Câu 1 : Anh chị hãy trình bày đối tượng , nhiệm vụ và nêu phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâ lý học . nêu vận dụng 1 phương pháp cụ thể trong lĩnh vực chuyên nghành của anh chị . A Đối tượng của tâm lý học . Các hiện tượng tâm lý với tư cách một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não con người sinh ra , gọi chung là các hoạt động của tâm lý. Sự hình thành , vận hành phát triển của hoạt động tâm lý. B nhiệm vụ của tâm lý Nghiên cứu bản chất hoạt động của tâm lý , các quy luật nầy sinh phát triển của hoạt động của tâm lý , quy luật giữa các mỗi quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí. Phát hiện ra quy luật hình thành phát triển của tâm lý Tìm ra các cơ chế hoạt động của tâm lý . Các phương pháp nghiên của tâm lí học .
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÂM LÝ HỌC
Câu 1 : Anh chị hãy trình bày đối tượng , nhiệm vụ và nêu phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâ lý học nêu vận dụng 1 phương pháp cụ thể trong lĩnh vực chuyên nghành của anh chị
A Đối tượng của tâm lý học
- Các hiện tượng tâm lý với tư cách một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não con người sinh ra , gọi chung là các hoạt động của tâm lý
- Sự hình thành , vận hành phát triển của hoạt động tâm lý
B nhiệm vụ của tâm lý
Nghiên cứu bản chất hoạt động của tâm lý , các quy luật nầy sinh phát triển của hoạt động của tâm lý , quy luật giữa các mỗi quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí
- Phát hiện ra quy luật hình thành phát triển của tâm lý
- Tìm ra các cơ chế hoạt động của tâm lý
Các phương pháp nghiên của tâm lí học
Pp quan sát Pp cho phép chúng ta thu nhập thông tin các tài liệu cụ thể
khách quan trong điều kiện tự nhiên của con người Nhược điểm : mất thời gian , tốn niều công sức Yêu cầu ; xác định mục đích , nội dung kế hoạch quan sát Chuẩn bị chu đáo kế hoạch về mội mặt
Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống Ghi chép lại tài liệu một cách trung thực
Pp thực
nghiệm
Là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động , trong diều kiện đã được khống chế gây ra ở đối tượng những biểu hiện nhân quả , tính quy luận và tính cơ cấu , cơ cấu của chung , có thể lặp lại được nhiều lần đo đạc , định ượng , định tính một cách khách quan ,,
Thực nghiệm trong phòng thi nhiệm được tiến hành dưới điều kiện khống chế nghiệm khắc ảnh hưởng ở bên người , người làm thực nghiệm tự tạo ra một điều kiện nảy sinh hay phát triển nội dung tâm lí nghiên cứu
Pp thực nghiệm tự nhiên tiến hành trong điều kiện boinhf thường của cuộc sống nghiên cứu hoạt động Nhà nghiên cứu chủ động gây ra nhưng nghiên cứu biểu hiện diễn biến bằng tâm li không chế một số nhân tố cần thiết , làm nổi bật các yếu tố có khả năng giúp cho việc khai thác tìm hiểu nội dung thực nghiệm Gồm 2 loại : Thực nghiệm hình thành , thực nghiệm nhận định
Trang 2Có khả năng tiến hành một cách đơn giản
Có khả năng lượng hóa , chuẩn hóa tâm lí cần đo Nhược điểm
Khó soạn thảo một văn bản test đảm bảo tính chuẩn hóa Chủ yếu chúng ta biết kết quả , ít bộ lọc trong quá trình suy nghĩ của nghiệm thể
Pp đàm thoại Là cách đặt ra các câu hỏi cho đối tượng đựa vào trả lời của
