Thay đổi cung và cầu Tóm tắt – Cung tăng sẽ làm giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.. Thay đổi cung và cầu Khi cả cung và cầu đều dịch chuyển – Đồng thời cả cung và cầu t
Trang 11
Trang 2Kinh tế học
Trang 3CUNG-CẦU
BÀI 1
Trang 5CẦU
Cầu (Demand): Số lượng hàng hóa
hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau.(CETERIS PARIBUS)
Lượng cầu (Quantity demanded) là
lượng hàng hóa được cầu tại một
mức giá (CETERIS PARIBUS)
Trang 6Giá thịt
lợn, P
Lượng thịt lợn, Q
2
1 3 4 5 6 7 8 9 1
0
12 11
Trang 8LUẬT CẦU
Trang 10CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CẦU
(CETERIS PARIBUS)
1 Thu nhập
2 Giá các hàng hóa liên quan.
3 Số lượng người mua tham gia thị trường
4 Kỳ vọng
5 Thị hiếu
6 Các yếu tố khác
Trang 11Thu nhập của người tiêu
dùng
tăng.
Trang 12Sù dÞch chuyÓn cña cÇu
Thu nhËp: Hµng ho¸ th«ng th êng
Thu nhËp t¨ng th× cÇu t¨ng
Trang 13Sù dÞch chuyÓn cña cÇu
Thu nhËp: Hµng ho¸ cÊp thÊp
D1
Q
Thu nhËp gi¶m th× cÇu t¨ng
Thu nhËp t¨ng th× cÇu gi¶m
P
D2
D3
Trang 14Giá hàng hoá liên quan:
Hàng thay thế & Hàng bổ
sung
Hai hàng hoá thay thế (Substitutes):
Khi giá một hàng hoá giảm, thì
cầu về hàng hoá kia giảm.
Hai hàng hoá bổ sung
(Complements) : Khi giá một hàng
hoá giảm, thì cầu về hàng hoá kia
tăng.
Trang 16Sù dÞch chuyÓn cña cÇu
Gi¸ hµng ho¸ thay thÕ
D1
Q
Cocacola vµ Pepsi
• Gi¸ c¶ hai = 2.000®/lon
• Khi gi¸ Cocacola t¨ng lªn thµnh 2.500®/lon
• CÇu vÒ Pepsi t¨ng
D2
P
Trang 17Sù dÞch chuyÓn cña cÇu
Gi¸ hµng ho¸ bæ sung
D1
Q vÒ Loa
Loa vµ ©m ly
• NÕu gi¸ ©m ly gi¶m
• CÇu vÒ loa gi¶m
P
Trang 18Sù dÞch chuyÓn cña cÇu
Kú väng
D1
Q
Thu nhËp cao h¬n hoÆc kú väng gi¸
trong t ¬ng lai sÏ t¨ng lµm t¨ng cÇu
Trang 19Sù dÞch chuyÓn cña cÇu
D©n sè
D1
Q
D©n sè t¨ng sÏ lµm t¨ng cÇu
Trang 20– §iÒu nµy g©y ra sù dÞch chuyÓn
toµn bé ® êng cÇu
Trang 21PHÂN BIệT Sự dịch chuyển
VớI Sự VậN ĐộNG
Thay đổi cầu khác với thay đổi l
ợng cầu
– Khi giá của bản thân hàng hoá thay
đổi sẽ gây ra sự thay đổi l ợng cầu
– Điều này gây ra sự vận động dọc
theo đ ờng cầu
Trang 22Vận động dọc theo đ ờng cầu
L ợng cầu đĩa ghi CD (Triệu chiếc/năm)
1 2 3 4 5
Trang 23cUng
Cung: Là số l ợng hàng hoá (dịch
vụ) mà ng ời bán muốn và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định,
các yếu tố khác không thay đổi
L ợng cung: Là số l ợng hàng hoá
(dịch vụ) mà ng ời bán muốn và
có khả năng bán tại mức giá cho tr
ớc trong một thời gian nhất định
Trang 24Lượng thịt lợn, Q
2
1 3 4 5 6 7 8 9 1
0
12 11
Trang 25CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CUNG
1 Giá của các yếu tố đầu vào
Trang 26Dịch chuyển đường cung
S1
S0C
Trang 271 3 4 5 6 7 8 9 1
0
12 11
Trang 28Ghép cung và cầu với nhau
Cân bằng
– Là một trạng thái mà lượng cung và
lượng cầu bằng nhau tại một mức giá
Trang 29– Tồn tại ở bất cứ mức giá nào thấp
hơn mức giá cân bằng
Trang 31Ba bước để phân tích sự thay
đổi trạng thái cân bằng
1 Quyết định xem sự kiện làm dịch chuyển
đường cung hay đường cầu hay cả hai
2 Quyết định xem các đường này dịch chuyển
sang trái hay sang phải
3 Xem xét sự dịch chuyển có ảnh hưởng như
thế nào đến sản lượng và giá cả cân bằng
Trang 32Tại mức giá P 1 lượng
cầu lớn hơn lượng cung - Xuất hiện sự
Q
Trang 33Q
Trang 34Tại giá P 1 lượng
cung lớn hơn lượng cầu - xuất hiện sự dư thừa.
