Trong bài thơ này, ý nguyện của tác giả là muốn làm một mùa xuân nhưng chỉ là một mùa xuân nho nhỏ với khát khao được đóng góp công sức nhỏ bé của mình làm đẹp thêm mùa xuân đất nước đ[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT
TỔ VĂN - GDCD
ĐỀ CƯƠNG HỌC TRỰC TUYẾN TRÊN BTV VÀ VTV 7
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9
A MỘT SỐ ĐỀ THỰC HÀNH ĐỌC, HIỂU
Đề 1 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.
Cách thức ở đây cũng rất đơn giản Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này.
Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.”
(Tuổi trẻ.vn – Xây dựng bản lĩnh cá nhân)
Câu 1
a Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên
b Chỉ ra một phép liên kết (hình thức) trong đoan trích trên
c Từ “Đó” trong câu: “Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm” Thuộc phép liên kết nào?
Câu 2 Theo em, một người có bản lĩnh sống phải là người như thế nào?
Câu 3 Tại sao tác giả cho rằng “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa
có được sự hài lòng từ những người xung quanh”?
Đề 2 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Khi nói đến ước mơ của mỗi người thì điều đầu tiên cần phải xác định đó không phải là những mong ước viển vông mà chính là mục đích con người đặt ra và cố gắng phấn đấu để đạt đến trong cuộc đời mình.
Đồng thời một yếu tố cũng hết sức quan trọng là cần phải xác định cách thức để đạt được mục đích đó, bởi không ai trong cuộc đời này lại không muốn đạt đến một điều
gì đó Sự khác biệt chính là ở phương thức thực hiện, cách thức đạt đến ước mơ của mỗi người và điều này sẽ quyết định "đẳng cấp" về nhân cách của mỗi người.
Có người đi đến ước mơ của mình bằng cách trung thực và trong sáng thông qua những nỗ lực tự thân tột cùng Đây là những người có lòng tự trọng cao và biết dựa vào sức của chính mình, tin vào khả năng của chính mình và sự công bằng của xã hội Đối với họ, mục tiêu chưa chắc là điều họ quan tâm, cái họ quan tâm hơn chính là phương thế
để đạt đến mục tiêu trong cuộc sống.
Trang 2Chính vì vậy họ là những người không bao giờ chấp nhận sống trong thân phận
"tầm gửi", trở thành công cụ trong tay người khác hay giao phó tương lai của mình cho người khác Sở dĩ như thế là bởi họ chỉ tự hào với những gì do chính bản thân họ làm ra
và đạt đến, đồng thời cũng là những người xem phương tiện quan trọng như mục tiêu của cuộc đời mình.
(Nguồn: Lê Minh Tiến, Đẳng cấp về nhân cách, http://tuoitre.vn)
Câu 1
a Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên
b Chỉ ra một thành phần phần khởi ngữ và một thành phần biệt lập có trong
đoạn trích trên
c Từ “tầm gởi” trong câu: “Chính vì vậy họ là những người không bao giờ chấp
nhận sống trong thân phận "tầm gửi", trở thành công cụ trong tay người khác hay giao phó tương lai của mình cho người khác” Có nghĩa là gì?
Câu 2: Em có đồng tình với ý kiến cho rằng: “Khi nói đến ước mơ của mỗi người thì điều
đầu tiên cần phải xác định đó không phải là những mong ước viển vông mà chính là mục đích con người đặt ra và cố gắng phấn đấu để đạt đến trong cuộc đời mình”.Vì sao?
Câu 3 : Từ đoạn trích trên, hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với em?
