1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập bộ môn Viễn Thông

44 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 9,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về cáp quang Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụngánh sáng để truyền tín hiệu.. - Tín hiệu ánh sáng - Không giống tín hiệu điện trong cáp đ

Trang 2

Kính gửi: - Trường Đại học Giao thông Vận tải;

- Bộ môn Kỹ thuật Viễn thông.

Công ty Cổ phần Hoàng Hà Phú nhận xét về việc thực tập của sinh viên: (tên sv)…chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông như sau:

1 Thời gian thực tập:

2 Địa điểm thực tập:

3 Nội dung thực tập và kết quả đạt được:

………

………

………

………

………

4 Ý thức chấp hành nội quy của đơn vị: ………

………

………

………

………

5 Điểm số đánh giá (Thang điểm 10):

Hà nội, ngày tháng năm

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói, trong giai đoạn bùng nổ công nghệ như hiện nay nhu cầu trao đổithông tin đa chiều rất lớn, trong đó ngành bưu chính Việt Nam đã đáp ứng phần lớncác đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, thiết thực phục vụ nhu cầu đời sống vật chất

là tinh thần của con người

Với tốc độ hiện đại hóa hệ thống viễn thông của thế giới ngày càng nhanhnhư giai đoạn hiện nay, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào công việc

là sự đòi hỏi mang tính sống còn của mỗi quốc gia, trong đó nước ta không nằmngoài quỹ đạo chung đó

Sự ứng dụng và phát triển công nghệ viễn thông tại nước ta đã đáp ứng kịp nhu

xu thế chung của khu vực và đáp ứng đủ nhu cầu ứng dụng của doanh nghiệp và cánhân người sử dụng Hệ thống mạng viễn thông không ngừng phát triển và từngbước mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người sử dụng thông qua các hình thứccạnh tranh, chính sách chiêu thị, chăm sóc khách hàng tiềm năng đa dạng

Sự cạnh tranh đó không đi ngược lai tiêu chí vận động chung mà chính là giàipháp tích cực trong việc đa dạng hóa loại hình dịch vụ giúp doanh nghiệp và cánhân sử dụng mạnh viễn thông có nhiều lựa chọn hơn khi sử dụng Đánh dấu mộtgiai đoạn phát triển mới của giai đoạn hội nhập nền kinh tế toàn cầu từ năm 2010 Với những nhân định và đánh giá trên, trong chừng mực của bài báo cáo thực tậptốt nghiệp tôi đã chọn đề tài Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc(Tậptrung vào thiết kế hệ thống thông tin quang)(Công ty CP Hoàng Hà Phú) đây làbước khởi đầu cho những nghiên cứu chuyên sâu trong giai đoạn kế tiếp của tôi về

đề tài này

Trang 4

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

Danh mục ký hiệu, thuật ngữ viết tắt 6

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 7

ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HÀ PHÚ 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ KHÁI NIỆM CÁP QUANG 10

