=> Hai câu thơ không có chân dung người tù khổ ải mà chỉ hiện ra dáng vẻ, phong độ của bậc tao nhân mặc khách đang ung dung, thư thái thưởng ngoạn cảnh chiều hôm nơi núi rừng .Qua đó,[r]
Trang 1từ ngữ, hình ảnh
+ Nội dung
ý nghĩa củavăn bản
(trong câu,
từ, hình ảnh, nhan đề)
+ Tác dụng
Có khả năngtìm hiểu thôngtin của vănbản để trả lời
câu hỏi (Có thể chọn trong các cách :
Vì sao tác giả cho rằng hoặc vận dụng quan điểm cá nhân đồng tình hay không đồng tình , vì sao? ( giải thích từ 3-4 câu))
Trang 2
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ÔN TẬP
Bài 1: NGHĨA CỦA CÂU
I Thành phần nghĩa của câu
- Câu biểu hiện hoạt động
Vd: Cô giáo chủ nhiệm phân công tổ 1 tuần sau trực vệ sinh lớp.
- Câu biểu hiện trạng thái, tình cảm, đặc điểm
Vd: Ríu rít trên cây cặp chim chuyền.
- Câu biểu hiện quá trình
Vd: Thuyền tôi trôi trên sông Đà
- Câu biểu hiện tư thế
Trang 3
Vd: Ghế trên ngồi tót sổ sàng
- Câu biểu hiện sự tồn tại
Vd: Cây cầu này được xây dựng cách đây hơn 100 năm.
- Câu biểu hiện quan hệ
Vd: Đầu lòng hai ả tố nga
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
* Lưu ý: Câu biểu hiện sự việc nhờ: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành
phần phụ
2 Nghĩa tình thái:
a Khái niệm: là nghĩa thể hiện sự nhìn nhận, thái độ, sự đánh giá của người nói đốivới sự việc hoặc đối với người nghe
b Nghĩa tình thái gồm nhiều khía cạnh, tập trung trong 2 trường hợp
* Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đếntrong câu:
- Khẳng định tính chân thực của sự việc
Vd: Thật sự Minh học giỏi nhất lớp không gì có thể chối cãi được
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độ tin cậy thấp
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc
- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra
* Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe: thông qua từ ngữ xưng hô,
từ cảm thán, từ tình thái ở cuối hoặc đầu câu
- Thân mật, gần gũi: Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?
- Thái độ bực tức, hách dịch: Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem.
Trang 4
- Thái độ kính cẩn: Thưa bác bố mẹ cháu không có nhà ạ!
BÀI 2: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
I Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
1 Khái niệm
- Bác bỏ: là bác đi, gạt đi, không chấp nhận
- Thao tác lập luận bác bỏ là dùng lí lẽ, chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ýkiến sai lệnh, thiếu chính xác,… từ đó nêu ý kiến của mình để thuyết phục ngườinghe, người đọc
2 Mục đích
- Bác bỏ những quan điểm, ý kiến không đúng
- Bày tỏ, bênh vực những quan điểm, ý kiến đúng
→ Lí luận thêm sâu sắc, giàu tính thuyết phục
- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ, cách lập luận
+ Nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân
+ Phân tích từng khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác của luận điểm, luận cứ, cáchlập luận
Trang 5
- Diễn đạt rành mạch, sáng sủa, uyển chuyển để người có quan điểm, ý kiến sai vàngười tiếp nhận dễ chấp nhận, tin theo.
