1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng powerpoint: Sâu bệnh hại cà phê

88 169 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 21,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng powerpoint: Sâu bệnh hại cà phê. Đầy đủ, chi tiết, có hình ảnh minh họa cụ thể từng loại sâu bệnh. Dùng làm tài liệu tham khảo cho nông dân, cán bộ nông nghiệp, khuyến nông viên, sinh viên.

Trang 1

PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI

CÂY CÀ PHÊ

Trang 2

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

VỀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG

Trang 3

• Thâm canh ⇒ cây sinh trưởng phát triển tốt ⇒

nhiều thức ăn cho sâu bệnh

• Cây cho năng suất cao ⇒ hoạt động sinh lý khẩn trương ⇒ mất cân đối trong sinh trưởng phát triển

⇒ chống chịu kém với thay đổi của môi trường và sâu bệnh

Càng thâm canh tăng năng suất cây

trồng càng tăng cường bảo vệ cây

Trang 4

Sâu bệnh là hậu quả của những hoạt động không bình thường của các sinh vật trên đồng ruộng

4 HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

2 CÂY TRỒNG

3 DỊCH HẠI

CBSH

Cần giữ vững cân bằng sinh học trên đồng ruộng

Trang 5

• Mỗi loài cây trồng có nhiều loài dịch hại

• Một loài dịch hại có thể gây hại nhiều loài cây trồng

• Nhóm dịch hại chuyên tính (bệnh gỷ sắt cà phê…):

thích nghi với đời sống cây trồng

• Nhóm dịch hại đa thực (tuyến trùng, rệp sáp, nấm

Fusarium, Phytophthora…): chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố môi trường (khí hậu, VSV có lợi)

Tính chất gây hại của sâu bệnh

Trang 6

• Tác hại của sâu bệnh là hiện tượng khách quan theo

quy luật tự nhiên

Có cây trồng ⇒ có sâu bệnh

• Phòng trừ sâu bệnh không chỉ là tiêu diệt hết sâu

bệnh trên đồng ruộng

• Mục tiêu của phòng trừ sâu bệnh là hạn chế số

lượng sâu bệnh trên đồng ruộng ở mức không gây thiệt hại về kinh tế

Trang 7

• Ngăn chặn sự bùng phát của sâu bệnh bằng cách trồng cây con

khỏe, sạch sâu bệnh, kháng sâu bệnh

• Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sớm sâu bệnh và

áp dụng biện pháp phòng trừ ngay từ khi sâu bệnh mới xuất hiện.

• Quản lý tốt các yếu tố ngoại cảnh như điều chỉnh cây che bóng,

tạo hình, vệ sinh đồng ruộng Cây che bóng giúp cây không bị kiệt sức vì cho quả quá nhiều, vì thế tăng sức đề kháng của cây Tạo hình và vệ sinh đồng ruộng hạn chế nguồn sâu bệnh.

• Bón phân cân đối, thường xuyên bổ sung phân hữu cơ và phân

bón lá.

• Bảo vệ ký sinh và thiên địch: hạn chế sử dụng thuốc HH

PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP

Trang 10

SÂU BỆNH HẠI CÂY CÀ PHÊ

Trang 11

TT Tên VN Tên khoa học Bộ phận gây hại cà phêGiống Mức độ

hại

1 Mọt đục quả Hypothenemus hampei Quả C, V +++

2 Mọt đục cành Xyleborus morstatti Cành C, V +

3 Rệp nâu Saissetia hemisphaerica Lá, chồi, cành C, V ++

4 Rệp vảy xanh Coccus viridis Lá, chồi, cành C, V ++

5 Rệp sáp Planococcus spp. Quả, rễ V ++++

6 Sâu hồng Zeuzera coffeae Thân, cành C, V +

7 Sâu đục thân Xylotrechus quadripes Thân C ++

MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI CHÍNH

Trang 12

TT Tên VN Tác nhân gây hại Bộ phận gây hại Giống CP Mức độ

7 Thối nứt thân Fusarium spp. Thân V +++

8 Tuyến trùng Pratylenchus coffeae Rễ C, V ++++

MỘT SỐ BỆNH HẠI CHÍNH

Trang 13

TT Tên VN Tên khoa học Dịch hại

1 Nấm ký sinh Verticillium hemileiae Bệnh gỷ sắt

Rệp sáp hại quả

3 Bọ mắt vàng Chrysopa sp. Rệp sáp hại quả

4 Bọ rùa nhỏ Scymnus sp. Rệp sáp hại quả

5 Ong ký sinh Leptomastix sp. Rệp sáp hại quả

6 Ruồi Ischiodon scotellais Rệp sáp hại quả

7 Mạch cánh nâu Newronema abbostigama Rệp sáp hại quả

MỘT SỐ LOÀI KÝ SINH,THIÊN ĐỊCH CHÍNH

Trang 14

SÂU HẠI CÀ PHÊ

Trang 15

Cách gây hại:

• Chích hút lá non, chồi non ⇒ cây phát triển kém

• Tiết chất mật ngọt ⇒ nấm muội đen phát triển

che phủ cành lá ⇒ cây quang hợp kém ⇒ chậm sinh trưởng, năng suất kém

RỆP VẨY XANH & RỆP VẨY NÂU

Trang 16

RỆP VẨY XANH & RỆP VẨY NÂU

Trang 17

RỆP VẨY XANH & RỆP VẨY NÂU

Trang 18

Đặc điểm sinh học và tập tính:

• Rệp trưởng thành không di chuyển

• Lan truyền nhờ kiến

• Vệ sinh đồng ruộng để hạn chế kiến phát triển

• Chỉ phun thuốc cho cây có rệp khi cần

• Thay đổi loại thuốc: Bi 58 40 EC, Subatox 75 EC, Ofatox

RỆP VẨY XANH & RỆP VẨY NÂU

Trang 19

RỆP SÁP

Cách gây hại:

Chích hút cuống quả và quả non ⇒ quả khô, rụng

Tiết chất mật ngọt ⇒ nấm muội đen phát triển che phủ quả ⇒ quả rụng

Chích hút cổ rễ, rễ ⇒ tạo vết thương, nấm xâm nhiễm,

rễ thối

Tạo măng xông quanh rễ ⇒ rễ không phát triển

Trang 20

RỆP SÁP HẠI QUẢ

Trang 21

Đặc điểm sinh học và tập tính:

Xuất hiện từ khi ra hoa đến thu hoạch

Sau thu hoạch sống và đẻ trứng trong cụm hoa chưa nở

ở đầu cành

Vòng đời: 26 - 34 ngày (tại ĐakLak)

Trứng - rệp con: 3,5 - 5 ngày (1 đời rệp đẻ 120 - 200

Trang 22

Bọ rùa nhỏ

Nhện nhỏ

Bọ mắt vàng

MỘT SỐ THIÊN ĐỊCH CỦA RỆP SÁP HẠI QUẢ CÀ PHÊ

Trang 23

RỆP SÁP HẠI RỄ

Trang 24

RỆP SÁP HẠI RỄ

Trang 25

Đặc điểm sinh học và tập tính:

Xuất hiện quanh năm, gây hại nặng nhất giữa mùa mưa Rệp đẻ con, đôi khi đẻ trứng (tỷ lệ trứng 2 - 6,4 %)

Vòng đời: 18 - 38 ngày (tại ĐakLak)

Số lứa trong mùa mưa: 4,1 - 6,6 lứa, 51 - 93 con/ lứa

Phòng trừ:

Kiểm tra phần cổ rễ, nếu có > 100 con/ gốc tưới vào cổ

rễ 1 trong các loại thuốc sau: Bi 58 40 EC, Subatox 75

EC, Ofatox 400 EC (0,3 %) + 1 % dầu lửa hoặc Basudin

10 G (30 g/ gốc)

Đào đốt các cây đã bị măng xông nặng

RỆP SÁP HẠI RỄ

Trang 28

Mọt trưởng thành

MỌT ĐỤC QUẢ

Trang 29

Đặc điểm sinh học và tập tính:

Trưởng thành thích sống trong các quả chín, quả khô

trên cây và dưới đất

Vòng đời: 43 - 54 ngày Trứng - sâu non: 6 - 11 ngày

ẩm độ < 13 % ⇒ mọt chết

Ký chủ tạm thời: cốt khí (Tephrosia candida), muồng hoa vàng (Crotalaria sp.), đậu ma (Centrosema pubescen), keo dậu (Leucaena glauca)

Phòng trừ:

Nhặt sạch các quả khô và quả chín còn sót sau khi thu hoạch

MỌT ĐỤC QUẢ

Trang 30

cành tơ hay bên

hông chồi vượt ⇒

cành (chồi) héo,

khô, chết

Gây hại nặng trên

cà phê KTCB

Trang 31

MỌT ĐỤC CÀNH

Trang 32

Vòng đời: 31 - 48 ngày Trứng - sâu non: 2 - 3 ngày

Ký chủ phụ: bơ, ca cao, xoài, muồng hoa vàng hạt to (Crotalaria juncea), đậu săng (Cajanus indicus)

Phòng trừ:

Chưa có thuốc hóa học hữu hiệu

MỌT ĐỤC CÀNH

Trang 34

SÂU HỒNG

Trang 35

Đặc điểm sinh học và tập tính:

Bướm đẻ trứng trên kẻ nứt của thân cây

Trong thân chỉ có 1 sâu gây hại

Sâu chỉ đục từ dưới lên trên ngọn Trong khi đục đùn các mùm gỗ ra ngoài

Gây hại quanh năm

Ký chủ phụ: cây bơ, cây chè, cây muồng

Trang 36

VE SẦU HẠI RỄ

Triệu chứng:

Thường gây hại trên cà

phê kinh doanh

Cây sinh trưởng kém,

vàng lá, năng suất giảm

Dưới đất quanh gốc cây

có nhiều lỗ do sâu non

ve sầu đào để chui lên

khỏi mặt đất để hóa

nhọng và vũ hóa

Trang 37

Sự phát sinh phát triển:

Sâu non (ấu trùng) sống trong đất, chích hút rễ Cuối mùa khô, đầu mùa mưa sâu non đào đất chui lên khỏi mặt đất, bò lên cây hóa nhọng và vũ hóa thành ve sầu trưởng thành Trưởng thành giao phối và đẻ trứng vào các kẻ nứt của thân và cành cây Trứng nở thành sâu non tuổi 1 rơI xuống đất Sâu non chui vào đất và gây hại cây

Tùy theo loài ve sầu, thời gian sâu non sống dưới đất

VE SẦU HẠI RỄ

Trang 40

BỆNH HẠI CÀ PHÊ

Trang 42

Sự phát sinh phát triển:

Gây hại chủ yếu trên lá, rất ít

thấy ở thân, quả

Bào tử nấm nẩy mầm ở nhiệt

độ 15 - 28 0 C, thích hợp nhất

20 - 24 0 C.

Các yếu tố ảnh hưởng: nhiệt

độ, ẩm độ, sự phân bố mưa,

cường độ mưa, số lượng mầm

bệnh có mặt trước khi bắt đầu

mùa mưa, nguồn bệnh cũ, độ

cao so với mặt biển, sương

BỆNH GỈ SẮT

Trang 44

Mức độ gây hại và tác hại

– Rụng lá, khô cành, cây kiệt sức

– Sản lượng giảm nghiêm trọng

BỆNH GỈ SẮT

Trang 45

Vùng trồng Phát sinh Cao điểm Ghi chú

Tây Nguyên 4, 5 9, 10 Cà phê chè

5, 6 11, 12 Cà phê vối

BỆNH GỈ SẮT

Trang 46

Áp dụng các biện pháp phòng

2 Tỉa cành thông thoáng

Trang 47

Áp dụng tổng hợp các biện pháp trừ bệnh

– Cắt bỏ cành lá bệnh

– Gom và đốt cành bệnh

– Dọn vườn thông thoáng

– Bón phân cân đối

Trang 48

Phòng trừ:

• Trồng giống cà phê chống bệnh: Catimor, TR4, TR5,

TR6, TR7, TR8

• Phun hay tưới một trong các loại thuốc: Anvil 5 SC (0,2

%), Tilt super 300 EC (0,1 %), Bumper 250 EC (0,1 %), phun 2 - 3 lần cách nhau 1 tháng, lần phun thứ nhất vào đầu mùa bệnh tùy theo bệnh phát sinh sớm hay muộn (ở Tây Nguyên, cà phê chè vào tháng 6, cà phê vối tháng 8)

• Ghép chồi thay thế cây bị bệnh nặng

BỆNH GỈ SẮT

Trang 49

BỆNH GỈ SẮT

Trang 50

BỆNH ĐỐM MẮT CUA

Triệu chứng:

Gây hại chủ yếu trên lá, đôi

khi trên quả, cành.