họ để trao đổi , hỏi thêm nhăm thu nhập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Muốn đàm thoại tốt Xác định rõ mục đích Tìm hiểu thông tin , về đối tượng cần đàm thoại với một số dặc điểm của họ
Có thể có kế hoạch trươc sđể lái câu chuyện Rất nên linh động trong việc lái hướng câu chuyện những phải giữ được logic của nó thì đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu
Pp điều tra Là dùng các câu hỏi nhất loạt cho một số lớn đối tượng
nghiên cứu nhằm thu nhập ý kiến chủ quan của họ Điều tra thăm dò chung hoặc điểu tra đi sâu vào khía cạnh Dùng phương pháp này trong thời gian ngắn thu nhập lại được một số ý kiến cho rất nhiều ý kiến chủ quan
Cần soạn kĩ hướng dẫn điều tra viên
đó sản phảm con người chưa đừng các dấu viết tâm lí , ý thức
và nhân cách của con nguwoif Các kết quả , sản phẩm được xem xét trong các mối liên hệ những điều kiện tiến hành hoạt động
Trang 3Vận dụng vào trong chuyên ngành anh chị
Ví dụ
Câu 2 Anh chij hay phân tích định nghĩ tâ lí người Chứng minh tâm lí người là chức năng của não
A, Định nghĩa tâm lý người
Có nhiều quan niệm khác nhau về bản chất của tâm lí người
Quan niệm duy tâm cho rằng ; Tâm lí người là do thượng đế , do trời sinh ra nhập vào thể xá con người Tâm lí con người không phụ thuộc vào thế giới khácquan cũng như điều kiện thực tại của cuộc sống Những quan niệm ý không thể giải thích được bản chất vào điều kiện của tâm lí người , dẫn đến một chỗ hiểu tâm lí một cách thân bí thể hiểu và nghiên cứu được
Quan niệm duy vật tầm thường cho rằng tâm lý và tâm hồ cũng như một sự vật hiện tương điều cấu tạo từ vật chất , do vật chất trực tiếp sinh ra tâm hồ cũng như gan tiết ra mật , họ đem cái vật lý cái sinh lý , cái tâm lí , phủ nhân vai trò của chủ thể , tính tích cực năng động của tâm lí , ý thức phủ nhận bạn chất xã hội lịch sử con người
Quân niệm khoa học về bản chất hiện tượng tâm lí người ; Đó là quan niệm duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử quan niệm khoa học cho rằng :Tâm lí con
người là chưc năng của bộ não , là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não thông qua chủ thể môi con người tâm lí ng bản chất xã hội lịch sử
Tâm lí người còn có chức năng định hướng , điều khiển điều chỉnh con người Nhờ có các chức năng định hướng , điều khiển điều chỉnh trên mà tâm lí con
Trang 4người không thích ứng hoàn cảnh khách quan , mà còn nhận thức cải tạo sags tạo ra thế giới và chính đó là kết quả cải tạo nhận thức của bản thân mình
Ví dụ ; Tâm lý con người xẽ định hướng con người theo ước mơ
Vd trở thành người chiến sĩ công an nhân dân luôn học hành chăm chỉ tự giác , đồng thời điều chỉnh động cơ học tập đúng đắn đạt kết quả cao
Tâm lí và các chức năng của não
Trang 5Câu 3 anh chị hãy chứng minh tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quanvào não ngườithông qua chủ thể
Tâm lí người không phải do thượng đế hay do trời sinh ra , cũng không phải nhưnão tiết ra như gan tiết ra mật , tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quanvào não con người thông qua lăng kính chủ quan
Hiện thực khách quan : là toàn bộ những tồn tại xung quanh con người , không phụ thuộc vào ý thức con người Hiện thực khách quan luôn vận động , phát triển k ngường – do đó các hiện tương tâm lí luôn vận động , phụ thộc vào quy luật tự nhiên xã hội Nói quan khác qua hệ xã hội , quan hệ tự nhiên kinh tế văn hóa xã hôi …… Các cong cụ sản xuất … quy định nội dung ác hiện tượng tâm lí người