- Cần có thái độ khách quan, đúng mực khi bác bỏ
BÀI 3: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
I Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận bình luận
1 Khái niệm: Bình luận là bàn bạc, đánh giá về sự đúng sai, thật giả, hay dở, lợi
hại, của các hiện tượng trong đời sống (ý kiến, chủ trương, sự việc, con người, tácphẩm văn học)
2 Mục đích: Đề xuất, thuyết phục người nghe, người đọc tán đồng với nhận xét
đánh giá, bàn luận của mình về một hiện tượng, vấn đề trong đời sống hoặc trongvăn học
3 Yêu cầu
- Trình bày rõ ràng, trung thực hiện tượng được bình luận
- Đề xuất và chứng tỏ ý kiến, nhận định, đánh giá của mình là xác đáng
- Lời bàn sâu rộng về chủ đề
- Quan điểm: rõ ràng; lập luận: chặt chẽ, bố cục: mạch lạc; lời bình luận: chínhxác, trong sáng
II Cách bình luận
- Bước thứ nhất: Nêu đối tượng (vấn đề) cần bình luận
- Bước thứ 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận
- Bước thứ 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận
BÀI 4: VỘI VÀNG ( XUÂN DIỆU)
I GIỚI THIỆU
1 Tác giả
Trang 6
- Xuân Diệu là nhà thơ “ mới nhất trong các nhà thơ mới”( Hoài Thanh) và được
mệnh danh là ông hoàng thơ tình nên thơ của Xuân Diệu viết về mùa xuân, tìnhyêu và tuổi trẻ luôn rất tình cảm, nồng nàn và đầy nhiệt huyết
- Với một quan niệm sống mới mẻ cùng những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo
→ Xuân Diệu là một cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào, bền bỉ, đóng góp
to lớn trên nhiều lĩnh vực đối với nền VHVN hiện đại
- Tác phẩm tiêu biểu: Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Riêng chung(1960)…
2 Bài thơ: Vội vàng
- Xuất xứ: rút từ tập Thơ thơ ( 1938)
- Thể thơ: tự do – như lời tự bạch của Xuân Diệu
- Bố cục: 3 phần:
+ Đoạn 1: 13 câu đầu: Tình yêu tha thiết cuộc sống trần thế
+ Đoạn 2: câu 14-29: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
+ Đoạn 3: còn lại: Niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình của tác giả
II ĐỌC – HIỂU
1 Tình yêu tha thiết cuộc sống trần thế
a 4 câu đầu:
- “Tôi muốn tắt nắng đi … bay đi”
- Lối diễn đạt riêng: 5 chữ, kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, điệp cấu trúc câu,dùng từ mệnh lệnh
=> Ý tưởng táo bạo, tác giả muốn đoạt quyền tạo hoá, ngăn thời gian, chặn sự giànua, tàn tạ để giữ mãi hương sắc cho cuộc đời
b 9 câu tiếp:
- Điệp từ “ Này đây”-> Cảm giác sung sướng, ngây ngất, đắm say.
Trang 7
- Hình ảnh thiên nhiên: tuần tháng mật, hoa, lá, khúc tình si, ánh sáng
+ Tràn đầy sinh lực, ngồn ngộn sức xuân, sắc xuân, hương xuân và tình xuân.+ Vừa gần gũi, thân quen, vừa quyến rũ, đầy tình tứ
+ Được nhìn qua lăng kính của tình yêu, qua “cặp mắt xanh non” của tuổi trẻ Đó
là cái nhìn lấy con người làm chuẩn mực cho thiên nhiên: hàng mi, tháng giêngngon
+ Tháng giêng ngon như : Ngôn ngữ sáng tạo, độc đáo, mới lạ trong thơ XD, sự
chuyển đổi cảm giác độc đáo
-> cách nhìn rất XD
=> Cảnh sắc thiên nhiên đẹp, đầy nhựa sống Nhà thơ đã thổi vào đó một tình yêutha thiết, rạo rực, đắm say
2 Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
Xuân đương tới >< đương qua
Xuân hết >< tôi mất
Trời chật >< lòng tôi rộng
-> Thiên nhiên trở thành đối kháng với con người, các hình ảnh tương phản nhau.Thời gian tuần hoàn trôi, kiếp người sao ngắn ngủi Nỗi sợ hãi vì thời gian trôinhanh đã tác động vào hồn thơ XD -> nảy sinh tâm trạng lo lắng, bồn chồn
- Tác giả khẳng định một sự thực: Tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại, đời người hữu hạn, tuổi trẻ một đi không trở lại -> nỗi u buồn, sự nuối tiếc.
- Thiên nhiên nhuốm màu sắc tâm trạng:
Mùi tháng năm - rớm vị chia phôi
Sông núi - than thầm tiễn biệt
Con gió xinh - hờn vì phải bay đi
Chim rộn ràng- đứt tiếng reo
Trang 8
-> Mỗi thời khắc đi qua là một sự chia lìa, mất mát và mỗi sự vật đều phải từ giãbản thân mình
- Câu thơ đặc biệt: Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa.