Đề 3 Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Trong quá trình sinh tồn và phát triển, bên cạnh những điều thuận lợi, con người luôn phải đối diện với những khó khăn, thách thức đến từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Dịch bệnh Covid-19 (nay là SARS-CoV-2) xảy ra vào tháng 12-2019 tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc, đến nay đã lan ra hơn 60 quốc gia, vùng lãnh thổ, trong đó có Việt Nam, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của con người
và sự an toàn, phát triển của mỗi quốc gia
Với tinh thần chủ động, sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị trong phát hiện, khoanh vùng và điều trị tốt những bệnh nhân dương tính và nghi lây nhiễm
Covid-19, Việt Nam dần khống chế và đẩy lùi dịch bệnh, được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao
Bên cạnh sự căng thẳng, lo âu của toàn xã hội trước mối nguy hại, thì trong “tâm bão” của dịch bệnh, chúng ta vẫn thấy hình ảnh của những y bác sĩ, tình nguyện viên và nhiều người dân đã sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân, có những hành động, việc làm ý nghĩa, tốt đẹp để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của cộng đồng Mỗi hành động nhỏ của họ đều thắp lên niềm tin yêu, hy vọng, vun đắp và tô thêm truyền thống nhân ái của người Việt bao đời
… Đi lên từ đất nước nông nghiệp, nhân dân ta luôn hiểu thấu triết lý, ý nghĩa của tình đồng bào, đồng chí, anh em Trải qua bao khó khăn, hoạn nạn, trong thử thách, hiểm nghèo, người Việt đều có những sáng tạo không ngừng để hướng về tương lai tốt đẹp Tinh thần cộng đồng, tương thân tương ái, yêu thương san sẻ, đùm bọc lẫn nhau là những đức tính được hun đúc, hình thành xuyên suốt truyền thống lịch sử để tiếp nối, phát huy trong tình hình mới
Dù dịch bệnh Covid-19 vẫn đã và đang là mối đe dọa gây nguy hại to lớn về nhiều mặt đối với xã hội và nhiều người, nhưng nó cũng là một phép thử đối với khả năng ứng phó, điều hành của chính quyền; thái độ, bản lĩnh của mỗi người dân Khi “sức đề kháng” tinh thần của mỗi cá nhân, rộng ra là cả dân tộc khỏe mạnh, triệu con tim chung nhịp đập quyết tâm, đồng hành vượt khó khăn, lan tỏa giá trị nhân văn, bồi đắp tình nhân ái, thì
Trang 3chắc chắn dịch bệnh sẽ bị đẩy lùi, đất nước sẽ tiếp tục đi lên “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc”
(TS Nguyễn Huy Phòng - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh)
Câu 1:
a Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
b Đoạn trích trên đã đề cập tới vấn đề gì mà cộng đồng xã hội đang quan tâm hiện nay?
c Chỉ ra một số phép liên kết (hình thức) thể hiện ở đoạn trích trên?
Câu 2: Vẻ đẹp nào của con người Việt Nam được tác giả thể hiện trong đoạn trích?
Câu 3: Em có suy nghĩa gì về ý kiến của tác giả: “Mỗi hành động nhỏ của họ đều thắp lên
niềm tin yêu, hy vọng, vun đắp và tô thêm truyền thống nhân ái của người Việt bao đời”
Hết
-B PHẦN TIẾNG VIỆT
I Các phương châm hội thoại
1 Có mấy phương châm hội thoại? Nêu đặc điểm chính của mỗi phương châm
2 Khi thực hiện các phương châm hội thoại, cần chú ý gì đến tình huống giao tiếp?
3 Những trường hợp giao tiếp nào không tuân thủ các phương châm hội thoại?
*Bài tập: Những phương châm hội thoại nào đã được tuân thủ và bị vi phạm trong
truyện cười sau?
Trứng vịt muối
Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn Người
em hỏi anh:
- Cùng là trứng vịt mà sao quả này lại mặn anh nhỉ?
- Chú hỏi thế người ta cười cho đấy - Người anh bảo - Quả trứng vịt muối mà cũng không biết
- Thế trứng vịt muối ở đâu ra hả anh?
Người anh ra vẻ thông thạo, bảo:
- Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao.
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
II Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
1 Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp như thế nào?
2 Cách chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếphoặc lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp được thực hiện như thế nào?
* Bài tập: Đọc đoạn trích sau:
Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy… Thế nào rồi cũng xong.
