1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập vật lý học kỳ 1

59 3,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Vật Lý Học Kỳ 1
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác tĩnh điện trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi đặt chúng trong chân không bao nhiêu lần.. Hai điện tích điểm có cùng độ lớn,

Trang 1

Chương 1 Điện tích Định luật Coulomb

Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích

A BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài tập giải mẫu:

1 So sánh lực tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa một electron và một proton nếu khoảng cách giữa chúng bằng5.10-9 cm Cho mp = 1,67.10-27 kg, me = 9,1.10-31kg

2 Cho ba điện tích bằng nhau q1 = q2 = q3 = 2.10-7C đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a = 3cm.(a) Tính lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích

(b) Nếu ba điện tích đó không được giữ cố định thì phải đặt thêm một điện tích thứ 4 ở đâu, có dấu và độlớn như thế nào, để cho hệ bốn điện tích điểm nằm cân bằng?

3 Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại, cùng khối lượng m = 1,8g được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây

6 Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, có cùng một khối lượng m = 0,1g, cùng điện tích q = 10-7C, đượctreo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh có cùng chiều dài Do lực đẩy tĩnh điện, hai quả cầu tách ra xa nhaumột đoạn a = 30cm Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng Lấy g = 10m/s2

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Cách nào sau đây có thể làm nhiễm điện cho một vật ?

1

Trang 3

2 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện ?

3

Trang 4

A Về mùa đông, lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.

B Chim thường xù lông về mùa rét

C Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường

D Sét giữa các đám mây

4

Trang 5

3 Một vật cách điện được tích điện và một miếng kim loại không tích điện:

5

Trang 6

A luôn luôn đẩy nhau.

B không tác dụng lực tĩnh điện lên nhau

C luôn hút nhau

D có thể hút hoặc đẩy, tùy thuộc vào dấu của điệntích trên vật cách điện

6

Trang 7

4 Hai vật tích điện hút nhau với lực F Nếu điện tích trên cả hai vật tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũngtăng gấp đôi, lực giữa chúng sẽ là

5 Các chất cách điện tốt không dẫn điện bởi vì

A các nguyên tử cấu thành chất không có electron nào cả

B các electron thành phần của nguyên tử được liên kết chặt chẽ với các nguyên tử ấy

C các nguyên tử không được sắp xếp trên một mạng tinh thể đều đặn

D các electron thành phần của nguyên tử có thể di chuyển tự do trong chất đó

6 Phát biểu nào sau đây SAI ?

A Hằng số điện môi của chân không bằng 1

B Điện môi là môi trường cách điện

C Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1

D Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác tĩnh điện trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi đặt chúng trong chân không bao nhiêu lần

7 Định luật Coulomb áp dụng được cho trường hợp

A Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường

B Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường

C Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước

D Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường

8 Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác điện giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt chúng trong môi trường

A chân không B nước nguyên chất C dầu hỏa D không khí ở điều kiện chuẩn

9 Sẽ không có ý nghĩa khi nói về hằng số điện môi của

10 Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do ?

A Khối thủy ngân B Thanh thép C Miếng ván gỗ D Thỏi than chì

11 Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện, phát biểu nào sau đây SAI ?

A Khối lượng neutron xấp xỉ khối lượng proton

B Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố

C Electron mang điện tích – 1,6 10-19 C

D Số electron bằng tổng số neutron và proton trong hạt nhân nguyên tử

12 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

A electron chuyển từ vật này sang vật khác B vật bị nóng lên

C các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi

13 Ba quả cầu kim loại lần lượt tích điện là +3C, - 7C và -4C Khi cho chúng tiếp xúc với nhau thì điện tích của

hệ là

14 Nguyên tử đang có điện tích là – 3,2.10-19 C, khi được nhận thêm 1 electron thì

7

Trang 8

A là ion dương.

B vẫn là một ion âm

C trung hòa về điện

D có điện tích không xác định được

8

Trang 9

15 Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng nào sau đây ?

A Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ

B Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện

C Mùa hanh khô, khi mặc quần áo vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người

D Vào mùa đông, khi kéo áo len qua khỏi đầu ta thường nghe tiếng nổ lách tách

16 Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 3.10-6 C đặt cách nhau 10 cm trong dầu hỏa có hằng số điện môi bằng 2,1 thì chúng

9

Trang 11

17 Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất, tương tác với nhau một lực bằng 10 N Nước nguyên chất có  = 81 Độ lớn của mỗi điện tích là

22 Hai điện tích điểm được đặt cố định

trong một bình không khí thì lực tương

tác Coulomb giữa chúng là 12 N Khi đổ

đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì

Trang 12

Điện trường

A BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài tập giải mẫu:

1 Một hạt bụi có khối lượng 2.10-6 kg được tích điện 3C Tính điện trường cần thiết để hạt bụi lơ lửng trong không khí

2 Tại các đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD có cạnh a = 1,5cm lần lượt đặt cố định ba điện tích

q1, q2, q3

(a) Tính q1 và q3 biết rằng cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng không

(b) Xác định cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông

(c) Đặt tại O một điện tích q = +3.10-9C Xác định lực điện tác dụng lên q Nếu đặt điện tích q đó tại D thì lực điện tác dụng lên q bằng bao nhiêu?

Bài tập tự giải:

3 Cho hai điện tích điểm q1 = 10-12C và q2 = - 4.10-12C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn 8cm.(a) Xác định cường độ điện trường tại C, biết AC = 10cm, BC = 2cm

(b) Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q = 2.10-7 C đặt tại C

4 Cho hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn

AB = l = 5cm Xác định vị trí của điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không.

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm không phụ thuộc vào

12

Trang 13

A khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đó.

B môi trường đặt điện tích

C độ lớn của điện tích điểm

D độ lớn của điện tích thử

13

Trang 14

2 Lực điện tác dụng lên một điện tích điểm âm đặt trong điện trường

14

Trang 15

A cùng chiều với vec-tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

B ngược chiều với vec-tơ cường độ điện trường tại điểm đó

C có giá trị âm

D có giá trị dương

15

Trang 16

3 Cường độ điện trường do một hạt proton sinh ra tại một điểm cách nó 2 cm có độ lớn là

Trang 17

A 1000 V/m, từ trái sang phải.

B 1000 V/m, từ phải sang trái

C 1 V/m, từ trái sang phải

D 1 V/m, từ phải sang trái

17

Trang 18

6 Một điện tích q = - 1 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn vàhướng là

18

Trang 20

7 Trong không khí, người ta bố trí hai điện tích có cùng độ lớn 0,1 C nhưng trái dấu đặt cách nhau 2 m Tạitrung điểm của đường nối liền hai điện tích, cường độ điện trường là

A 1,8.103 V/m, hướng về phía điện tích dương B 1,8.103 V/m, hướng về phía điện tích âm

8 Tại một điểm có hai cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 30V/m và 40 V/m

Độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp là

9 Khi tăng độ lớn của điện tích điểm lên 3 lần và tăng khoảng cách từ điện tích điểm đó tới điểm đang xét lên 3lần thì cường độ điện trường tại điểm đó

10 Đặt bốn điện tích điểm cùng có độ lớn là +Q tại bốn đỉnh của một hình vuông cạnh a Cường độ điện trườngtại tâm của hình vuông là

A vuông góc với đường trung trực của AB B trùng với đường trung trực của AB

C trùng với đường nối của AB D tại với đường nối AB góc 45o

12 Cho hình vẽ thể hiện đường sức điện của hệ hai điện tích điểm Q1 và Q2 Kết luận nào ĐÚNG?

A Điện trường có thể bằng không ở P1

B Điện trường có thể bằng không ở O

C Q1 và Q2 cùng dấu

D Q1 và Q2 trái dấu

13 Đồ thị nào dưới đây thể hiện sự phụ thuộc của cường độ điện trường của một

điện tích điểm và khoảng cách từ điện tích điểm đó đến điểm đang xét?

14 Đặt ba điện tích điểm q 1 , q 2 , q 3tại ba đỉnh của một tam giác đều ABC Để cường độ điện trường tại trọng tâm

G của tam giác bằng không thì

A q 1 = q 2 = q 3 /2 B q 1 = q 2 = - q 3 /2

C q 1 = q 2 = - q 3 D q 1 = q 2 = q 3

20

Trang 21

Công của lực điện Hiệu điện thế Liên hệ E và U

A BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài tập giải mẫu:

1 Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A có các cạnh

AC = 4cm; AB = 3cm, nằm trong một điện trường đều có vec-tơ cường độ

điện trường E song song với CA, hướng từ C đến A

(a) Tính cường độ điện trường E, UAB và UBC biết rằng UCD = 100V

(D là trung điểm của AC)

