Các cách phát triển từ vựngPhát triển số lượng từ ngữ Phát triển nghĩa của từ Mượn tiếng nước ngoài Tạo từ ngữ mới *Nghĩa gốc: con chuột *Nghĩa chuyển- dưa chuột -Con chuột: một bộ phận
Trang 1Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữ
Phát triển nghĩa của từ
Mượn tiếng nước ngoài Tạo từ ngữ mới
*Nghĩa gốc: con chuột
*Nghĩa chuyển- (dưa) chuột
-(Con) chuột: một bộ phận
của máy tính
- Rừng phòng hộ, sách đỏ, thị trường tiền tệ …
thị trường tiền tệ …
-X+ học: văn học, toán học,
sử học, khảo cổ học…
Giang sơn, tráng sĩ, sơ mi, In-tơ-net,xà phòng,
sa lông,ma-két-ting…
Trang 2Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữ
Phát triển nghĩa của từ
Câu hỏi thảo luận
Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số
lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
Trả lời:
Nếu không có sự phát triển nghĩa, mỗi từ ngữ chỉ có 1 nghĩa thì số lượng các từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần Đó chỉ là giả định, không xảy ra với bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới.
Trang 31 Khái niệm: từ mượn là những từ mà nhân dân mượn của ngôn ngữ nước
ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ …
thật thích hợp để biểu thị.
a) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới
phải vay mượn từ ngữ
b) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của
các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc
của nước ngoài.
c) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của
các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu
cầu giao tiếp của người Việt.
d) Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào
và phong phú, vì vậy không cần vay
mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa
a)Sai vì mọi ngôn ngữ trên thế giới đều phải vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ khác
để làm giàu cho vốn từ ngữ của mình
b)Sai vì việc vay mượn từ ngữ là xuất phát
từ nhu cầu giao tiếp của người bản ngữ
đáp ứng sự phát triển của kinh tế, xã
hội …
c) Đúng
d) Sai vì nhu cầu giao tiếp không ngừng phát triển nên vốn từ vựng phải được bổ sung liên tục.
Trang 41 Khái niệm: từ Hán Việt là những từ mượn của tiếng Hán, nhưng được phát âm
và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.
Làn thu thuỷ nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai .
Trang 5Thuật ngữ Biệt ngữ xã hội
1 Khái niệm: từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học, công nghệ, thường
được dùng trong các văn bản khoa
hoc, công nghệ
1 Từ ngữ dùng trong những ngành nghề riêng, trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Ví dụ:
- Văn học: ẩn dụ, hình tượng, đề tài,
người kể chuyện…
- Toán học: phương trình, định lý,
phân số thập phân…
Ví dụ:
- Giới kinh doanh: vào cầu( có lãi hoặc thu lợi khá), móm( lỗ), sập tiệm( vỡ nợ), chát( đắt), bèo ( rẻ).v.v…
- Giới thanh niên: cốm ( non nớt), biến- lặn- phắn( đi khỏi, trốn), đào
mỏ ( moi tiền).v.v…
Trang 62/- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành
hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình
-
- Đại sứ quán: Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do 1 đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu.
- Hậu duệ: con cháu của người đã chết
Trang 7a)
a) Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ti lớn trên thế giới
- Béo bổ: tính chất cung cấp nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể
- Béo bở : dễ mang lại nhiều lợi nhuận
b) Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu
Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
-Đạm bạc: có ít thức ăn, toàn thứ rẻ tiền, chỉ đủ ở mức tối thiểu
- Tệ bạc : không nhớ gì ơn nghĩa, không giữ trọn tình nghĩa trước sau
trong quan hệ đối xử
c) Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức
tại Việt Nam
- Tấp nập: gợi tả quang cảnh đông người qua lại không ngớt.
- Tới tấp : liên tiếp, dồn dập, cái này chưa qua cái khác đã đến