Q
Trang 35Q
Trang 36Tại giá P 1 lượng
cung lớn hơn lượng cầu-xuất hiện sự dư thừa
Cung tăng và cầu không thay đổi
Q
Trang 38Tại giá P 1
lượng cầu lớn hơn lượng cung- xuất hiện
Q
Trang 39Q
Trang 41Thay đổi cung và cầu
Tóm tắt
– Cung tăng sẽ làm giá cân bằng giảm
và lượng cân bằng tăng
– Cung giảm sẽ làm giá cân bằng tăng
và lượng cân bằng giảm
Trang 42Thay đổi cung và cầu
Khi cả cung và cầu đều dịch chuyển
– Đồng thời cả cung và cầu thay đổi sẽ gây
khó khăn trong việc xác định giá và lượng cân bằng
– Tác động đó phụ thuộc vào mức độ dịch
chuyển của mỗi đường như thế nào
– Cả giá và lượng cân bằng sẽ khó xác định
Trang 43Thay đổi cung và cầu
Khi cả cung và cầu đều tăng
– Không xác định được thay đổi giá
– Sản lượng sẽ tăng
Khi cả cung và cầu đều giảm
– Không xác định được thay đổi giá
– Sản lượng sẽ giảm
Trang 45Thay đổi cung và cầu
Khi cung giảm và cầu tăng
– Giá sẽ tăng
– Sản lượng không xác định
Khi cung tăng và cầu giảm
– Giá sẽ giảm
– Sản lượng không xác định
Trang 46Chức năng điều tiết của giá
cả
Khi xuất hiện dư thừa hoặc thiếu
hụt thì giá sẽ điều chỉnh để cân
bằng thị trường.
Sự điều chỉnh này gọi là chức
năng điều tiết của giá cả.
Trang 47Chức năng điều tiết của giá
cả
Khi giá không thể điều chỉnh thì sẽ
xảy ra sự điều chỉnh phi giá
– Điều chỉnh thông qua xếp hàng
– Điều chỉnh thông qua tem phiếu
Trang 48II ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG
1 Độ co giãn (Elasticity) của cầu:
theo giá: EDP
theo thu nhập: EDY
theo giá chéo: EAB
2 Độ co giãn của cung theo giá: ESP
Trang 49ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO GIÁ
Phần trăm thay đổi lượng cầu
Q P
Sự phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi giá của bản thân hàng hoá, ceteris paribus
Trang 504
D
A B
Q
Tại A: E A
DP = -20.(4/120) =-0,67 Tại B: E B
DP = -20.(6/80)
= -1,5
QD = 200 -20.P
Trang 51P (P
)/2]
Q )/[(Q
1 2
2 1
1 2
AB DP
Tại A: P1 = 4 đô la; Q1 = 120
Tại B: P2 = 6 đô la; Q2 = 80
EAB
DP = -20.(10/200) = -1
) Q (Q
) P
(P )
P (P
) Q
(Q
=
E
2 1
2 1
1 2
1
2 DP
Trang 52Độ co giãn của cầu theo giá
|EP|>1: Cầu co giãn |EP|<1: Cầu ít co giãn |EP|=1: Cầu co giãn đơn vị
Trang 53Độ co giãn của cầu theo giá
EP =0: Cầu hoàn toàn không co giãn
EP =-: Cầu co giãn hoàn hảo
Trang 54Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co
giãn của cầu theo giá
Sự tồn tại của các hàng hoá thay thế
– Hàng hoá càng có nhiều hàng hoá thay thế và
mức độ thay thế càng cao thì cầu càng co giãn.
Tỷ trọng trong thu nhập của người tiêu dùng
– Hàng hoá chiếm tỷ trọng càng lớn trong thu nhập
của người tiêu dùng thì cầu càng co giãn.
Khoảng thời gian
– Thời gian càng dài thì cầu càng co giãn
Trang 56Co giãn và doanh thu
Khi cầu co giãn, mối quan hệ giữa giá và
doanh thu là mối quan hệ ngược chiều.
Khi cầu co giãn đơn vị, giá thay đổi không
làm thay đổi tổng doanh thu.
Khi cầu không co giãn, mối quan hệ giữa
giá và doanh thu là mối quan hệ thuận
chiều.
Trang 57Độ co giãn chéo của cầu
Độ co giãn chéo của cầu (Exy)
– Phần trăm thay đổi lượng cầu hàng
hoá này chia cho phần trăm thay đổi giá hàng hoá liên quan, ceteris
paribus
paribus.