Nói 1 cách cúng nhất : phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa các hệ thông nầy và các hệ thong khác , kết quả để lại dấu vết ,, hình ảnh , tác động hệ thông
và chịu sư tác động , chẳng hạn :
Viên phấn dùng để viết lên bảng đen ngước lại bảng bào môn viên phấn
Phản ánh diễn ra trong quá trình từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóa lẫn nhau , từ phản ánh vật lí phản ánh sinh học phản ánh có tính chất xã hội Tính chủ thể tâm lí thể hiện ở chỗ con người phản ánh thể giới thông qua lăng kính chủ quan của mình
Cùng sự tác động của thế giới , về một hiện thực khách quan , những chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí ở mức độ khác nhau
Cũng như một hiện thực khách quan tác động đến chủ thể duy nhất trong vào thời điểm khác nhau , với thái cơ thể , trạng thái tinh thần khác nhau , cho ta hiểu tâ lí sách thái của chủ thể ấy
Chính hình hình ahr đấy cũng mang chủ thể tâm lí cảm nhận , cảm nhiệm và nghiên cứu thể rõ nhất
Cuối cùng thông qua mức độ trang thái tâm lí khác nhau chủ thể tỏ thái độ , hành vi thực hiện khác nhau ,
Vi dụ
Trang 6Tâm lí người là sự phản ánh khách quan , của chức năng não , là kinh nghiệm
xã hội lịch sử biến thành cái riêng của mỗi người Tâ lí người khác xạ tâm li loài động vật ở chỗ : Tâm lí người mang bản chất xã hội và lịch sử
Luận điểm 1 : Tâm lí nngười có nguồn gốc từ thế giới khách quan thế giới tự nhiên xã hội ) trong đó nguồn gốc xã hội quyết định
Ngay cả phần tự nhiên trong thế giới xã hội hóa Phần xã hội của thế giới tâm lí quyết định tâm lí người thể hiện quan hệ kinnh tế xã hội , quan hệ đạo đức pháp luật , các quan hệ về con người , - con người từ quan hệ gia đình , làng xóm quê hưng cho đến quan hệ khối phố ,, quan hệ nhóm và quan hệ cộng đồng … Các quan hệ trên quyết định ản chất của tâm lí người trong đó
“ bản chất tâ lí người là sự tổng hòa các mối quan hệ xã hội “ Trên thực tế con người thoát li ra khỏi quan hệ xã hội, quan hệ con người thì tâm lí mất chất tính người ( những trường hợp trẻ con được động vật nuôi từ bé , tâm lí không hơn hẳn so với loài tâm lí động vật )
Ví dụ
Trang 7Luận điểm 2 : tâm lí người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội con người vưa là một thực thể của tự nhiên vừa là một thực thể của xã hội Phần tự nhiên của con người ở xã hội ởmực độ cao nhất Là một thực thể của xã hội , con người là chủ thể của nhân thức , chủ thể của hoạt động , giao tiếp của 1 chủ thể đối với xã hội Vì thế tâm lí đủ dấu ấn lịch sử xã hôi đối với con người
Ví dụ
Luận điểm 3 Tâm lí cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội tiếp thu vốn kinh nghiệm nền văn hóa xã hội thông qua các hoạt động giao tiếp hoạt động vui chơi học tập lao động trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo hoạt động con người ở mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hội mang bản chất quyết định
Ví dụ
Trang 8Luận điểm 4 : Tâm lí người là sự hình thành phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển lịch sử cá nhân,, lịch sử cộng đồng dân tộc Tâm lí mỗi Người chịu sự