(Lão Hạc-Nam Cao)
Xác định lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên, sau đó chuyển lại thành lời dẫn gián tiếp
III Sự phát triển của từ vựng:
* Có mấy cách phát triển từ vựng?
* Bài tập: Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:
(1) Mặt trời xuống biển như hòn lửa (Huy Cận)
Trang 4(2) Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ (Xuân Quỳnh)
(3) Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương mặt, cùng cười đùa với họ, hát cho họ nghe… (Nguyền Ngọc Tư)
a) Từ biển ở câu nào được dùng với nghĩa gốc?
b) Từ biển trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa theo phương
thức nào? Có thể coi các trường hợp chuyển nghĩa đó là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
III Các thành phần câu:
1 Khởi ngữ có đặc điểm gì?
2 Kể tên các thành phần biệt lập đã học Nêu đặc điểm của mỗi thành phần biệt lập
* Bài tập: Chỉ ra và nêu tác dụng của các thành phần biệt lập, khởi ngữ trong các câu sau:
a Trời ơi, chỉ còn có năm phút! (Lặng lẽ SaPa – Nguyễn Thành Long)
b Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn
ở làng lại đốn đến thế được (Làng – Kim lân)
c Ôi, kì lạ và thiêng liêng bếp lửa! (Bếp lửa – Bằng Việt)
d Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
đ Còn về diện mạo tôi, nó không đến nỗi đen cháy như các bạn có thể nghĩ về một kẻ
chẳng quan tâm tí gì đến da dẻ của mình lại sống ở vào khoảng chín hoặc mười độ vĩ tuyến miền xích đạo (Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang - Đ.Đi-phô)
Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào (Làng-Kim Lân)
IV Các biện pháp tu từ:
* Kể tên các biện pháp tu từ đã học Mỗi biện pháp cho một ví dụ
* Bài tập: Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong mỗi câu sau:
a Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” (Nguyễn Đức Mậu)
b “Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời” (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)
c “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”
(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
d Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con (Mẹ – Trần Quốc Minh)
e Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha (Bác ơi – Tố Hữu).
f Sau gần hai ngày, qua ngót bốn trăm cây số đường dài cách xa Hà Nội, trong mây mù
ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên gặp lại hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong… ngay lúc dưới kia là mùa hè, đột ngột mà mừng rỡ, quên mất
e lệ, cô chạy đến bên người con trai đang cắt hoa.
(Lặng lẽ SaPa-Nguyễn Thành Long)
V Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
* Nêu các yêu cầu của liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Bài tập: Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn
sau:
“ Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới
Trang 5đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề.”
(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới – Vũ Khoan)
C NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I Đặc điểm chung của văn nghị luận
1 Khái niệm:
2 Đặc điểm:
Luận điểm là phần nội dung tư tưởng hoặc quan điểm của người viết
Luận cứ là những dẫn chúng làm cơ sở cho nghị luận
Lập luận là cách tổ chức vận dụng lí lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểm được nổi bật và
có sức thuyết phục
3 Cấu trúc:
Mở bài: Giới thiệu vấn đề
Thân bài: Triển khai các luận điểm
Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của vấn đề
II Đoạn văn nghị luận
1 Yêu cầu chung
* Hình thức: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ , bố cục 3 phần liền nhau, không xuống
dòng
* Nội dung: Vận dụng kiến thức đời sống xã hội:
Sự việc hiện tượng đời sống: nghiện game, ô nhiễm môi trường
luận sự việc hiện tượng đời sống hay một tư tưởng đạo lí
* Cách triển khai nội dung nghị luận: căn cứ vào nội dung nghị luận để vận dụng các
thao tác lập luận hợp lí: giải thích, chứng minh, phân tích
2 Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội:
a- Viết mở đoạn:
Nêu nội dung/ vấn đề cần nghị luận
Dẫn dắt ý kiến hoặc câu trích (nếu có)
b- Viết thân đoạn:
Giải thích:
Giải thích các từ ngữ, hình ảnh, khái niệm quan trọng
Giải thích nội dung ý nghĩa, câu văn, ý kiến (vấn đề nghị luận)
Phân tích, bàn luận:
- Vấn đề nghị luận là sự việc hiện tượng đời sống: phân tích thực trạng, lợi ích,
tác hại (hậu quả) ; bàn luận nguyên nhân, giải pháp
- Vấn đề nghị luận là một tư tưởng đạo lí: phân tích, chứng minh vấn đề; bàn
luận vai trò, ý nghĩa của vấn đề
c- Viết kết đoạn:
Liên hệ bản thân, rút ra bài học trách nhiệm hoặc nhận thức, hành động
III Bài tập vận dụng:
Triển khai các ý sau thành từng đoạn văn:
a- Suy nghĩ của em về việc tự học của học sinh hiện nay
Trang 6b- Bàn về câu nói của M.Faraday: "Mọi thứ rồi sẽ qua chỉ còn tình người ở lại".