1 Khái niệm về cáp quang 10

2 Cấu tạo của cáp quang 10

3 Phân loại cáp quang: 10

4 Đặc điểm của cáp quang 11

5 Ứng dụng cáp quang 11

6 Ưu, nhược điểm của cáp quang 12

6.1 Ưu điểm 12

6.2 Nhược điểm 12

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU QUANG TRONG DỰ ÁN 13

2 Cáp quang treo 13

2.1 Tìm hiểu cáp quang treo là gì? 13

2.2 Các loại cáp quang treo phổ biến 14

2.3 Măng xông quang 17

2.4 Giới thiệu chung rệp nối quang 21

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 24

3.1 Giới thiệu về công trình 24

3.2 Đại diện các bên 24

3.3 Nội dung thi công 24

3.4 Thời gian thi công và tiến độ thực hiện 27

3.5 Vật tư sử dụng 27

3.6 Các bước thực hiện 31

3.6.1 Đào rãnh kỹ thuật 31

3.6.2 Đào hố, bể cáp 33

Trang 5

3.6.3 Tình hình thi công 35

3.7 Các yêu cầu dịch chuyển, lắp đặt 37

3.7.1 Yêu cầu chung 37

3.7.2 Yêu cầu đối với dịch chuyển phần cáp cống 39

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 42

4.1 Những kết quả đạt được 42

4.2 Bài học kinh nghiệm 42

LỜI CẢM ƠN 44

PHỤ LỤC 45

Tài liệu tham khảo 46

Trang 6

Danh mục ký hiệu, thuật ngữ viết tắt

với cáp quang

nhựa

chuyển giao

Trang 7

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Hình 2.1: Cáp quang treo 10

Hình 2.2: Cáp quang treo thuê bao 2FO 11

Hình 2.3: Cáp quang treo 4FO 12

Hình 2.4: Cáp quang treo 8FO 13

Hình 2.5: Măng xông quang 14

Hình 2.6: Măng xông quang loại chụp mũ 16

Hình 2.7: Măng xông quang loại nằm ngang 17

Hình 2.8: Rệp nối quang 19

Hình 3.1: Rãnh cáp kỹ thuật 30

Hình 3.2: Hình ảnh thực tế bể cáp 32

Trang 8

ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HÀ PHÚQuá trình hình thành và phát triển Công ty CP HOÀNG HÀ PHÚ

Công ty cổ phần HOÀNG HÀ PHÚ bắt đầu hoạt đọng vào ngày 07/09/2016.Chứcnăng kinh doanh chính của công ty là:

- Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kĩ thuật

Đại lý ký gửi hàng hoá

- Lắp đặt, sửa chửa, bảo trì hệ thống thông tin liên lạc và bưu chính

Thông tin công ty:

Địa chỉ: Số 1081, đường La Thành, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thànhphố Hà Nội

Tổ chức sản xuất, kinh doanh của đơn vị

Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kĩ thuật Lập dự toán côngtrình, Thiết kế phần thông tin liên lạc và bưu chính – viễn thông trong công trìnhdân dụng và công nghiệp Thi công xây dựng Mua bán hàng điện, điện lạnh, điện

tử, kim khí điện máy, cáp đồng, cáp quang, thiết bị vật liệu bưu chính – viễn thông –tin học Đại lý ký gửi hàng hoá, Lắp đặt, sửa chửa, bảo trì hệ thống thông tin liênlạc và bưu chính - viễn thông -tin học, hệ thống điện lạnh dân dụng và công nghiệp

Định hướng phát triển của công ty cổ phần HOÀNG HÀ PHÚ

Trang 9

Trong xu thế phát triển chung của thị trường bưu chính - viễn thông cũng nhưnhu cầu đầu tư, phát triển công nghệ trong giai đoạn hội nhập toàn cầu của hầu hếtcác doanh nghiệp, công ty cổ phần HOÀNG HÀ PHÚ đang phát huy lợi thế củamình trong việc cung ứng nhanh chóng và kịp thời các sản phẩm chất lượng cao,ứng dụng công nghệ hiện đại cho các công trình trong cả nước Với uy tín thươnghiệu và chất lượng sản phẩm, HOÀNG HÀ PHÚ đã trở thành nhà cung cấp chonhiều công trình, công ty viễn thông lớn trong cả nước như: điện lực Bình Chánh,điện lực Thủ Thiêm, công ty viễn thông Tân Tạo, công ty cổ phần viễn thông đầu

tư và thương mại quốc tế Cùng với việc không ngừng cải tiến và ứng dụng côngnghệ mới, công ty không ngừng nâng cao hiệu quả trong việc mở rộng và phá triểnthị trường, tìm kiếm những thị trường mới và phát triển hệ thống khách hàng tiềmnăng ở trong và ngoài nước

