1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Đề cương ôn tập Hóa 9 tuần 20,21,22

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 227,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Cấu tạo bảng TH các NTHH. * Ô nguyên tố : cho biết số thứ tự của nguyên tố, kí hiệu của nguyên tố , tên nguyên tố [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TUẦN 20,21, 22 Môn: HÓA HỌC 9

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM

a) Tính chất vật lý:

- Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn (S, P, ) ; lỏng (Br2) ; khí (Cl2, O2, N2, H2, )

- Phần lớn các nguyên tố phi kim không có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt kém; Nhiệt độ nóng chảy thấp

- Một số phi kim độc như: Cl2, Br2, I2

b) Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với kim loại:

Nhiều phi kim + kim loại muối:

Vd: 2Na + Cl2  2NaCl

Oxi + kim loại oxit:

Vd: 2Cu + O2  2CuO

2 Tác dụng với hiđro:

Oxi + khí hiđro hơi nước

2H2 + O2  2H2O

Clo + khí hiđro khí hiđro clorua

H2 + Cl2  2HCl

Nhiều phi kim khác (C, S, Br2 , ) phản

ứng với khí hiđro tạo thành hợp chất khí

3 Tác dụng với oxi:

Nhiều phi kim + khí oxi oxit axit

Vd: S + O2  SO2 4P + 5O2  2P2O5

4 Mức độ hoạt động hóa học của phi kim:

- Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim thường được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim

đó với kim loại và hiđro

- Flo, oxi, clo là những phi kim hoạt động mạnh (flo là phi kim hoạt động mạnh nhất)

- Lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic là những phi kim hoạt động yếu hơn

2 SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA CLO VÀ CACBON

Tính chất vật lý

- Clo là chất khí, màu vàng lục

- Clo là khí rất độc, nặng gấp 2,5 lần không khí

- Cacbon ở trạng thái rắn, màu đen

- Than có tính hấp phụ màu, chất tan trong dung dịch

Tính chất hóa học

1 Tác dụng với H2 H2 + Cl2  2HCl C + 2H2 CH4

2 Tác dụng với oxi Clo không phản ứng trực tiếp

với oxi

C + O2  CO2

3 Tác dụng với oxit

bazơ

< Không phản ứng > 2CuO + C  2Cu + CO2

4 Tác dụng với kim

loại

2Fe + 3Cl2  2FeCl3 < Khó xảy ra >

5 Tác dụng với nước Cl2 + H2O  HCl + HClO < Khó xảy ra >

6 Tác dụng với dd

kiềm

Cl2 + 2NaOHNaCl + NaClO

t 0

t 0

t 0

t 0

t 0

500 0 C

t 0

t 0

t 0

t 0

Trang 2

2

Điều chế clo:

- Trong phòng thí nghiệm: MnO2 + HClđặc MnCl2 + Cl2 + H2O

- Trong công nghiệp: 2NaCl + H2O 2NaOH + Cl2 + H2

3 CÁC OXIT CỦA CACBON

Tính chất vật lý

- CO là khí không màu, không mùi

- CO là khí rất độc

- CO2 là khí không màu, nặng hơn không khí

- Khí CO2 không duy trì sự sống,

sự cháy

Tính chất hóa học

1 Tác dụng với H2O Không phản ứng ở nhiệt độ

2 Tác dụng với dd

kiềm < Không phản ứng >

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH  NaHCO3

3 Tác dụng với oxit

bazơ

Ở nhiệt độ cao: CO là chất khử

Khử oxit kim loại từ Zn về sau:

3CO + Fe2O3  3CO2 + 2Fe

CO2 + CaO  CaCO3

Ứng dụng

Dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu, chất khử trong công nghiệp hóa học