-> Điệp ngữ “chẳng bao giờ” + thán từ ôi thể hiện rõ tâm trạng của thi nhân:
Tiếng thở dài, ngao ngán, sự buông xuôi, tuyệt vọng => Rõ ràng, thiên nhiên và sựsống qua cảm nhận của XD còn nhuốm màu chia li, mất mát, hoà trong đó là nỗilòng chán nản của thi nhân khi chứng kiến thời gian trôi nhanh
=> Sự thức tỉnh sâu sắc về “cái tôi” cá nhân, về sự tồn tại có ý nghĩa của mỗi cánhân trên đời
3 Niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình
- Hình ảnh thơ: tươi mới, nồng nàn, đầy sức sống
- Câu: Ta muốn ôm: tách thành một dòng -> khát vọng tận hưởng
- Từ ngữ: ôm, riết, say, thâu, cắn + điệp từ cho, và
+ Cách dùng từ: động từ mạnh, tăng tiến, nhiều danh từ chỉ vẻ đẹp thanh tân, nhiềutính từ chỉ xuân sắc, nhiều điệp từ, điệp cú,
- Nhịp điệu: dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt
-> Xúc cảm mãnh liệt của một tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống, một trái tim căngđầy sức sống, một tâm hồn tràn ngập tình yêu - kiểu giao cảm này chỉ Xuân Diệumới có
=> “Cái tôi” giục giã, cuống quýt, vội vàng để tận hưởng những giây phút tuổixuân của mình giữa mùa xuân của cuộc đời, của vũ trụ
- Quan niệm mới về cuộc sống, tuổi trẻ và hạnh phúc:
+ Cuộc sống là thiên đường ngay trên mặt đất Thế giới này đẹp nhất, mê hồn nhất
là vì có con người giữa tuổi trẻ và tình yêu
+ Thời gian quí nhất của mỗi đời người là tuổi trẻ mà hạnh phúc lớn nhất của tuổitrẻ chính là tình yêu
Trang 9
+ Biết hưởng thụ chính đáng những gì mà cuộc sống dành cho mình, sống mãnhliệt, sống hết mình, nhất là những tháng năm tuổi trẻ.
=> Quan niệm mới, tích cực, thấm đượm tinh thần nhân văn
4 Chủ đề
“Vội vàng” là lời giục giã hãy sống cao độ từng giây, từng phút tuổi xuâncủa mình ở giữa mùa xuân cuộc đời, của vũ trụ; qua đó thể hiện một quan niệmnhân sinh mới mẻ của một hồn thơ “yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt”
III Kết luận
- Nội dung: Lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quí trọng từnggiây, từng phút của cuộc đời mình, nhất là những tháng năm tuổi trẻ của một hồnthơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt
- Nghệ thuật:
+ Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí
+ Sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ
BÀI 5: TRÀNG GIANG ( HUY CẬN)
I Giới thiệu
1 Tác giả
– Giới thiệu về tác giả Huy Cận và đặc điểm thơ Huy Cận trước cách mạng thángTám: + Huy Cận là một trong số những nhà thơ có nhiều đóng góp cho phong tràothơ Mới Trước cách mạng tháng Tám năm 1945, thơ ông mang nỗi buồn nhân thế,nỗi buồn của một người dân ý thức sâu sắc về cảnh ngộ của non sông đất nước và
số phận con người
+ Với lối viết hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí Đáng chú ý nhất là tập
thơ Lửa thiêng( tập thơ đầu tay, sáng tác khoảng 1937-1940)
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong tập Lửa thiêng
Trang 10
- Hoàn cảnh sáng tác: Một buổi chiều mùa thu 1939, HC đứng ở bờ Nam bếnChèm, nhìn sang dòng sông Hồng mênh mang và nghĩ về những kiếp người vôđịnh, trôi nổi → sáng tác bài thơ.
II Đọc hiểu
1 Nhan đề và lời đề từ
a Nhan đề
- Tràng giang: sông dài
+ Vần “ang” liền nhau: tạo dư âm vang – xa - trầm - lắng → gợi cảm giác mênhmang bát ngát -> gợi hình ảnh con sông không chỉ dài mà còn rộng
+ Âm Hán việt: sắc thái cổ kính, trang trọng
-> khơi gợi được cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theokhông gian và theo thời gian
b Lời đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
- Thâu tóm:
+ Tình: bâng khuâng, thương nhớ
+ Cảnh: trời rộng, sông dài
-> Nét nhạc chủ âm, cảm xúc chủ đạo của bài thơ
2 Khổ 1
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
+ Những con sóng nối nhau đến vô tận
+ Khơi gợi ấn tượng nỗi buồn triền miên theo không gian, thời gian
- Thuyền về nước lại, thuyền xuôi mái: Nhân hóa gợi sự chia lìa, cô đơn, lẻ loi.