ức chế của mỗi cá nhân và cộng đồng
Ví dụ
Kết luân : Tâm lí người có nguồn gốc xã hội , vì thế phải nghiên cứu mỗi
trường xã hội , nề văn hóa xã hội các quan hệ xã hội trong đó con người sống và hoạt động Cần phải tổ chức có hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục , cũng như các hoạt đọng chủ đạo trong từng giai đoạn và lứa tuổi khác nhau về
sự hình thành và phát triển về tâm lí người
Câu 5 : Anh chị hãy trình bày định nghĩa về hoạt động , vai trò của hoạt động Nêu vận dụng và tri thức cuộc sống ( note : lấy 1 ví dụ )
A , Định nghĩa về hoạt động
- Thông thường có nhiều các định nghĩa khác nhau về hoạt động :
Thông thường người ta coi hoạt động là tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ cấu bắp của con ng tác động và hiện thực khác quan thỏa mãn nhu cầu của con người
- về pp triết học tâm người ta còn coi hoạt động là hình thức tồn tại khác quan của con người trong thế giới
- Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới ( Khách thể ) để tạo ra các sản phẩm cho thế giới con người , chủ thể
- Trong các mối quan hệ có hai qá trình diễn biến tương đồng bổ sung cho nhau , thống nhát cho nhau :
Trang 9Quá trình 1 gọi quá trình đối tượng hóa , trong đó chủ thể chuyển năng lượng cho mình thành sản phảm hoạt động nói một cách khác , tâm lí con người được bộc lộ dược khách quan trong quá trình tạo ra sả phẩm
Quá trình đối tượng hóa : khách thể còn gọi quá trình xuất tâm
Như vậy trong hoạt động của con ng vừa tạo ra sản phảm rveef phía thể giới , vừa tạo ra sản phẩm về tâ lí của mình , Hay nói cách khác tâm lí ý thức được bộc lộ trong trạng thái tình trạng hoạt động
Ví dụ quá trình đối tượng hóa :
Khi thuyết trình một môn học nào đó người thuyết trình xẽ phải sử dụng kiến thức , kỹ năng thái độ tình cảm của mình đối với môn học đó để thuyết trình Trong khí thuyết trình mỗi người lại có 1 tâm li khác nhau , người thì rất tự tin nói to mạch lạc logic , người run sợ nói nhỏ khiến không hoàn thành vài thuyết trình một các trọn vẹn bài => K Đạt yêu cầu
VD quá trình chủ thể hóa
Sau khi lần thuyết trình đầu tiên thì cá nhân thì cá nhân đã rút ra được rất nhiêu kinh nghiệm cho bản thân và làm thế nào để có 1 bài thuyết trình cóhiệu quả sau đó thuyết trình xẽ chuẩn bị tâm lí thật tốt để nói to rõ ràng mạch lạc hoàn thành bài thật tốt
VD hình thành và phát triển của tâm lí
Giai đoạn ( tuổi trẻ 1-2 tuổi ) hoạt động chủ đạo là hoạt động với các đồ vật , trẻ bắt trước được sự sử dụng hoạt động của các đồ vật nhờ đó mà tìm hiểu sự vật xung quanh
Giai đoạn trưởng thành từ ( 18-25) hoạt động củ đạo là học tập => cần tổ chức các hoạt động đa dang phong phú trong cuộc sống như công tác
Trang 10Vai trò của hoạt động
Sản phẩm
Trang 11Câu 6 anh chị hay trình bày định nghĩa của giao tiếp,, vai trò của giao tiếp vận dụng vào tri thức của cuộc sống
A , định nghĩa của giao tiếp
- Giao tiếp là các mối quan hệ giữa con ng với con ng thể hiện sự tiếp xúc tâm língười và người thông qua đó trao đổi thông tin với nhau cảm xúc tri giác giác
vs nhau tác động qua lịa lẫn nhau
Giao tiếp xác lập các mỗi quan hệ giữa con người – người , thể hiện các quan hệ
xã hội với chủ thể này và chủ thể khác
B vai trò của giao tiếp