c- Suy nghĩ về câu nói: “Đừng sống theo điều ta ước muốn, hãy sống theo điều ta có thể” d- Trình bày suy nghĩ về ý kiến sau:“Để giàu sang, một con người có thể chỉ mất vài năm, nhưng để trở thành người có văn hóa có thể phải mất hàng chục năm, có khi cả cuộc đời”
(Vũ Khiêu – Bài phát biểu nhân kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội)
D NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I Lập dàn ý:
Đề: Phân tích đoạn thơ sau:
" Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng."
(Trích "Mùa xuân nho nhỏ" - Thanh Hải)
* Gợi ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Thanh Hải là nhà thơ cách mạng, sống gắn bó với
quê hương đất nước trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được viết không bao lâu trước khi ông qua đời (1980).
- Nội dung đoạn thơ: Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên
b Thân bài:
* Cần làm rõ các ý chính sau:
- Mùa xuân của thiên nhiên được tác giả vẽ lên bằng những hình ảnh gợi cảm, đầy màu sắc và âm thanh (dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, tiếng chim chiền chiện…); Tất
cả tạo nên một bức tranh trong sáng, tươi đẹp
- Mùa xuân của thiên nhiên còn được cảm nhận từ nhiều giác quan: thị giác, thính giác, đặc biệt sự chuyển đổi từ thính giác qua xúc giác
+ Cảm xúc giao hòa, tâm hồn rộng mở: "ơi con chim hót chi mà…"
+ Động tác rất đỗi trữ tình: "Tôi đưa tay tôi hứng" gợi những liên tưởng sâu xa (hứng giọt sương / giọt mưa xuân long lanh / hứng giọt âm thanh tiếng chim….)
* Biểu hiện niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên.
Nhận xét đoạn thơ: Nghệ thuật miêu tả sinh động, ngôn ngữ hình ảnh gợi cảm, cảm xúc vui tươi, hồn nhiên, trong sáng => Một trong những đoạn thơ hay nhất
c Kết bài:
Mùa xuân thiên nhiên được cảm nhận qua hồn thơ tinh tế, nhạy cảm và tấm lòng yêu mến quê hương của tác giả
II Nội dung ghi nhớ:
1 Cách làm bài văn nghi luận về một bài thơ, đoạn thơ:
a Giới thiện tác giả, tác phẩm và nội dung:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm (Nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào?Đặc điểm sáng tác? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? )
- Nêu khái quát nội dung đoạn thơ, bài thơ (Đoạn thơ, bài thơ biểu hiện vẻ đẹp thiện nhiên/cuộc sống như thế nào?Tâm trạng tình cảm của nhà thơ là gì? )
b Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật:
* Phân tích tác dụng nghệ thuật các yếu tố sau:
Trang 7- Ngôn từ, hình ảnh có sức gợi cảm, tính tạo hình và ý nghĩa biểu tượng như thế nào? Bộc lộ cả xúc, diễn tả tâm trạng, tình cảm gì của tác giả?