– Sự phản ứng trong cầu về một hàng
hoá đối với sự thay đổi giá hàng hoá liên quan
Trang 58Độ co giãn chéo của cầu
Công thức tính
% thay đổi lượng cầu hàng hoá X
% thay đổi giá hàng hoá Y
Trang 59Độ co giãn chéo của cầu
Hàng hoá thay thế
• Giá hàng hoá Y tăng làm tăng lượng cầu
hàng hoá X tại mỗi mức giá.
Hàng hoá bổ sung
• Giá hàng hoá Y tăng làm giảm lượng cầu
hàng hoá X tại mỗi mức giá.
Trang 60Co giãn của cầu theo thu
nhập
Co giãn của cầu theo thu nhập (EID)
– Phần trăm thay đổi lượng cầu chia cho
phần trăm thay đổi của thu nhập, với giả định các yếu tố khác không thay đổi
– Sự phản ứng của cầu khi thu nhập
thay đổi, giữ nguyên giá tương đối của hàng hoá không thay đổi
Trang 61Độ co giãn của cầu theo thu
nhập
% thay đổi lượng cầu
% thay đổi thu nhập
E I D =
Trang 62 Độ co giãn của cầu theo thu nhập
có thể âm hoặc dương
Khi tính toán độ co giãn của cầu
theo thu nhập phải giữ nguyên giá hàng hoá không thay đổi
Trang 63Độ co giãn của cung
Co giãn của cung theo giá (EPS)
– Đo lường sự phản ứng của lượng
cung hàng hoá khi giá của chúng thay đổi
Phần trăm thay đổi lượng cung
chia cho phần trăm thay đổi của
giá, ceteris paribus ceteris paribus
Trang 65Độ co giãn của cung
Phân loại độ co giãn của cung
– Cung co giãn hoàn hảo
• Đường cung nằm ngang tại bất cứ mức
giá nào cho trước
Trang 66Độ co giãn của cung
Phân loại độ co giãn của cung
– Cung hoàn toàn không co giãn
• Tại bất cứ mức giá nào cho trước thì lượng
cung không thay đổi.
• Đường cung thẳng đứng tại bất cứ mức
giá nào cho trước.
Trang 67Co giãn hoàn hảo Hoàn toàn không co giãn
Trang 68Độ co giãn của cung
Co giãn của cung theo giá và thời
gian
– Thời gian càng dài càng dễ điều
chỉnh nên cung co giãn
• Các hãng có thể tìm cách làm tăng sản
lượng (hoặc giảm sản lượng).
• Các nguồn lực có thể chảy vào (hoặc
chảy ra) khỏi ngành thông qua việc mở rộng (hoặc thu hẹp) số lượng các hãng.
Trang 69hoạch định chính sách tin rằng giá
thị trường không công bằng đối với người mua hay người bán
Hai hình thái: Giá trần và Giá sàn
Trang 71120 Lượng cung
80 Lượng cầu
Dư thừa
Trang 7275 Lượng cung
Giá trần ràng buộc
Q P
Trang 73Ảnh hưởng của giá trần
Giá trần ràng buộc tạo ra
thiếu hụt vì QD > QS.
hạn chế phi giá
Ví dụ: Xếp hàng, Phân
biệt bởi người bán
Trang 7475 Lượng cung
Kiểm soát giá lương thực
Qgạo
Pgạo
Trang 75Lượng cung
Trang 763
Q 0
P
Cầu
Cung
Giá sàn 4
120 Lượng cung
80 Lượng cầu
Dư thừa
Trang 77Ảnh hưởng của Giá sàn
vì QS >QD.
Ví dụ: lương tối thiểu, trợ giá nông
sản
Trang 79 Điểm rơi của thuế đề cập đến ai thực
sự chịu gánh nặng thuế
Thuế làm thay đổi cân bằng thị trường
Người mua phải trả nhiều hơn và
người bán nhận được ít hơn, bất kể
thuế đánh vào ai
Trang 805
Q 0
P
100 90
33
Giá người mua trả
D 0
D 1 Cân bằng khi có thuế
Cung, S 0
Cân bằng khi không có thuế
Tác động của việc đánh thuế 5
Trang 81S2
Cầu, D1
Tác động của việc đánh thuế 5
nghìn vào người bán
Trang 82thuế, lượng tiêu thụ giảm
Cả người mua và người
bán cùng chịu gánh nặng thuế
Trang 83Điểm rơi của thuế
Gánh nặng thuế được phân chia
theo tỷ lệ nào?
Làm thế nào so sánh ảnh hưởng của
thuế đến người mua và người bán?
Câu trả lời phụ thuộc vào hệ số co dãn
của cầu và cung.
Trang 84Giá cả không có thuế, P0
Giá người mua trả, P2
Giá người bán nhận, P1
Trang 85Cung ít co dãn, Cầu rất
co dãn
Lượng 0
Trang 86Như vậy, điều gì quyết định sự
phân chia gánh nặng thuế?