượng p, d, h và tìm giá trị củađại lượng còn lại

Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Mô tả được hiện tượng

chứng tỏ sự tồn tại của

áp suất khí quyển

- Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều nằmtrong khối không khí khổng lồ gọi là khíquyển, nên đều phải chịu tác dụng của ápsuất khí quyển theo mọi phương

- Ví dụ: khi cắm một ngập một ống thủy tinh(dài khoảng 30 cm) hở hai đầu vào một chậunước, dùng tay bịt đầu trên của ống, nhấcống thủy tinh lên Ta thấy có phần nướctrong ống không bị chảy xuống

Giải thích:

Phần nước trong ống không bị chảyxuống là do áp suất không khí bên ngoài ốngthuỷ tinh tác dụng vào phần dưới của cộtnước lớn hơn áp suất của cột nước đó

Chứng tỏ, không khí có áp suất

Nếu thả tay ra thì phần nước trong ống sẽchảy xuống, vì: áp suất không khí tác dụnglên cả mặt dưới và mặt trên của cột chấtlỏng Lúc này phần nước trong ống chịu tácdụng của trọng lực nên chảy xuống

Mô tả được ví

dụ hoặc thínghiệm Tô-ri-xe-li

Trang 10

Bài 10 LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

1 Mô tả được hiện tượng

về sự tồn tại của lực đẩy

Ác-si-mét

Ví dụ:

Nâng một vật ở dưới nước ta cảm thấy nhẹhơn khi nâng vật trong không khí; nhấn quảbóng bàn vào chậu nước thả tay ra quả bóng

bị đẩy nổi lên mặt nước

- Rút ra kết luận: mọi vật nhúng vào chấtlỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lênvới lực có độ lớn bằng trọng lượng của phầnchất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi làlực đẩy Ác-si-mét

2 Viết được công thức tính

độ lớn lực đẩy, nêu được

đúng tên đơn vị đo các

đại lượng trong công

1 Cho biết giái trị của hai trong ba đại lượng

F, V, d và tìm giá trị của đại lượng còn lại

2 Trả lời được câu hỏi dạng:

- Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tíchbằng nhau cùng được nhúng chìm trongnước Thỏi nào sẽ chịu lực đẩy Ác-si-métlớn hơn?

- Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, mộtthỏi được nhúng chìm trong nước, một thỏinhúng chìm trong dầu Thỏi nào chịu lực đẩyÁc-si-mét lớn hơn

Bài 11 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Tiến hành được thí nghiệm

để nghiệm lại lực đẩy

Ác-si-mét

1 Tập đề xuất phương án thí nghiệm kiểm

của lực đẩyÁc-si-mét cầnđo:

+ Độ lớn lựcđẩy Ác-si-métFA

+ Trọng lượngcủa phần chấtlỏng P có thểtích bằng thểtích của phần

Trang 11

vật chiếm chỗtrong chấtlỏng.

2 Biết cách đo lực đẩy Ác-si-mét + Đo trọng

lượng P củavật khi vật đặttrong khôngkhí

+ Đo hợp lực

F của các lựctác dụng lênvật khi vậtchìm trongchất lỏng(nước)

+ Xác định độlớn lực đẩyÁc-si-métbằng côngthức: FA = P -F

3 Biết cách đo trọng lượng của chất lỏng

có thể tích bằng thể tích của vật - Đo thể tíchcủa vật nặng,

cũng chính làthể tích củaphần chất lỏng

bị vật chiếm

nhúng chìmtrong chấtlỏng):

+ Đo thể tíchnước ban đầu,trước khinhúng vật vàoV1

+ Đo thể tíchnước và vậtkhi nhúng vậtvào V2

+ Tính thể tíchcủa vật: V =V2 - V1

- Đo trọnglượng của chấtlỏng có thểtích bằng vật:+ Đo trọnglượng P1 củabình nước khinước có thểtích V1

Trang 12

+ Đo trọnglượng P2 củabình nước khinước có thểtích V2.

