* Lưu ý : Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối : Dấu gạch nối không phải dấu câu mà dùng để nối các tiếng trong các từ mượn tiếng nước ngoài đã phiên âm sang tiếng Việt... D[r]
Trang 1Ngữ Văn 8 Phân môn Tiếng Việt Bài :ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
Trang 3VD : Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông
chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại !
(Ngô Tất Tố)
4 Dấu phẩy ( , )
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu :
+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN
VD : Một hôm, cô tôi //gọi tôi đến bên cười hỏi
(Nguyên Hồng)
+ Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
VD : Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn (Ngô Tất Tố)
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
Trang 4VD : Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng cho đến
khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sống chết có
nhau (Thép mới )
+ Giữa các vế trong một câu ghép
VD : Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống. (Võ Quảng )
• Lưu ý : Cũng có khi dấu chấm được dùng để
kết thúc câu cầu khiến khi cầu khiến với sắc thái nhẹ nhàng và dấu !? được đặt trong dấu ngoặc đơn sau một ý hoặc một từ ngữ biểu thị ý nghi ngờ hoặc thái độ châm biếm
VD: + Mẹ đưa bút thước cho con cầm (Thanh Tịnh)
Trang 5+ AFP đưa tin một cách ỡm ờ: “Họ là 80 người sức lực khá tốt nhưng hơi gầy” (!?) (Nguyễn Tuân)
=> Đây cũng là một nghệ thuật dùng dấu câu khi làm văn.
* Dấu câu đã học ở lớp 7 :
5 Dấu chấm lửng ( )
+ Dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, sự việc chưa liệt
kê hết
VD : Chúng ta có quyền tự hào vì những trang
sử vẻ vang thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, (Hồ Chí Minh)
Trang 6- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hoặc ngập ngừng,
VD : Cuốn tiểu thuyết được viết trên …bưu
thiếp ( Báo Hà Nội mới )
6 Dấu chấm phẩy ( ; )
- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Trang 7VD : Cốm không phải là thức quà của người ăn vội ;
ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm
nghĩ ( Thạch Lam )
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp
VD : Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp
đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi
ngút ; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, (Phạm Duy Tốn )
Trang 8+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời thoại trực tiếp của nhân vật.
VD : Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn Tôi phải bảo :
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào
+ Nối các từ trong một liên danh
VD : Chuyến tàu Hà Nội – Huế khởi hành lúc 12 giờ
Trang 9* Lưu ý : Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối : Dấu gạch nối không phải dấu câu mà dùng để nối các tiếng trong các từ mượn tiếng nước ngoài đã phiên âm sang tiếng Việt Dấu gạch nối viết ngắn hơn dấu gạch ngang.
VD : Xéc-van-téc ; Đôn Ki-hô-tê ; Xan-chô Pan-xa ; …
Trang 10VD: Đùng một cái, họ ( những người bản xứ )
được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến
sĩ bảo vệ công lí và tự do” ( Hồ Chí Minh )
9 Dấu hai chấm ( : )
+ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết
minh cho phần trước đó
VD: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học (Thanh Tịnh )
+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp ( dùng trước dấu ngoặc kép)
VD: Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” ( Thép Mới)
Trang 11+ Đánh dấu báo trước lời đối thoại (Dùng trước dấu gạch ngang).
VD: ( Xem phần dấu gạch ngang )
8 Dấu ngoặc kép “ ”
+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp (Dùng sau dấu hai chấm)
VD : Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê:
“Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”
Trang 12+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,…được dẫn
VD : Hàng loạt vở kịch như: “Tay người đàn
bà”, “ Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” ra đời. ( SGK NV 7, tập II).
Trang 13? Qua phần tổng kết trên, em hãy liệt kê những
dấu câu có cùng công dụng.