Dùng trong sản xuất nước giải khát có gaz, bảo quản thực phẩm, dập tắt đám cháy,

4 TÍNH CHẤT CỦA MUỐI CABONAT

- Tác dụng với axit  Giải phóng khí CO2

- Muối + Bazơ  Muối mới + Bazơ mới

- Muối + Muối  2muối mới ( phải có kết tủa hoặc là chất khí )

- Bị nhiệt phân hủy :

NaHCO3  Na2CO3  H2O + CO2

CaCO3  CaO + CO2

5 SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH

a Nguyên tắc sắp xếp các NT trong bảng tuần hòan :

- Các NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

b Cấu tạo bảng TH các NTHH

* Ô nguyên tố : cho biết số thứ tự của nguyên tố, kí hiệu của nguyên tố , tên nguyên tố

và nguyên tử khối của nguyên tố

* Chu kì : là một dãy các NTHH mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và

được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự của chu kì bằng số lớp

electron của nguyên tử

* Nhóm: gồm các ngtố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngòai cùng bằng

nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

t 0

Điện phân

có màng ngăn

to

Trang 3

c Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hòan

* Trong một chu kì: Số electron lớp ngòai cùng của nguyên tử tăng dần Tính kim lọai

của các NT giảm dần , tính phi kim của các NT tăng dần

- Đầu chu kì là kim lọai kiềm, kết thúc chu kì là nguyên tố khí hiếm

* Trong một nhóm: - Số lớp electron của nguyên tử tăng dần , tính kim lọai của các

nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần

d Ý nghĩa của bảng TH :

- Biết vị trí ta có thể suy đóan cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

Vd : Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3, nhóm VII Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử , tính chất của nguyên tố A

- Biết cấu tạo nguyên tử ta có thể suy đóan vị trí và tính chất của nguyên tố

Vd : Nguyên tố X có ĐTHN 16+ , 3 lớp e, lớp e ngoài cùng có 6 e hãy cho biết vị trí của

X trong BTH và tính chất cơ bản của nó

6 TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ DUNG DỊCH BAZƠ, MUỐI:

Bazơ tan KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 ít tan

Bazơ không tan Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3,

Pb(OH)2 Muối Sunfat (=SO4) Hầu hết tan (trừ BaSO4, PbSO4 không tan)

Muối Sunfit (=SO3) Hầu hết không tan (trừ K2SO3 , Na2SO3 tan)

Muối Nitrat (-NO3) Tất cả đều tan

Muối Photphat (PO4) Hầu hết không tan (trừ K3PO4 , Na3PO4 tan )

Muối Cacbonat

(=CO3)

Hầu hết không tan (trừ K2CO3 , Na2CO3 tan)

Muối Clorua (-Cl ) Hầu hết đều tan (trừ AgCl không tan)

7 HÓA TRỊ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ VÀ NHÓM NGUYÊN TỬ:

Kim loại Na, K, Ag Ca , Ba , Mg , Zn, Fe, Pb, Cu,

Nhóm nguyên tử -NO3 ; (OH) (I) =CO3 ; =SO3 ; =SO4 PO4

Các phi kim khác: S (IV,VI ) ; C (IV) ; N (V) ; P (V)

B MỘT SỐ CÂU HỎI BÀI TẬP

Dạng 1: Nhận biết/phân biệt

Bài tập mẫu: Nhận biết các dung dịch: BaCl2, NaHCO3 và NaCl bằng phương pháp hóa học , viết phương trình hóa học xảy ra nếu có:

Hướng dẫn:

- Lấy mỗi chất 1 ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự

- Nhỏ lần lượt dung dịch HCl vào các mẫu thử

+ Nếu thấy có khí thoát ra, thì mẫu thử đó là NaHCO3

NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O

Trang 4

4

+Nếu không hiện tượng thì đố là mẫu thử BaCl2 và NaCl

- Nhỏ lần lượt dung dịch Na2SO4 vào 2 mẫu thử còn lại

+ Nếu có kết tủa trắng thì mẫu thử đó là BaCl2

BaCl2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2NaCl

+ Nếu không hiện tượng thì đó là NaCl

Bài 1: Hãy nhận biết các chất sau bằng phương pháp hoá học, viết phương trình hoá học xảy

ra (nếu có)

a Các khí CO và SO2 (Gợi ý: dùng CuO,to hoặc dd Brom)

b Các chất bột NaCl, Na2SO4, Na2CO3, BaCO3 (Gợi ý: dùng H2O, dd Ba(OH)2, dd HCl)

c Các khí riêng biệt: oxi, hidro, clo và khí cacbonic (Gợi ý: tàn đóm, dd Ca(OH)2, quỳ ấm)

Bài 2: Chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất nhận biết các chất sau, viết phương trình hóa học xảy

ra nếu có

a.Các chất khí Cl2, O2 và HCl (Gợi ý: Giấy quỳ ẩm)

b Có 3 dung dịch: BaCl2, NaHCO3 và NaCl (Gợi ý:dd H2SO4)

Dạng 2: Viết các PTHH biểu diễn các chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

a/ S (1)

 SO2 (2)

 SO3 (3)

H2SO4

b/ C (1)

 CO2 (2)

 CaCO3 (3)

c/ FeCl3 (1)

NaClO

Gợi ý

a 1-O2 , 2 –O2, xt V2O5, 3- H2O

b 1-O2, 2- CaO, 3- Nhiệt phân, 4 – C

c 1- Cl2, 2 - NaOH

Dạng 3: Bài tập về bảng tuần hoàn hóa học

Lý thuyết vận dụng

Trong một chu kỳ: từ trái sang phải

Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng Đầu chu kỳ là kim loại mạnh, cuối chu kỳ là phi kim mạnh, kết thúc chu kỳ là khí hiếm

b) Trong một nhóm đi từ trên xuống

- Số lớp e tăng dần , tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

Ví dụ mẫu

So sánh mức độ hoạt động hoá học của Si, P, S, Cl

Trang 5

Nhận xét: Si, P, S, Cl cùng thuộc chu kì 3 Theo chiều từ trái sang phải theo sự tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng dần Vậy tính phi kim sắp xêp Si<P<S<Cl

Bài 1: Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hãy

So sánh mức độ hoạt động hoá học của Na, Mg, Al

Gợi ý: Tính kim loại Na>Mg>Al (theo nhóm)

Bài 2: Căn cứ vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hãy:

a Cho biết những tính chất hoá học của nguyên tố magie (Mg)

Gợi ý: Mg là 1 kim loại điển hình

b So sánh tính chất hoá học của nguyên tố magie với các nguyên tố lân cận trong cùng chu

kì và nhóm

Gợi ý:

Trong cùng chu kì: Tính kim loại của Mg yếu hơn Na nhưng mạnh hơn Al

Trong cùng nhóm: Tính kim loại của Mg mạnh hơn Be nhưng yếu hơn Ca

Bài 3: Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau : điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp

ngoài cùng có 1 electron Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học

cơ bản của nó

Gợi ý:

X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA Tính kim loại mạnh

Bài 4: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim

của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 12, 16

Gợi ý:

Nguyên tử có số hiệu 7: Thuộc chu kì 2, có 5 e lớp ngoài cùng, là phi kim

Nguyên tử có số hiệu 12: Thuộc chu kì 3, nhóm II A, là kim loại

Nguyên tử có số hiệu 16: Thuộc chu kì 3, nhóm VI A, là phi kim

Bài 5 Có các chất: brom, hiđro clorua, iot, natri clorua, khí cacbonic, nitơ, oxi, clo Hãy cho

biết chất nào

a) là khí độc, màu vàng lục (gợi ý: Clo)

b) là khí không màu, khi tan trong nước tạo dung dịch axit (gợi ý: CO2)