+ Tính trọnglượng củaphần nước bịvật

chiếm chỗ: PN

= P2 - P1

- Lưu ý: Đo balần, tính giá trịtrung bình đểghi vào báocáo thực hành

3

PPP

bị vật chiếmchỗ

+ Vật nổi lên khi: P < FA hay dv < dl

+ Vật chìm xuống khi: P > FA hay dv < dl + Vật lơ lửng khi: P = FA hay dv = dltrong đó, dv là trọng lượng riêng của chấtlàm vật, dl là trọng lượng riêng của chấtlỏng

- Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏngthì lực đẩy Ác-si–mét được tính bằng biểuthức:

FA = d.Vtrong đó, V là thể tích của phần vật chìmtrong chất lỏng, d là trọng lượng riêng củachất lỏng

Trang 13

Bài 13 CÔNG CƠ HỌC

1 Nêu được ví dụ trong đó

lực thực hiện công hoặc

không thực hiện công

Ví dụ:

- Một người kéo một chiếc xe chuyển độngtrên đường Lực kéo của người đã thực hiệncông

- Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứngthẳng mặc dù rất mệt nhọc nhưng trongtrường hợp này người lực sĩ không thực hiệncông

2 Viết được công thức tính

công cơ học cho trường

- Điều kiện để có công cơ học: lực tác dụngvào vật và quãng đường vật dịch chuyểntheo phương của lực

- Đơn vị của công: Jun, kí hiệu: J 1J = 1N.1m = 1Nm

3 Vận dụng công thức

A=Fs

Vận dụng được công thức A = Fs để giảiđược các bài tập đơn giản dang: cho biết giátrị của hai trong ba đại lượng trong côngthức A, F, s và tìm đại lượng còn lại

Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

năng

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến

1 Phát biểu được định luật

bảo toàn về công cho các

máy cơ đơn giản

Định luật về công: không một máy cơ đơngiản nào cho ta lợi về công Được lợi baonhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần vềđường đi và ngược lại

2 Nêu được ví dụ minh

họa

1 Dùng ròng rọc động được lợi hai lần vềlực thì lại thiệt hai lần về đường đi Như vậy,dùng ròng rọc động không được lợi gì vềcông

2 Tương tự như dùng ròng rọc, nếu nâng vậtbằng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy sẽ đượclợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêulần về đường đi Công thực hiện để dichuyển vật không thay đổi

Giáo viên lấy

ví dụ để làm

rõ cho họcsinh về địnhluật bảo toàncông trongtrường hợpdùng mặtphẳng nghiêng

và đòn bẩy,ròng rọc

- Có thể phântích ví dụ: khikéo một vậtlên cao bằng

Trang 14

ròng rọc động.+ Nếu trựctiếp kéo vậtlên mà khôngdùng ròng rọcđộng để kéovật thì ta phảitốn một công:A1 = F1S1 (1)+ Nếu dùngròng rọc động

để kéo vật taphải tốn công:A2 = F2S2 (2)+ Dùng ròngrọc động tađược lợi hailần về lực,nghĩa là: F2 =1

2 F1 + Nhưng dùngròng rọc độngthì ta phải kéokéo vật mộtquãng đườnggấp đôi quãngđường trựctiếp kéo vậtlên, nghĩa là:S2 = 2S1 + Thay F2;S2vào công thức(2) ta có A2 =F1S1 = A1

Bài 15 CÔNG SUẤT

1 Nêu được công suất là gì? Định nghĩa : công suất được xác định bằng

công thực hiện được trong một đơn vị thờigian

2 Viết được công thức tính

công suất và nêu đơn vị đo

A là công thức hiện,

t là thời gian thực hiện công

- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W

1W = 1J/s (jun trên giây)

Ngày đăng: 27/11/2013, 05:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Thí nghiệm 1. Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình được bịt bằng một màng cao su - Bài soạn GDBVMT VẬT LÍ 8
h í nghiệm 1. Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình được bịt bằng một màng cao su (Trang 8)
- Dẫn nhiệt là một hình thức của sự truyền nhiệt. - Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất - Bài soạn GDBVMT VẬT LÍ 8
n nhiệt là một hình thức của sự truyền nhiệt. - Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất (Trang 21)
- Biết tra bảng nhiệt dung riêng của một số chất (Bảng 24.4 – SGK). - Bài soạn GDBVMT VẬT LÍ 8
i ết tra bảng nhiệt dung riêng của một số chất (Bảng 24.4 – SGK) (Trang 23)
- Biết tra bảng năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu (Bảng 26.1 - SGK) - Bài soạn GDBVMT VẬT LÍ 8
i ết tra bảng năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu (Bảng 26.1 - SGK) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w