- Sầu trăm ngả:
+ Nỗi sầu lớn lan toả khắp đất trời
Trang 11
+ Nỗi sầu của cuộc đời trăm ngả đổ về dòng sông tâm trạng
- Củi lạc mấy dòng: đảo ngữ + đối lập + hình ảnh thơ mới mẻ
→ Gợi sự trôi nổi, bấp bênh, vô định của kiếp người
- Vần bằng gián cách + từ láy toàn phần: tạo nhiều dư ba, âm hưởng cổ kính càngtăng thêm nỗi buồn
Cấu trúc đăng đối, âm điệu trầm buồn, kết hợp cổ điển và hiện đại khổ thơ mở rakhông gian mênh mang, chất chứa nỗi buồn vô tận
3 Khổ 2
- Từ láy: lơ thơ, đìu hiu + đảo ngữ: gợi sự quạnh vắng, cô đơn.
- Đâu tiếng làng xa – vãn chợ chiều: Câu thơ không xác định vừa như hỏi, vừa như
cảm thán → Gợi ý niệm tàn tạ, vắng lặng, cô tịch
-> Tác giả dường như phủ nhận tất cả những gì thuộc về con người, ở đây chỉ còncảnh vật, đất trời mênh mông, xa vắng
- Nắng xuống - trời lên; sông dài - trời rộng: từ ngữ giàu giá trị tạo hình.
+ Sâu: thăm thẳm, hun hút, khôn cùng; chót vót: chiều cao vô cùng vô tận -> càng
rộng, càng sâu, càng cao thì cảnh vật càng thêm vắng lặng
→ Nổi buồn như thấm vào không gian ba chiều, con người trở nên nhỏ bé, rợnngợp, cô đơn, lạc loài trước cái mênh mông của trời đất Cảm giác trước trànggiang được lột tả đến tận cùng
4 Khổ 3
- Bèo dạt- hàng nối hàng: câu hỏi tu từ + ẩn dụ gợi sự vô định, lênh đênh, chia lìa
- Từ láy lặng lẽ: tăng nỗi buồn, cô đơn.
- Cầu – đò: sự giao nối đôi bờ, tín hiệu của sự giao hoà, ấm cúng, thân mật.
- Các sự vật được đặt cạnh nhau nhưng không có mối dây liên hệ
+ Không chuyến đò
Trang 12
+ Không cầu
-> Không tạo nên sự gần gũi giữa con người với con người Toàn cảnh tuyệt nhiênkhông có bóng dáng con người mà chỉ có thiên nhiên với thiên nhiên xa vắng,hoang vu Vì thế ở đây không còn là nỗi buồn trước trời rộng sông dài mà là nỗibuồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời
→ Thèm khát sự sống, sự giao hoà giữa những con người, khát khao giao cảm vớiđời
5 Khổ 4
- Lớp lớp mây cao >< Chim nghiêng cánh nhỏ.
→ Đối lập giữa thiên nhiên bao la, hùng vĩ với sự nhỏ bé, đơn độc
Đùn núi bạc
Bóng chiều sa
→ Hình ảnh bầu trời cao rộng, mênh mông hùng vĩ hơn và tâm trạng cũng buồnhơn
- Dợn dợn: từ láy → tâm trạng nhớ quê da diết
- Không khói - nhớ nhà: nỗi nhớ da diết, sâu nặng, tràn ngập trong cõi lòng
- Huy Cận và Thôi Hiệu tuy cách xa nhau hàng nghìn năm nhưng khi đứng trướccảnh sông nước lúc chiều tà đều có cảm giác buồn nhớ quê hương
- Cái buồn của Thôi Hiệu là bắt nguồn từ ngoại cảnh
- Cái buồn của Huy Cận bắt nguồn từ cõi lòng -> da diết một lòng quê, tình quê
→ Câu thơ cổ kính, gợi ý tứ sâu xa với nhiều tầng liên tưởng
III Chủ đề
Bài thơ bộc lộ tâm trạng buồn, cô đơn của tác giả trước cảnh sông nước, ẩn sau đó
là tình yêu giang sơn tổ quốc
IV Tổng kết
Trang 13
- Giọng thơ mang phong vị đường thi sâu lắng, những rung cảm tinh vi và sáng tạohiện đại.