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ KHÁI NIỆM CÁP

QUANG

1 Khái niệm về cáp quang

Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụngánh sáng để truyền tín hiệu

Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kínhcủa một sợi tóc Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được

sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa Không giống như cápđồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc

độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn

2 Cấu tạo của cáp quang

Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đãđược tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng Sợiquang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu

 Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi

trở lại vào lõi

ẩm ướt

bó Cáp quang Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài củacáp được gọi là jacket

3 Phân loại cáp quang:

Gồm hai loại chính:

 Multimode stepped index (chiết xuất bước): Lõi lớn (100 micron), cáctia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi:thẳng, zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậyxung dễ bị méo dạng

giảm dần từ trong ra ngoài cladding Các tia gần trục truyền chậm hơn

Trang 11

các tia gần cladding Các tia theo đường cong thay vì zig-zag Cácchùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.

 Lõi nhỏ (8 micro hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi

ra cladding ít hơn multimode Các tia truyền theo phương song songtrục Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng

4 Đặc điểm của cáp quang

- Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sángvào cáp quang

- Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data

- Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nênnhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm

- Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xahàng ngàn km

- Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định

- Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

6 Ưu, nhược điểm của cáp quang

6.1 Ưu điểm

- Mỏng hơn - Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng

- Dung lượng tải cao hơn - Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợiquang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng Điều nàycho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn

- Suy giảm tín hiệu ít - Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cápđồng

Trang 12

- Tín hiệu ánh sáng - Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệuánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp.Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.

- Sử dụng điện nguồn ít hơn - Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máyphát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế caođược dùng trong cáp đồng

- Tín hiệu số - Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số màđặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính

- Không cháy - Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không cónguy cơ hỏa hoạn xảy ra

6.2 Nhược điểm

• Nối cáp khó khăn, dây cáp dẫn càng thẳng càng tốt

• Chi phí, Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng

Trang 13

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU QUANG

TRONG DỰ ÁN

2 Cáp quang treo

2.1 Tìm hiểu cáp quang treo là gì?

Có thể hiểu một cách đơn giản, cáp quang treo là một loại cáp quang có khoảngvượt, thường được sử dụng để đi dây trên những cột điện, tháp truyền tải điện lựchoặc kết nối cáp quang trong một khoảng cách xa Nhất là trong điều kiện thời tiết,đường sá khó khăn, các vùng ngoại thành, vùng sâu, vùng xa

Hình 2.1: Cáp quang treo

Được làm bằng vật liệu kim loại nên đảm bảo được tốc độ truyền dẫn tín hiệu nhanhchóng, không bị gián đoạn bởi bất cứ lý do nào, chất lượng hình ảnh, âm thanh luônđược đảm bảo Tuy nhiên, cáp quang này vẫn có độ dẻo dai và không bị võng khikéo bị căng từ điểm này đến điểm kia Vậy nên, cáp quang treo chính hãng ra đờinhư để làm trọn sứ mệnh là một giải pháp mạng hoàn hảo cho ứng dụng hiện tại vàtương lai, thay thế dần các loại cáp thông thường khác vì độ tiện ích

Trang 14

2.2 Các loại cáp quang treo phổ biến

Có nhiều cách phân loại cáp quang treo nhưng cách thông dụng nhất dựa vào số sợiquang trong cáp Theo cách chia này, chúng ta có thể kể đến 4 loại cáp quang treophổ biến nhất hiện nay đó là cáp quang FTTH 2FO, cáp quang treo 4FO giá rẻ, cápquang treo 8F