Câu 7 : anh chị hãy phân tích vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí người Nêu vận dụng tri thức vào cuộc sống ,
Trang 12A, vai trò của hoạt động
- Hoạt động tâm lí còn có nguồn gốc từ các hoạt động thực tiễn với các vật thể bên ngoài Hoạt động tâm lí bao gồm cả ý thức Từ tâm, lí chỉ hoạt động tâm lí
và ý thức Tâm lí chỉ hoạt động sự vật hiên tượng của ý thức với tư cách là sản phẩm phát triển của tâm lí con người Hoạt động tâm lí nảy sinh phát triển trong giao tiếp xã hội và các quan hệ xã hội, từ các vật thể do con người sáng tạo
ra , Tâm lí con người là quá trình chuyển biến từ kinh nghiệm xã hôi – lịch sử thành kinh nghiệm của bản thân con người Đó là quá trình chuyển biến từ bên ngoài các hoạt động và bên trong ác sự vật hiên tượng đó của hoạt động ấy
- Đối với học sinh , đó là ác hoạt động lĩnh hội kinh nghiệm xh-ls tạo ra về tâm
lí Về phương điện nguồn gốc , tâm lí nhân cách là sản phả hoạt động của bản thân của mỗi cá nhân con người tạo ra tâm lí , nhân cách của mình , con người trở thành con người con người là sản phảm hoạt đọng của bản thân mình
- khi phân tích vai trò của hoạt động đối với sự hình thành và phát triển của tâm
lí , chúng ta phải nhắc nhở khái niệm hoạt động chủ đạo Từ nhiều nă nay một
số nhà tâm lí học và giaoos dục cho răng vai trò là hoạt động chủ đạo của trẻ em trước tuổi học hoạt động vui chơi học tập của học sinh và tư tưởng chủ đạo và trưởng thành , gần đây được xem là chủ đọa và hoàn thiện nhiều hơn
- Hoạt động chủ động đơn giản chỉ là hoạt động chiếm nhiều thời gian so với cáchoạt đông khác , mà chủ yếu do các hooatj động này tập Trung nhiều hơn vào vàtập chung đến nó , hoạt đọng chủ đọa ảnh hưởng tới quyết định tới việc tạo nên những nết tâm lí mới chô tới sự phát triển tâm lí hình thành ở tuổi tiếp theo
+ Giao tiếp với sự hình thành và phát triển của tâm lí con người
Khi trẻ được 4 tuần tuổi đã xuất hiện giao tiếp tuy giao tiếp của trẻ rất sơ đẳng ,
nó là một hoạt động đặc thù rất đặc biệt ở con người Tạo ra tâm lí học gọi là “ cuồng sinh , cảm xúc “ của chủ thể đối với đưa đang dạy chúng đó là 1 trong nhân tố rất cần thiết đối với sự phát triển của tâm lí của trẻ từ 6 tháng tuổi đến 2 tuổi nếu không có giao tiếp thì đứa trẻ không hình thành và phát triển tâm sinh
li
+ đến tuổi thiếu nên , gaio tiếp càng thể hiieen ở đúng vai trò quan trọng đặc biệtđối với sự phát triển của tâm lí nhân cách của trẻ Có nhiều điều cho rằng giao tiếp ở lứa tuổi này ảnh hưởng đối với sự hứng nố và phát triển thái độ học tập ,
của trẻ trong các hoạt đọng học tập Thậm chí các công trình nghiên cứu đi đến kết luận nghiên cứu cho rằng : ‘” ở tuổi thiếu niên các thể chế xã hội , chuẩn mực của xã hội … Điều này đã vào từng trẻ em và các hoạt ddooongj
của giáo tiếp
+ trong giao tiếp , trẻ em nói riếng và con người nói chungđã chuyển qua kin nghiệm ở người khác , những chuẩn mực xã hội và các kinh nghiệm cuả mình ,
đó sự tạo ra phát triển của tâm lí mỗi con người con người
Trang 13+Không những thê sgiao tiếp còn là phuowg thức quan trọng nhất đối với sự phát triển của ngôn ngữ con người , đặc biệt là thế hẹ của trẻ em Những trẻ emm bị câm đếch bẩm sinh và khong nghe thấy gì , không lặp lại nhuuwngx âm thanh của người lớn.