Trang 6

6

c) có trong nước biển, nhưng không có trong nước ngọt (gợi ý: Natriclorua)

d) khi tan trong nước tạo ra hai axit khác nhau (gợi ý: Clo)

e) là phi kim ở trạng thái rắn, nguyên tố thuộc nhóm VII của bảng tuần hoàn ( gợi ý: iot)

g) là phi kim ở trạng thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu (gợi ý Clo)

Dạng 4: Bài tập tính toán

Bài tập mẫu: Hấp thụ hoàn toàn 0,03 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,12 mol NaOH và 0,05 mol chứa BaCl2 Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Xét tỉ lệ: n NaOH / n CO2 = 0,12: 0,03 =4

 Phản ứng NaOH với CO2 tạo muối Na2CO3

2 NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O

BaCl2 + Na2CO3 -> BaCO3 + 2NaCl

Khối lượng kết tủa là: m BaCO3 = 197 0,03=5,91 gam

Lý thuyết làm (cho các bài từ 1 đến 6 CO 2 tác dụng với dd kiềm)

Tính T = nOH/nCO2

Nếu T<=1 tạo ra muối -HCO3

Nếu 1<T<2 tạo ra 2 muối –HCO3 và =CO3

Nếu T>=2 tạo ra muối =CO3

Bài 1 Hấp thụ hoàn toàn V lít (đktc)CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng xảy ra

xong thu được 6,85 gam muối V có giá trị là bao nhiêu? ( Gợi ý: V= 1,68 l)

Bài 2 Cho 0,15 mol hỗn hợp NaHCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl Khí thoát

ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được b gam kết tủa Giá trị của b là bao nhiêu?

(Gợi ý: b =15 gam)

Bài 3 Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ca(OH)2, sinh ra chất kết tủa màu trắng Nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 đã dùng là bao nhiêu?

(Gợi ý: CM = 0,5M)

Bài 4 Hấp thụ hoàn toàn 0,05 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,02 mol chứa BaCl2 Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

(Gợi ý: mBaCO3= 3,94 gam)

Bài 5 Hấp thụ hoàn toàn 0,03 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,12 mol NaOH và 0,05 mol chứa BaCl2 Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

(Gợi ý: mBaCO3 = 5,91 gam)

Bài 6 Hấp thụ hoàn toàn 0,03 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol NaOH và 0,015 mol chứa BaCl2 Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Trang 7

(Gợi ý: mBaCO3 = 0 gam)

Bài 7 Hòa tan 8,46 gam hỗn hợp bột gồm Al và Cu trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36

lít khí (đktc) Khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp lần lượt bằng (gam)?

(Gợi ý: mAl = 2,7 gam, mCu= 5,76 gam)

Bài 8 Cho 69,6 g MnO2 tác dụng với HCl đặc thu được một lượng khí X Dẫn khí X vào

500 ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A Tính nồng độ mol của dụng dịch A Giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể

(Gợi ý: CM của các chất trong dd A: NaOH 0,8M, NaCl:1,6M, NaClO: 1,6M)

Bài 9* Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe Hòa tan hết 23,40 gam X vào dung dịch HCl thu

được 11,20 lít khí (Đktc) Để tác dụng vừa hết 23,40 gam X cần 12,32 lít clo (đktc) Xác định khối lượng của Fe trong hỗn hợp?

(Gợi ý: 2,8 gam Fe)

C MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Sản phẩm của phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt lưu huỳnh, hiđro, cacbon,

photpho, trong khí oxi dư là :

A SO2 , H2O, CO2 , P2O5 B SO3 , H2O, CO2 , P2O5

C SO2 , H2O, CO , P2O5 D SO3 , H2O, CO , P2O5

Câu 2 Người ta căn cứ vào đâu để đánh giá mức độ hoạt động hoá học của phi kim ?

A Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và oxi

B Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với phi kim và hiđro

C Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với hiđro và oxi

D Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro

Câu 3 Sục khí clo vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường, sản phẩm của phản ứng gồm:

A KCl, H2O, K2O B KCl, KClO, H2O

C KCl, KClO3, H2O D KClO, KClO3, H2O

Câu 4 Cho 5,6g kim loại M hoá trị III tác dụng với Cl2 dư thì thu được 16,25g muối.Vậy kim loại M là :

A Fe B Al

C Cr D Mg

Câu 5 Cacbon gồm những dạng thù hình nào?

A Kim cương, than chì, than gỗ B Kim cương, than chì, cacbon vô định hình

C Kim cương, than gỗ, than cốc D Kim cương, than xương, than cốc

Câu 6 Trong luyện kim, người ta sử dụng cacbon và hoá chất nào để điều chế kim loại ?

Trang 8

8

A Một số oxit kim loại như PbO, ZnO, CuO,

B Một số bazơ như NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2,

C Một số axit như HNO3; H2SO4; H3PO4,

D Một số muối như NaCl, CaCl2, CuCl2,

Câu 7 Để chứng minh sự có mặt của khí CO và CO2 trong hỗn hợp, người ta dẫn hỗn hợp khí qua (1), sau đó dẫn khí còn lại qua (2) thấy có kết tủa màu đỏ xuất hiện Hoá chất đem sử dụng ở (1), (2) lần lượt là:

A Nước vôi trong; đồng (II) oxit nung nóng B Kali hiđroxit, đồng (II) oxit nung nóng

C Natri hiđroxit, đồng (II) oxit nung nóng D Nước vôi trong, kali hiđroxit

Câu 8 Trong thành phần của thuỷ tinh chịu nhiệt có 13% Na2O; 15 %CaO; 72 %SiO2 (theo khối lượng) Công thức hoá học của loại thuỷ tinh này dưới dạng các oxit là:

A Na2O CaO 6SiO2 B Na2O 2CaO 6SiO2

C Na2O 3CaO 6SiO2 D Na2O 4CaO 6SiO2

Câu 9 Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: Điện tích hạt nhân là 13+; có 3 lớp electron;lớp

ngoài cùng có 3 electron, vậy trong bảng tuần hoàn, X là:

A Magie B Canxi

C Sắt D Nhôm

Câu 10 Dãy công thức hoá học của oxit tương ứng với các nguyên tố hoá học thuộc chu kì

3 là:

A Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

B Na2O, MgO, K2O, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

C Na2O, MgO, Al2O3, SO2, P2O5, SO3, Cl2O7

D K2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

Câu 11 Khi mở các chai nước giải khát có ga thấy xuất hiện hiện tượng sủi bọt vì:

A Áp suất của khí CO2 trong chai nhỏ hơn áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí CO2 trong dung dịch thoát ra

B Áp suất của khí CO2 trong chai lớn hơn áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí CO2 trong dung dịch thoát ra

C Áp suất của khí CO2 trong chai bằng áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí CO2 trong dung dịch thoát ra

D Áp suất của khí CO2 trong chai bằng áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí

Trang 9

quyển, độ tan tăng lên, khí CO2 trong dung dịch thoát ra

Câu 12 Hàng năm, thế giới cần tiêu thụ khoảng 46 triệu tấn clo Nếu lượng clo chỉ được

điều chế từ muối ăn NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn muối?

A 7,7 triệu tấn B 77 triệu tấn

C 7,58 triệu tấn D 75,8 triệu tấn

Câu 13.Cho hoàn toàn 7,3g HCl vào MnO2 Biết hiệu suất của phản ứng trên đạt 95% Thể tích của khí clo thu được ở đktc là:

A 106,4 lit B 10,64 lit

C 1,064 lit D 1064 lit

Câu 14 Đốt hoàn toàn sắt trong 6,72 lít khí clo dư ở đktc thu được a gam muối Giá trị của

a là

A 3,25 B 32,5

C 38,1 D 3,81

Câu 15 Biết rằng 1 mol cacbon khi cháy toả ra 394KJ Vậy lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy

1kg than cốc chứa 84% cacbon là:

A 27000 KJ B 27580 KJ

C 31520 KJ D 31000 KJ

Câu 16 Trong hợp chất khí với oxi của nguyên tố X có hoá trị IV, oxi chiếm 50% về khối

lượng Nguyên tố X là:

A C B H

C S D P

Câu 17.Cho hoàn toàn 8,4g NaHCO3 vào dung dịch HCl thu được một chất khí, dẫn khí này qua dung dịch nước vôi trong lấy dư thì thu được a gam muối kết tủa Giá trị của a là

A 100 B 20

C 15 D 10

Câu 18.Các ngành sản xuất đồ gốm, xi măng, thuỷ tinh được gọi là công nghiệp silicat, vì:

A Đều chế biến các hợp chất tự nhiên của nhôm

B Đều chế biến các hợp chất tự nhiên của sắt

C Đều chế biến các hợp chất tự nhiên của silic

D Đều chế biến các hợp chất tự nhiên của cacbon

Câu 19 Thành phần chính của xi măng là

A canxi silicat và natri silicat B nhôm silicat và kali silicat

C nhôm silicat và canxi silicat D canxi silicat và canxi aluminat

Trang 10

10

Câu 20 Những cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau ?

A SiO2 và SO2 B SiO2 và H2O C SiO2 và NaOH D SiO2 và H2SO4

Câu 21 Các chất nào trong dãy tác dụng được với SiO2 ?

A CO2, H2O, H2SO4, NaOH B CO2, H2SO4, CaO, NaOH

C H2SO4, NaOH, CaO, H2O D NaOH, Ca(OH)2, K2O, CaO

Câu 22 Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là

A O, F, N, P B F, O, N, P C O, N, P, F D P, N, O, F

Câu 23 Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến

đổi như sau

A tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần

B tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần

C tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần

D tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần

Câu 24 Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần ?

A K, Ba, Mg, Fe, Cu B Ba, K, Fe, Cu, Mg C Cu, Fe, Mg, Ba, K D Fe, Cu, Ba, Mg, K Câu 25 Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron,

lớp ngoài cùng có 3 electron Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A chu kỳ 3, nhóm II B chu kỳ 3, nhóm III C chu kỳ 2, nhóm II D chu kỳ 2, nhóm III

Câu 26 Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp e, lớp e ngoài cùng có 7 e Vị trí và tính chất

cơ bản của ngtố X là

A thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh B thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu

C thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh D thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu

Câu 27 Trong chu kỳ 2, X là nguyên tố đầu chu kỳ, Y là nguyên tố cuối chu kỳ, trước khí hiếm X và Y có tính chất

A X là kim loại mạnh, Y là phi kim yếu B X là kim loại mạnh, Y là phi kim mạnh

C X là kim loại yếu, Y là phi kim mạnh D X là kim loại yếu, Y là phi kim yếu

Câu 28 Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong BTH các nguyên tố hóa học Ý đúng là

A Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 1 e, kim loại mạnh

B Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp e, lớp ngoài cùng có 3 e, kim loại mạnh

C Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3 e, kim loại yếu

D Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 1 e, kim loại yếu

Câu 29 Nguyên tố X ở chu kỳ 3 nhóm VI, nguyên tố Y ở chu kỳ 2 nhóm VII So sánh tính chất của X và Y thấy

A tính phi kim của X mạnh hơn Y B tính phi kim của Y mạnh hơn X

C X, Y có tính phi kim tương đương nhau D X, Y có tính kim loại tương

đương nhau

Câu 30 Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 9 Điều khẳng định nào sau đây không đúng ?

A Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 9+, nguyên tử có 9 electron

B Nguyên tử X ở gần cuối chu kỳ 2, đầu nhóm VII

C X là 1 phi kim hoạt động mạnh

D X là 1 kim loại hoạt động yếu

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w