- Hình tượng thơ (thiên nhiên, con người) có đặc điểm gì? Thế giới tâm hồn, tình cảm của nhà thơ biểu hiện như thế nào?
- Nhịp thơ, giọng thơ tạo âm hưởng gì? Bộc lộ cái hồn của cảnh và tâm trạng nhà thơ như thế nào?
- Biện pháp nghệ thuật (so sánh, ẩn dụ, điệp từ…) gợi tả vẻ đẹp sinh động của thiên nhiên, cuộc sống và cung bậc cảm xúc, tình cảm nhà thơ như thế nào?
c Nhận xét, đánh giá chung
- Thành công về nghệ thuật ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu…
- Tấm lòng, tình cảm cao đẹp của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ, đoạn thơ
2 Một số lưu ý:
- Nghị luận thơ bắt đầu bằng việc phân tích các yếu tố nghệ thuật đặc sắc để chỉ ra tác dụng nghệ thuật của nó (tức nội dung biểu hiện); tránh việc diễn xuôi nội dung câu thơ, đoạn thơ
- Nghị luận thơ là trình bày cách cảm, cách nghĩ của người viết vì thế ngoài yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, người viết cần có sự rung cảm và sáng tạo
III Hướng dẫn học bài, làm bài:
Bài tập: Phân tích hình ảnh người chiến sĩ lái xe trong đoạn thơ sau:
"Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái."
(Trích "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" – Phạm Tiến Duật)
Hướng dẫn làm bài:
1 Cảm nhận chung về nội dung: Đoạn thơ tạc nên bức chân dung tự họa về người chiến
sĩ lái xe trong những năm chống Mỹ cứu nước
2 Phân tích từng đoạn thơ
* Đoạn thơ 1:
- Hính ảnh chiếc xe không kính hiện lên chân thực, độc đáo, lời thơ bình dị, gắn với lời nói hàng ngày, giọng thơ hồn nhiên, pha chút ngang tàng, tinh nghịch của người lính…
- Hình ảnh người chiến sĩ lái xe với tư thế ung dung, tự tin, vượt lên gian khổ bằng niềm tin chiến thắng trở thành hình ảnh trung tâm của khổ thơ
* Đoạn thơ 2: Biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, hình ảnh
gợi cảm; nhịp thơ nhanh mà nhịp nhàng… biểu hiện vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, yêu đời của người chiến sĩ lái xe
3 Nhận xét, đánh giá
- Chân dung người chiến sĩ lái xe hiện lên chân thực, sinh động qua những hình ảnh gợi cảm, các biện pháp tu từ đặc sắc, giọng thơ hồn nhiên…
- Tình cảm yêu mến, trân trọng, và tự hào của tác giả đối với đồng đội những người chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn
Trang 8ĐỌC HIỂU BÀI THƠ "MÙA XUÂN NHO NHỎ" - THANH HẢI:
(Theo lịch phát sóng 9h15 ngày 11/3/2020 của Đài TH Hà Nội)
I Đọc, tìm hiểu chung:
1 Tác giả: (1930 – 1980), tên thật: Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên - Huế
+ Nhà thơ cách mạng, từng tham gia hai cuộc kháng chiến;
+ Ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng miền Nam từ những ngày đầu