+Tâm lí người còn tồn tại trong một khách quan quy định , được nảy sinh bở cáchoạt động giao tiếp có khả năng tóm tắt sơ đồ tổng quan sự hình thành và phát triển tâm lí của con người như sau :
Xã hội ( quan hệ xã hội )
Hoạt động của xã hội
Đối tượng của giao
tiếp Con người taa lí
hooatj động của con người đói với thế giới quanh mà người ta có thể thấy tâ lí
sự tác động qua lại này là quan hệ hoạt động giữa con người với thê sgiowis bên ngoài , con người vượn tới các đối tượng , tiến hành các hoạt động đối với đối tượng tương ứng với chúng ( chơi , học , lao động … VV)n thế giới đối tượng tác động lên con người không phải là phản ánh trực tiếp theo kích thích
+ phản ứng mà gián tiếp thông qua các hoạt động lĩnh hội , sử dụng và sáng tạo
… cũng quan hệ giao tiếp giữa con người va con người bằng cách này hay cách khác có liên quan các hoạt động đó tạo ra một thế giới tâm lí Hoạt động này nảy sinh ở thế giới tâm lí , thực hành vận động vào thực tiễn của cuộc sống , tâm lí sau các sản phẩm hoạt động của giao tiếp
Trang 14+ vận dụng tri thức vào thực tiễn ( laasi 1 ví dụ ))
Câu 9 Anh chị định nghĩa về tri giácvà các quy luật của tri giác Cho ví
dụ minh họa tưng quy luật
a) Định nghĩa tri giác
Tri giác là một quá tình tâm lí phản ánh đầy đủ các thuộc tính bên ngoài của
sự vật hiện tượng đang trược tếp tác động vào các giác quan của ta ,
Tri giác có đặc điểm cơ bản sau đây:
+ Tri giác là 1 quá trình tâm lí , nghĩa là nó có nảy sinh , diễn biến và kết thúc kích thích gây ra tri giác của các cá nhân sự vật hiện tượng
Tri giác phản ánh các thuộc tính bên ngoài sự vật , phản ánh các hiện thực khách quan một cách trược tiếp nhất Cũng cảm giác sự vật hiện tượng phải trược tiếp tiếp tác động vào các cá nhân mới tạo ra tri giác
+ Tri giác đem lại cho ta những hình ảnh trọn vẹn ,hoàn chỉnh về sự vật hiện tượng Sự tổng hợp này dựa trên cơ sở hoạt động phối hợp với nhiều các cơ quan phân tích , dựa trên cơ sở hinh nghiệm các hiểu biết của tri giác
B) các quy luật của tri giác
Quy luật đối tượng của tri giác
- Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về sự vật hiện tượng nhất định của thế giới bên ngoài
- Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánh hiện thực khác quan /chân thực / của tri giác được hình thành / do tác động của các sự vật hiện tượngxung quanh / cảm giác vào con ng / trong cách hoat động / vì những nhiệm vụ của thực tiễn
- Vai trò : là cơ sở chức năng định hướng hoạt động hành vi của con người
- Ví dụ : Trẻ nhỏ nhận thức được sự tồn tại đọc lập cửa các cơ quan cảm giác , trong các gia đoạn hình thành các đồ vật , trẻ nhỏ hình thành nên chức năng tâm lí mới Biết sử dụng ác đồ vật , hoạt động có mục đích , sửdụng các đồ vật có mục đích xác định
Quy luật tính lựa chọn của tri giác
- tri giác của con người thể phản ánh tất cả các sự vật hiện tượng đa dạng ddang tác động chỉ tách các đối tượng ra khỏi cảnh túc là tách vật đó là ra khỏi các sự vật xung quanh -> nói lên tính tích cực của tri giác
- sự lụa chọn của tri giác không có tính chất cố định , vai trò của các đối tượng , và các bối cảnh thể hiện sự thây đỏi cho nhau , tùy thuộc các nhân điều kiện xung quanh tri giác