Trang 51

Sự phát sinh phát triển:

Phát triển quanh năm, trong vườn ươm và trên đồng

ruộng, nhất là các vườn chăm sóc kém, thiếu phân bón hoặc trồng trên đất xấu

Xuất hiện phổ biến trên cà phê chè

Phòng trừ:

Bón phân cân đối, chăm sóc theo quy trình kỹ thuật

Phun một trong các thuốc sau: Anvil 5 SC (0,2 %), Tilt 250

EC (0,1 %), Bumper 250 Ec (0,1 %), phun 2 - 3 lần cách

BỆNH ĐỐM MẮT CUA

Trang 52

BỆNH KHÔ CÀNH KHÔ QUẢ

Trang 53

Triệu chứng:

Lá có nhiều đốm nâu, sau

lan rộng ra và có màu nâu

Trang 57

Sự phát sinh phát triển:

Xuất hiện phổ biến trên cà phê chè.

Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh: do nấm, do sinh lý.

Bào tử nấm Colletotrichum chỉ nẩy mầm khi có giọt nước, nhiệt độ

< 20 0 C

Bệnh phát triển từ tháng 5, đạt đỉnh cao vào tháng 10

Phòng trừ:

Bón phân cân đối, trồng cây che bóng.

Phun một trong các thuốc sau: Derosal 50 SC (0,2 %), Tilt 250 EC

BỆNH KHÔ CÀNH KHÔ QUẢ

Trang 58

cành, lan sang quả ⇒ cành

chết khô, quả héo và rụng non.

Trang 60

Phun một trong các thuốc sau: Validacin 3 DD (2 %), Anvil 5

SC (0,2 %), phun 2 - 3 lần cách nhau 15 ngày Lần phun đầu

BỆNH NẤM HỒNG

Trang 61

BỆNH THỐI NỨT THÂN

Triệu chứng:

Thường xuất hiện trên

đoạn thân đã hóa gỗ, ở

đoạn giữa và gần gốc

cây.

Lớp vỏ thân cây bị nứt

và thối đen, sau ăn sâu

vào phần gỗ bên trong

làm cây bị tắc mạch ⇒

lá héo, đoạn thân phía

trên chỗ nứt chết.

Trang 62

Sự phát sinh phát triển:

Bệnh phát sinh trong mùa mưa, phát triển và lây lan nhanh

Thường xuất hiện ở những vườn cây không thông thoáng, ẩm thấp, những năm mưa nhiều.

Trang 66

BỆNH LỞ CỔ RỄ

Triệu chứng:

Cổ rễ cây con thối đen và teo lại, lá héo, cây chết gục

Đối với cà phê KTCB, cây chậm sinh trưởng, một phần

cổ rễ bị khuyết vào trong, sau khuyết sâu hơn, cây vàng lá dần, chết

Trang 67

BỆNH LỞ CỔ RỄ

Trang 68

Sự phát sinh phát triển:

Bệnh thường xuất hiện ở những vườn ươm có ẩm

độ đất cao, đất trong bầu bị dí chặt

Trên đồng ruộng bệnh xuất hiện trong mùa mưa, những nơi ẩm

Nguồn bệnh có thể từ các cây con đã bị bệnh trong vườn ươm

Bệnh phát triển và lây lan qua việc làm cỏ, cuốc xới, nước mưa

BỆNH LỞ CỔ RỄ

Trang 69

Phòng trừ:

• Trong vườn ươm:

- Không tưới quá ẩm, che phủ quá dày (50 % ánh sáng ngoài trời)

- Thường xuyên xới xáo, bóp bầu.Nhổ bỏ cây bệnh.

- Phun Validacin 3 DD (3 %), Viben C 50 BTN (0,3 %).

• Ngoài đồng:

- Chọn đất trồng có tầng canh tác dày, thoát nước tốt, nước ngầm

thấp.

- Cây con không bị bệnh lở cổ rễ

- Tránh tạo vết thương trên phần gốc cây

- Đối với các cây vừa bị bệnh, tưới Validacin 3 DD (3 %) và Viben C

BỆNH LỞ CỔ RỄ

Trang 70

BỆNH THỐI CỔ RỄ

cổ rễ thối đen, nhỏ lại so với

thân, phần gỗ bên trong bị khô

Trang 72

Sự phát sinh phát triển:

Bệnh phát triển và lây lan rất nhanh

Các vườn bị bệnh thường không trồng cây chắn gió, cây đai rừng ⇒ cây long gốc, tạo vết thương ở cổ rễ, nấm xâm nhập gây thối cổ rễ