- Nỗi buồn bao trùm bài thơ là nỗi buồn thời đại, nối buồn thế hệ
BÀI 6: TỪ ẤY ( TỐ HỮU)
I Giới thiệu
1 Tác giả
– Giới thiệu về tác giả Tố Hữu và phong cách thơ của ông:
+ Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca cách mạng, chặng đường thơ
gắn liền với chặng đường cách mạng của dân tộc
+ Thơ ông mang đậm tính trữ tình – chính trị, là tiếng lòng của những lẽ sống lớn,tình cảm lớn và luôn đậm tính dân tộc
2 Tác phẩm
* Xuất xứ:
- Rút ra từ tập thơ cùng tên, tiêu biểu cho hồn thơ Tố Hữu
Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng
Thể hiện tiếng hát hân hoan nồng nhiệt của một thanh niên trí thức khát khao lẽsống, say mê lí tưởng, hăng hái đấu tranh cách mạng
* Hoàn cảnh sáng tác
- Sáng tác khi Tố Hữu gặp lí tưởng của Đảng cộng sản
- Nằm trong phần Máu lửa, thuộc tập thơ Từ ấy.
- Đây là bài thơ đề từ của tập thơ, định hướng cuộc đời và con đường thơ ca của TốHữu
→ Tuyên ngôn nghệ thuật và lẽ sống của nhà thơ
Trang 14
* Bố cục: 3 phần.
- Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi giác ngộ lý tưởng CS
- Khổ 2: Nhận thức về lẽ sống, về mối quan hệ với cuộc sống
- Khổ 3: Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm tác giả
II Đọc - hiểu
1 Niềm vui sướng khi gặp lí tưởng cách mạng
- Từ ấy: điểm nhìn từ hiện tại về quá khứ, mốc thời gian có ý nghĩa quan trọng, là
bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng và sáng tạo nghệ thuật - thời điểmnhà thơ giác ngộ lí tưởng của Đảng
- Hồn tôi = vườn hoa lá: đậm hương, rộn tiếng chim -> Tâm hồn trở thành khu
vườn tràn ngập sức sống, màu sắc, âm thanh, con người tràn ngập niềm vui sống,
Trang 152 Nhận thức mới về lẽ sống
Tôi buộc
- Động từ buộc: ngoa dụ → ý thức tự nguyện sâu sắc, quyết tâm cao độ của Tố
Hữu muốn vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người
- Để tình trang trải → tâm hồn trải rộng với cuộc đời, đồng cảm sâu sắc với hoàn
cảnh từng con người cụ thể
- Hồn tôi – bao hồn khổ khối đời: Trong quan niệm tình yêu thương ta thấy tình
yêu thương con người của tác giả không chung chung mà cụ thể rõ ràng Đó là tìnhyêu thương giai cấp, yêu thương quần chúng lao khổ: Hồn tôi gần gũi với bao hồnkhổ, gần gũi mặn nồng với khối đời
+ Ẩn dụ: khối đời: khối người cùng chung cảnh ngộ
-> Tác giả tìm thấy niềm vui, sức mạnh giữa cuộc đời và môi trường rộng lớn củaquần chúng lao khổ, qua đó TH khẳng định mối quan hệ sâu sắc giữa văn học vàcuộc sống, giữa cái tôi với cái ta
=> Quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa cái tôi cá nhân và cái tachung với mọi người → Quan niệm về lẽ sống mới mẻ, tiến bộ
3 Sự chuyển biến trong tình cảm
“Tôi đã là /Là con của /Là anh /Là em ”
- Điệp từ: là : Lời khẳng định dứt khoát
- Con, anh, em : Chỉ tình cảm gắn bó máu thịt như anh em một nhà.
- Điệp từ “vạn” là số từ ước lệ - chỉ số đông quần chúng
- Kiếp phôi pha, em nhỏ cù bất cù bơ: Chỉ quần chúng cần lao, bất hạnh khổ đau,
không nơi nương tựa rất đáng thương
→ Tác giả vốn là thanh niên tiểu tư sản với tình cảm ích kỉ nhờ giác ngộ lý tưởngcộng sản đã giúp cho tác giả vượt qua tình cảm hẹp hòi trước đó để có được tìnhyêu bao la của giai cấp cần lao → Cảm nhận mình là thành viên của đại gia đìnhquần chúng lao khổ