2.2.1 Cáp quang FTTH2FO

Hình 2.2: Cáp quang treo thuê bao 2FO

Cáp quang FTTH 2FO là loại cáp quang khá đặc biệt với cấu tạo gồm 2 sợi cápquang Singlemode với bước sóng hoạt động khá rộng 1310nm và 1550nm nên cáp

có tốc độ truyền tải rất nhanh chóng và ổn định trong một khoảng cách khá xa Lõicủa sợi cáp FTTH có đường kính nhỏ nên dễ dàng trong lắp đặt, thi công và vậnchuyển cáp Sợi cáp được bện chặt với nhau thành từng lớp theo phương pháp SZhiện đại bao quanh thành phần chịu lực trung tâm Ống đệm lỏng chứa các sợiquang và bảo vệ chúng trước những tác động cơ học như lực kéo, lực đẩy thích hợp.Không chỉ vậy, các khe trống giữa sợi quang và bề mặt trong ống đệm được điền

Trang 15

đầy bởi một loại hợp chất đặc biệt giúp ngăn chặn được sự thâm nhập của nước vàkhí hơi làm ảnh hưởng đến chất lượng đường truyền dẫn Hơn nữa, cáp quang treothuê bao 2FO còn được trang bị thêm dây gia cường làm bằng thép mạ và được bảo

vệ bởi lớp vỏ HDPE màu đen, chống được tia tử ngoại có khả năng bảo vệ được cápquang tránh khỏi những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và sự cắn phá của cácloài côn trùng, gặm nhấm

2.2.2 Cáp quang treo 4FO

Hình 2.3: Cáp quang treo 4FO

Cũng giống như cáp quang treo 2FO, cáp quang treo 4FO giá rẻ có khả năng truyềntải dữ liệu, tín hiệu, hình ảnh, hệ thống âm thanh rất hiệu quả, nhanh chóng và ổnđịnh

Vỏ bên ngoài bao bọc các sợi quang được làm bằng chất liệu nhựa HDPE vừa cóthể chống tia cực tím từ ánh nắng mặt trời vừa có đặc tính uốn dẻo linh hoạt, chậmcháy và dễ dàng khi bọc

Cáp quang 4FO còn được trang bị các sợi gia cường trung tâm đặt ở giữa cáp quanggiúp sợi quang có thể chống chịu được sức căng, sức kéo, va đập trong quá trình lắp

Trang 16

đặt, thi công và vận chuyển Xung quang các sợi quang được bọc chặt thành từnglớp bởi lớp sợi Aramid có nhiệm vụ bảo vệ sợi cáp quang trước những tác động vật

lý khi kéo cáp thi công

2.2.3 Cáp quang treo 8FO

Hình 2 4: Cáp quang treo 8FO

Cáp quang treo 8FO là sợi truyền dẫn tín hiệu quang có khoảng vượt 100m thường

là đi dây trên các tuyến đường dây điện lực với dung lượng từ 8 sợi quang

Cáp quang treo 8 sợi hoạt động trong bước sóng 1310nm và 1550nm nên tốc độtruyền dẫn dữ liệu, tín hiệu khá nhanh, đáp ứng được nhiều yêu cầu cao của kháchhàng Được xem là một công cụ hữu hiệu nhất trong việc truyền tín hiệu mạng, cápquang treo 8FO không bị ảnh hưởng bởi các tác động cơ học hay sự thay đổi củađiều kiện môi trường Cáp quang treo giá rẻ này còn bổ sung thêm thành phầnchịu lực phi kim loại trung tâm giúp tăng độ bền chắc, chống chịu được lực đẩy, lựckéo thích hợp, đồng thời, tăng tuổi thọ của cáp

Trang 17

2.3 Măng xông quang

2.3.1 Khái niệm của măng xông quang

Măng xông quang là là thiết bị được sử dụng khi cần khắc phục một sự cố, mộtđiểm đứt cáp quang chúng ta phải sử dụng đến chúng Với chức năng là bảo vệ chocác mối hàn và sợi quang khỏi các tác nhân từ môi trường bên ngoài như va đập,thời tiết, côn trùng,… măng xông quang giúp cho sợi quang được bảo vệ một cáchtối đa