• Dấu chấm, dấu chấm than đều có thể dùng để kết thúc câu cầu khiến
• Các dấu phẩy, gạch ngang, ngoặc đơn và dấu hai chấm đều có thể dùng để đánh dấu phần
giải thích, thuyết minh
• Dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép đều có thể dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Lưu ý : HS cẩn thận khi dùng dấu câu, tránh sai sót Đặc biệt chú ý khi dùng các dấu câu có
cùng công dụng, cần chú ý sắc thái ý nghĩa của
nó để dùng cho chính xác
Trang 14II Các lỗi thường gặp về dấu câu :
1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc Xét VD, mục 1 - SGK / 151:
Tác phẩm Lão Hạc làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân
đã sống nghèo khổ, cơ cực như lão Hạc
Hỏi : VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào ? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó ?
-> Sửa lại : Tác phẩm Lão Hạc làm em vô cùng
xúc động Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ, cơ cực
Trang 152 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Xét VD, mục 2 – SGK / 151:
Thời còn trẻ, học ở trường này Ông là học sinh xuất sắc nhất
Hỏi : Sau từ này nên dùng dấu gì thì đúng? Vì sao
-> Sửa lại : Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất
3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của
câu khi cần thiết.
Xét VD, mục 3 – SGK / 151:
Hỏi : Câu trên thiếu dấu gì để tách các thành phần
cùng chức vụ trong câu ?
-> Sửa lại : Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng
này
Trang 164 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
Xét VD, mục 4 – SGK / 151:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này
như thế nào và bắt đầu từ đâu ? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này
Hỏi : Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu
chấm ở cuối câu thứ hai trong đoạn văn trên đã
đúng chưa ? Vì sao ? Nên dùng dấu gì cho đúng ?
-> Sửa lại: Cuối câu 1 dùng dấu chấm, cuối câu 2 dùng dấu chấm hỏi
Trang 17* Ghi nhớ :
Khi viết cần tránh các lỗi sau về dấu câu :
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc ;
- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc ;
- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết ;
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
Trang 18III Luyện tập :
BT 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu
ngoặc đơn trong đoạn văn sau.
Con chó nằm ở gậm phản bỗng chốc chốc vẫy đuôi rối rít (,) tỏ ra dáng bộ vui mừng (.)
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xan ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội (.)
Cái Tí (,) thằng Dần cùng vỗ tay reo (:)
(-) A (!) Thầy đã về (!) A (!) Thầy đã về (!) …
Mặc kệ chúng nó (,) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa (,) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm(.) rồi lảo đảo đi đến
cạnh phản(,) anh ta lăn kềnh ra chiếc chiếu rách(.)
Trang 19Ngoài đình(,) mõ đập chan chát(,) trống cái đánh
thùng thùng(,) tù và thổi như ếch kêu(.)
Chị Dậu ôm con ngồi vào bên phản(,) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi(:)
(-) Thế nào(?) Thầy em có mệt lắm không(?) Sao
chậm về thế(?) Trán đã nóng lên đây mà (!)
Trang 20BT 2: Phát hiện và sửa lỗi về dấu câu trong các
VD sau :
a Sao mãi tới giờ anh mới về Mẹ ở nhà chờ
anh mãi Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài
tập trong chiều nay”.
nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh phải làm
xong bài tập trong chiều nay.
b Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu
nhau, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn gian
khổ Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá
rách.
Trang 21-> Sửa lại : Từ xưa, trong cuộc sống lao động và
sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy, có câu tục ngữ : “Lá lành đùm lá
rách”
c Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng Nhưng tôi
vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh
-> Sửa lại : Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng,
nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm
êm đềm thời học sinh
-> Lưu ý : Trong câu này có thể dùng dấu phẩy sau
chữ tháng hoặc có thể không dùng cũng được
vì đã có QHT nhưng
Trang 22Tóm lại, qua bài học này các em cần nhớ :
- 10 dấu câu đã học và công dụng của nó
- Cách dùng dấu câu chính xác và hay để tạo được tính nghệ thuật trong văn bản
- Chú ý các dấu câu có cùng công dụng, cần chú ý sắc thái ý nghĩa của nó để dùng cho chính xác
- Cần tránh các lỗi thường gặp về dấu câu
Trang 23CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