Trang 15- Quy luật tính ứng dụng trong thực tế của tri giác , kiến trúc trang tri , ngụytrang, dạy học chữ viết gạch chân nhấn mạnh
- Tri giác gắn chặt với tư duy , với bản chất của sự vật hiện tượng
- Tri giác có tính diễn ra ý thức - > được gọi tên của các sự vật hiện tượng được trang trí trong óc ,, xếp vào chúng thành một nhóm , một sự vật hiện tượng nhất định , khái quá vào các từ ngữ xác định
- Việc tách ra khỏi bối cảnh gắn liền hiểu tên gọi các đối tượng ra phải hiệu
- (về màu sác ) – dưới ánh nền vàng tờ giấy trắng có màu vàng , nhưng tri giác cho rằng tờ giấy đó có màu trắng
Quy luật về tổng giác
- Tri giác còn được quynh định bởi nhirefu các nhân tố nằm trong bản thân của tri giác như : Thái độ , nhu cầu , hứng thu tình cảm mục đích , động
cơ …
- Ví dụ ; khi ta bị ốm , khả năng tri giác sẽ khác so với lúc sức khỏe bình thường , khi thích âm nhac Hàn quốc xẽ khi nghe âm nhạc xe khiến bản thân vui hơn
- - Trong dạy học giáo dục : càn tính đến kinh nghiệm và hiểu biết của học sinh , xu hướng tâm lí hứng thi tâm lí của của họ Đồng thời việc cung cấp tri thức , kinh nghiệm giác dục niềm tin nhu cầu cho họ xẽ làm cho trigiacs hiện thực của học sinh một cách tinh tế và tích cực hơn
ảo giác
- Trong thực tế một số trường hợp có nhưng điều kiện xác định , tri giác có thể không cho ta những hình ảnh về sự vật Hiện tượng này còn gọi ảo ảnh thị giác hay còn gọi ảo giác
- Tính sai lầm của ảo giác cũng như chân thực của tri giác được kiềm chế bằng thực tế ta còn có thể đo đạc xác điịnh một cách đúng đắn , về
trường hợp ảnh ảnh trên
Trang 16- Người ta lợi dụng ảo giác vào trong kiến trúc trang trí trang phục … Để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của con người
- VD : như áp dụng các hiện tượng ảo ảnh tri giác vào nghệ thuật quảng cáo, hội họa trang trí , trang điểm hóa sân khấu nghệ thuật bán hàng
Câu 8 Anh chị định nghĩa về cảm giác, và các quy luật của cảm giác Cho
ví dụ minh họa tườnng quy luật
A, định nghĩa về cảm giác
- cảm giác là quá trình lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào trong các giác quan của ta
- cảm giác có các đặc điểm như sau :
+ Cảm giác là quá trình tâm lí , nghĩa là nó nảy sinh , diễn biến kết thúc kích thích gây ra cảm giác của cá nhân chính là các sự vật , hiện tượng kháchquan và chính trạng thái của tâ lí cá nhân đó
VD : Cảm giác hồi hộp trước ki bước vào phòng thi , cảm giác lo lắng tròi mữa k mang ô…
+ Cảm giác chỉ phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng chứ không pản ánh trọn vẹn các tuộctính sự vật hiện tượng
+ Cảm giác thực hiện một cách khách quan một cách trực tiếp, nghĩa là ác sự vật hiện tượng phải tác đọng trực tiếp một cách khách quan của cá nhân mới tại ra được cảm giác
+ Cảm giác là bản chất của xã hội và lịch sử :
Đối tượng phản ánh cảm giác của con người , ngoài các sự vật hiện tượng vốn có trong môi trường hiện tượng sự vật và tự nhiên , còn có cả các sự vật hiện tượng do lao động do con người tại ra
VD Một cuốn sách một câu chuyện