Hình 2.5: Măng xông quang

2.3.2 Công dụng của măng xông quang

Măng xông quang được dùng để bảo vệ các mối hàn và sợi quang, gồm hai đườngcáp vào và hai đường cáp ra, có thể treo trên tường hoặc là chôn ngầm nó Với ưuđiểm có lớp vỏ bảo vệ làm bằng lớp nhựa siêu bền và cứng cùng dung lượng nhiềugiúp cho măng xông quang có thể tái sử dụng được nhiều lần

Bộ măng xông quang 4 cổng ra vào gồm có các khay hàn quang để chứa sợi quangcần hàn, thanh cố định có tác dụng giữ được măng xông quang cố định, băng cáchđiện, băng đánh dấu, ống co nhiệt, công cụ mở ốc, móc treo, gioăng cao su, thanhchắn,… Các thành phần bên ngoài măng xông quang và các mảnh gắn được làm từthép không gỉ

Trang 18

2.3.3 Đặc điểm của măng sông quang

- Cấu trúc bên trong măng xông quang đã được cải tiến để có thể dễ dàng trongviệc tháo cũng như lắp ráp từng bộ phận

- Được làm từ nhựa HDPE có khả năng chịu được va đập tốt, ăn mòn hóa học vàchịu được sự khắc nghiệp của thời tiết

- Dung lượng từ 4 sợi quang cho đến lên tới 48 sợi quang, với tối đa 4 khay, mỗikhay có thể chứa từ 2 tới 12 sợi quang

- Được sử dụng để nối cáp thẳng hoặc rẽ nhánh cáp quang

- Có thể tái sử dụng, mở ra sau khi niêm phong

- Có thể treo trên tường hoặc chôn ngầm dưới đất

- Có tuổi thọ lên đến 30 năm nếu lắp đặt đúng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật

- Măng xông quang có 2 cổng cáp ra 2 cổng cáp vào

- Lớp vỏ ngoài được làm bằng nhựa đặc chủng cực bền không ngấm nước, độbền cao, không bị phân hủy ở trong nhiều điều kiện khắc nghiệt và trong nhiềuloại môi trường khác nhau Lớp vỏ này có tác dụng bảo vệ các mối hàn cápquang và sợi quang đảm bảo một cách tốt nhất

2.3.4 Phân loại măng xông quang

Hình 2.6: Măng xông quang loại chụp mũ

Trang 19

- Măng xông quang loại mũ chụp là loại thiết bị dùng cho việc bảo vệ các mối nối,mối hàn cáp quang Chúng được làm từ chất liệu nhựa HDPE – loại nhựa có độ bềncao, chống ăn mòn cao nhờ vậy đảm bảo việc bảo vệ được các mối hàn một cách tối

đa không lo việc va đậm, bị nước thấm vào…

Hình 2.7: Măng xông quang loại nằm ngang

Cũng như măng xông quang loại mũ chụp tất cả các măng xông quang đều đượcchế tạo từ chất liệu nhựa HDPE chất lượng cao có khả năng chống chịu lại ảnhhưởng bởi các nhân tố môi trường bên ngoài tác động lên Số dung lượng có thể daođộng từ 24 tới 144 sợi quang Trang bị gồm 2 cổng cáp vào và 2 cổng cáp ra đồngthời loại thiết bị này có đặc điểm dễ dàng thi công và khả năng chống nước, chống

va đập cực tốt

Kích thước 400*180*100 mm

Trang 20

Trọng lượng 2,2 kg

Dễ dàng trong thi công, sửa chữa, bảo dưỡng mà không cần thêm phụ kiện

Kích thước bên trong đủ rộng để có thể đảm bảo được độ uốn cong của sợi quang

mà không gây hư hỏng

Dung lượng của 1 khay có thể chứa 12 sợi quang

2.3.5 Ưu điểm của măng xông quang

Ưu điểm của măng xông quang là có điểm đấu nối vô cùng kiên cố, có độ bền lâudài và suy hao tại đó rất thấp Bên cạnh đó còn có lớp vỏ bảo vệ siêu bền cùng vớidung lượng sử dụng tối đa tương đối lớn giúp thiết bị có thể sử dụng được nhiềulần Tuy nhiên măng xông quang có hạn chế là việc thay đổi hay sửa chữa lại cần cóthiết bị để thực hiện