2 Tác phẩm: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ (11-1980) khi nhà thơ nằm trên giường bệnh
-không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời
3 Bố cục: 3 phần.
- Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời
- Hai khổ tiếp theo: Xúc cảm về mùa xuân của đất nước
- Hai khổ sau: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
- Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương, đất nước qua điệu dân ca xứ Huế
4 Nhan đề của bài thơ là một sáng tạo độc đáo của Thanh Hải:
Mùa xuân nho nhỏ là một cách nói hình tượng Mùa xuân là cái trừu tượng, không hình hài cụ thể được diễn đạt một cách thực thể gắn với tính từ "nho nhỏ", một từ láy có tính gợi hình Bài thơ có nhiều hình ảnh đặc sắc được xây dựng theo phương thức ẩn dụ,
so sánh nhưng độc đáo nhất là hình ảnh: "Một nốt trầm xao xuyến" Hình ảnh này vừa thể hiện được chủ đề của bài thơ, vừa gợi biết bao liên tưởng sâu xa Có lẽ, cũng bằng cách của một nốt trầm trong hoà ca ấy, Thanh Hải sẽ còn mãi xao xuyến trong lòng người đọc Nhiều nhà thơ đã viết về mùa xuân với những sắc thái khác nhau: "mùa xuân chín" của Hàn Mặc Tử, "mùa xuân xanh" của Nguyễn Bính, "xuân ý, xuân lòng" của của Tố Hữu Trong bài thơ này, ý nguyện của tác giả là muốn làm một mùa xuân nhưng chỉ là một mùa xuân nho nhỏ với khát khao được đóng góp công sức nhỏ bé của mình làm đẹp thêm mùa xuân đất nước đến mùa xuân của mỗi con người trong mùa xuân lớn của đất nước, thể hiện khát vọng được dâng hiến "; mùa xuân nho nhỏ; của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời chung
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời
a Bức tranh thiên nhiên mùa xuân:
- Hình ảnh, sự vật: dòng sông, bông hoa, con chim, giọt long lanh
- Sắc màu: xanh, tím biếc
- Âm thanh: tiếng chim chiền chiện
- Không gian: dòng sông, bầu trời
- Sức sống căng tràn:
+ Đảo ngữ "Mọc giữa dòng sông xanh", “Một bông hoa tím biếc”
+ Động từ: "mọc", "hót", "rơi"
b Xúc cảm của nhà thơ:
- Trìu mến, thiết tha
- Cảm nhận: Bằng giác quan – bằng tình yêu thiên nhiên tha thiết
- Say sưa, ngây ngất, trân trọng và nâng niu mùa xuân
Bức tranh xuân tuyệt đẹp và tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên của nhà thơ
Trang 92 Cảm xúc trước mùa xuân của đất nước, con người:
- Điệp từ "mùa xuân" “Người cầm súng”; “người ra đồng”
Hai nhiệm vụ chiến đấu và xây dựng đất
- “Lộc…” họ đem mùa xuân đên mọi nơi trên đất nước
- Điệp từ “Đất nước… Cứ đi lên phía trước” đi từ quá khứ đến hiện tại từ " vất vả" trải qua " gian lao" cho đến "như vì sao" Cảm xúc đầy lạc quan, tin tưởng, ngợi ca sức sống của quê hương, đất nước, dân tộc khi mùa xuân về
3 Suy ngẫm và ước nguyện của nhà thơ:
- Khát khao hòa bình:
+ Chuyển đổi đại từ nhân xưng "tôi" sang "ta" => đánh dấu sự biến đổi của cảm xúc
+ Điệp từ "làm" => nhấn mạnh quá trình hóa thân, hòa nhập
+ Kết cấu đối ứng chặt chẽ =>khát khao sống có ích
+ Từ láy "xao xuyến" => gợi cảm xúc, dư âm
- Ước nguyện cống hiến
+ Cách thức: âm thầm, bình lặng + Thời điểm: "tuổi hai mươi", "khi tóc bạc"
=> Mỗi người phải mang đến cho cuộc đời chung một nét riêng, cái phần tinh túy của mình
4 Ngợi ca quê hương đất nước qua điệu dân ca xứ Huế (khổ cuối).
- Mùa xuân đánh thức cảm xúc
- Khúc hát quê hương quen thuộc chan chứa tình người
- Vẻ đẹp tươi thanh bình, tình nghĩa sắc son, sâu nặng
- Âm hưởng của lời ngợi ca du dương, lan tỏa
- Cảm thức về nguồn cội của nhà thơ
5 Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ
- Có nhạc điệu trong sáng, thiết tha, gần gũi với dân ca
- Nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm
- So sánh và ẩn dụ sáng tạo
6 Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ là tiếng lòng tha thiết, yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời
- Thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một "mùa xuân nho nhỏ" của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Vân