Trang 73

BỆNH NHŨN CỔ RỄ

phần gỗ bên trong khô, toàn bộ hệ

thống rễ thối đen và khô

Lá héo, cây chết đứng cùng với bộ

Trang 74

Xử lý các hố và các cây xung quanh vùng bệnh bằng Bayleton 250 EC (0,3 %), Bayfidan 25 EC (0,3 %), Viben

BỆNH NHŨN CỔ RỄ

Trang 76

chuyển trong đất tùy thuộc

vào chiều sâu của rễ cây

Lột xác lần 2

AT tuổi 3

Lột xác lần 3 Trưởng thành

AT tuổi 4

Trứng

Lột xác lần 4

AT tuổi 1

Lột xác lần 1

TUYẾN TRÙNG

Trang 77

Một số đặc điểm sinh học

•Tuyến trùng bị hấp dẫn bởi các chất tiết ra từ rễ cây ký

chủ Đầu rễ là nơi hấp dẫn tuyến trùng nhiều nhất

•Có 3 nhóm tuyến trùng ký sinh cây trồng:

- Tuyến trùng ngoại ký sinh

- Tuyến trùng bán nội ký sinh

- Tuyến trùng nội ký sinh

•Tuyến trùng thường kết hợp với nấm, vi khuẩn, virus

và một số loài tuyến trùng khác gây hại cây trồng

TUYẾN TRÙNG

Trang 78

Một số triệu chứng do tuyến trùng gây ra trên cây trồng

- Rễ có nốt sưng

- Rễ có vết thương hay các vết nứt

TUYẾN TRÙNG

Trang 79

• Nguyên tắc phòng trừ tuyến trùng

- Không để cho tuyến trùng xâm nhập vào vườn cây

- Nếu tuyến trùng đã có trong đất trồng, hạn chế mật độ tuyến trùng có trong đất ở mức thấp nhất để giảm thiểu thiệt hại cho cây trồng

4 Loại bỏ và tiêu hủy các cây bị tuyến trùng gây hại

4 Loại bỏ và tiêu hủy các cây bị tuyến trùng gây hại

TUYẾN TRÙNG

Trang 80

5 Luân canh

6 Bỏ hóa đất

7 Trồng các cây đối kháng với tuyến trùng: Cúc vạn thọ

8 Cải thiện chế độ chăm sóc (làm sạch cỏ, tưới nước, bón phân, che phủ đất, sử dụng cây che bóng và chắn gió)

9 Sử dụng gốc ghép hay các giống kháng tuyến trùng

10 Hạn chế sự lan truyền của tuyến trùng (kiểm dịch, sử dụng cây con sạch tuyến trùng, vệ sinh nông cụ )

11 Sử dụng các chế phẩm sinh học (nấm, vi khuẩn đối kháng)

12 Sử dụng thuốc hóa học

TUYẾN TRÙNG

Trang 86

Sự phát sinh phát triển:

Các vết thương trên rễ tạo điều kiện cho các loài nấm

như Fusarium xâm nhập rễ và gây hại cho cây

Tuyến trùng gây hại cà phê chủ yếu sống trong đất, trong

rễ cây cà phê và nhiều loại cây trồng khác

Trứng tuyến trùng có thể sống rất lâu trên các tàn dư thực vật còn lại trong đất Khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển và gây hại cây

Tuyến trùng có thể lây lan từ nơi này sang nơi khác theo dòng nước

Xới xáo, vét bồn trong các vườn đã bị bệnh tạo điều kiện

TUYẾN TRÙNG HẠI RỄ

Trang 87

Phòng trừ:

Không sử dụng đất có nguồn tuyến trùng để ươm cây Phải thay đổi vị trí vườn ươm nếu phát hiện có tuyến trùng trong đất ươm cây

Sau khi nhổ bỏ cà phê phải cày rà rễ nhiều lần, thu gom rễ còn sót trên đồng ruộng Sau đó trồng cây phân xanh, đậu

đỗ ít nhất 2 - 3 năm mới có thể trồng lại cà phê Khi trồng lại nên xử lý hố bằng cách đốt hố, bón vôi và rải thuốc hóa học.

Bảo đảm qui trình kỹ thuật như cây trồng xen, cây che bóng, đai rừng chắn gió, bón phân cân đối, tăng cường phân bón lá và phân hữu cơ để bảo đảm vườn cây có năng suất ổn định.

Hạn chế xới xáo, tưới tràn trong vườn cây đã bị tuyến

TUYẾN TRÙNG HẠI RỄ

Trang 88

Cám ơn

Ngày đăng: 08/04/2021, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w