Măng xông quang được làm từ chất liệu nhựa đặc chủng có tính chất không thấmnước, có độ bền cao và rất khó bị phân hủy ở nhiều môi trường khác nhau, từ đóđáp ứng cho rất nhiều nhu cầu sử dụng riêng biệt Bên trong thiết bị này bao gồmkhay phối có tác dụng sắp xếp và cố định các mối hàn Măng xông quang là sảnphẩm rất quan trọng khi hàn nối dây thuê bao mạng cáp quang, nó có thể chứa từ 12cho đến 36 core cùng nhiều phụ kiện có sẵn kèm theo

Sản phẩm có khối lượng nhẹ, đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất chomăng sông dây thuê bao để dễ dàng trong việc di chuyển và thi công

Sản phẩm được thiết kế và sản xuất trong nước nên giá thành tương đối rẻ

Sản phẩm đảm bảo đường truyền quang tốt

Sản phẩm có khả năng chống chịu được các nhân tố từ môi trường bên ngoài nhưnhiệt độ, độ ẩm,… nhất là với thời tiết tương đối thất thường của Việt Nam hiệnnay

Trang 21

2.4 Giới thiệu chung rệp nối quang

Rệp nối quang – rệp nối sợi quang hay nói ngắn là rệp quang là loại sản phẩmchuyên dụng dùng để ghép nối cơ khí sợi quang Trong các ứng dụng sử dụngđường truyền cáp quang, có thể thường xuyên xảy ra các vụ đứt cáp quang, đứt sợiquang mà đôi khi không thể hàn nối được hoặc chi phí để hàn nối điểm đứt gãy quácao Rệp nối quang hay rệp quang được sản xuất ra là để xử lý những sự cố này.Ngoài việc sử dụng sửa chữa các sự cố đứt cáp quang, rệp nối sợi quang cũng sửdụng để ghép nối những sợi quang thông thường Rệp nối quang được ứng dụngrộng rãi nhất trong mạng FTTH khi cần kết nối các đoạn cáp bị đứt với nhau

Rệp nối quang thường được làm bằng chất liệu thép hoặc hợp kim không gỉ và tuổithọ sử dụng rất cao

Hình 2.8: Rệp nối quang

Trang 22

Các thông số cần chú ý khi mua rệp nối quang như sau: Đường kính sợi quang,đường kính vỏ bọc sợi quang, tuổi thọ rệp quang, thời gian lắp đặt, suy hao nôi, suyhao phản xạ, nhiệt độ hoạt động và ngâm nước Thường thì những rệp nối quangnhanh này đều có tuổi thọ sử dụng trên 30 năm và khoảng nhiệt độ hoạt động antoàn rất rộng Chúng chịu được môi trường tương đối khắc nghiệt nên rất phù hợpkhi thi công lắp đặt cả trong nhà và ngoài trời

 Thông số kĩ thuật của rệp nối quang

mode (Multimode)

 Dễ dàng thi công lắp đặt với độ chính xác cao, độ bền trên 30 năm

nước nên có thể thi công chôn ngầm

 Lớp keo bên trong có khả năng cho kết nối chính xác, độ suy hao thấp

 Loại dây cáp: 0.9, 2.0

 Lực giữ sợi quang >1 lb(>4,4 N)

 Suy hao chèn thay đổi <0,005 dB khi ngâm nước 7 ngày ở nhiệt độ 43°C;

 21,000 giờ với thay đổi ≤ 2dB;

giám sát, thi công mạng internet…

Ngày đăng: 07/04/2021, 17:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w