(b) Tính công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ C

đến D

2 Một quả cầu kim loại tích điện dương, bán kính R = 8cm Để di

chuyển điện tích q = 10-9C từ xa vô cùng đến điểm M cách mặt quả cầu

d = 10cm, người ta cần thực hiện công A’ = 10-6J Hãy tính điện tích quả

cầu và điện thế trên mặt cầu

3 Hai quả cầu kim loại có bán kính R1 = 5cm, R2 = 15cm và có điện tích q1 = 6.10-8C và q2 = 2.10-8C, đặt

xa nhau (coi như cô lập) Nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh (a) Hỏi electron sẽ chuyển động từ quả cầu nàosang quả cầu nào? (b) Tính điện tích trên mỗi quả cầu và số electron đã dịch chuyển qua dây nối sau đó

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 3lần thì công của lực điện trường

2 Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích 2 C dọc theo chiều một đường sức trong một điệntrường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 2 m là

3 Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích q = - 3 C ngược chiều một đường sức trong một điệntrường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là

4 Nếu chiều dài đường đi của một điện tích trong điện trường tăng lên n lần thì công của lực điện

5 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trườngđều với quãng đường 20 cm là 2 J Độ lớn của cường độ điện trường là

8 Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điệntrường là 60 mJ Nếu một điện tích q = + 4.10-8 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường thựchiện là

9 Khi có sét, cường độ điện trường trong không khí là 3.106 V/m hướng từ dưới đất lên Công của lực điện làmdịch chuyển một electron từ đám mây cao 500 m xuống đất có độ lớn là

21

Trang 22

A 2,4.10-10 J B 24 10-10 J C 4,8.10-11 J D 0,48.10-9 J.

10 Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích q = 4.10-6 C trong một điện trường đều E = 2000 V/m là5mJ Độ dài quãng đường mà điện tích đó đã dịch chuyển là

11 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A khả năng tác dụng lực của điện trường B phương chiều của cường độ điện trường

C khả năng sinh công của điện trường D độ mạnh yếu của vùng không gian có điện trường

12 Khi có sét, điện trường trong không khí vào cỡ 3.106 V/m Giả sử đám mây tích điện âm có độ cao 200 m.Hiệu điện thế giữa đám mây và đất khi đó bằng

15 Di chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N trong một điện trường Công AMN của lực điện càng lớn nếu

A đường đi MN càng dài B đường đi MN càng ngắn

C hiệu điện thế UMN càng lớn D hiệu điện thế UMN càng nhỏ

16 Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V.Công mà lực điện trường thực hiện trên electron là

17 Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện

A Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện

B Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện

C Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng

D Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm

22

Trang 23

Tụ điện Năng lượng điện trường

A BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài tập giải mẫu:

1 Một tụ điện phẳng không khí, có hai bản hình tròn bán kính R = 24cm, cách nhau d = 2cm, được nối vớinguồn điện có hiệu điện thế U = 200V (a) Tính điện dung và điện tích của tụ điện, cường độ điện trường và năng lượng điện trường giữa hai bản tụ (b) Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào khoảng giữa hai bản một tấm kim

loại bề dày l = 1cm Tính điện dung và hiệu điện thế của tụ Nếu tấm kim loại rất mỏng (l 0) thì kết quả sẽ như

3 Cho mạch điện gồm 4 tụ C1 = 2F; C2 = 6F; C3 = 12F và C4 = 8F mắc theo sơ đồ như trên hình Nối

40V Tính điện dung tương đương của mạch, điện tích và hiệu điện thế

của mỗi tụ, trong hai trường hợp:

(a) Khóa K mở

(b) Khóa K đóng

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

A thay đổi điện môi trong lòng tụ điện B thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ điện

C thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ điện D thay đổi chất liệu làm các bản tụ điện

2 Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là

8 Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện ?

A Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí

B Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất

C Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit

D Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm

9 Phát biểu nào sau đây về tụ điện là KHÔNG đúng ?

23

Trang 24

A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

B Điện dung của tụ càng lớn thì tụ tích được điện lượng càng lớn

C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

10 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

11 Trên vỏ của một tụ điện có ghi 20 F – 220 V – 105oC Khẳng định nào sau đây về tụ là KHÔNG đúng ?

A Nhiệt độ hoạt động thích hợp với tụ là 105oC

B Giá trị điện dung của tụ là 20.10-6 F

C Hiệu điện thế tối đa mà tụ còn hoạt động được là 220 V

D Khi U = 100 V, thì điện tích của tụ là 2 mC

12 Khi tăng diện tích đối diện giữa hai bản tụ lên hai lần và giảm khoảng cách giữa hai bản tụ đi một nửa thì điệndung của tụ điện phẳng

A không đổi B tăng lên hai lần C tăng lên bốn lần D giảm đi bốn lần

13 Ba tụ điện có điện dung C1=30  F, C2 =20  F, C3=10  F được mắc song song nhau Điện dung của bộ tụ điện bằng

17 Hai tụ điện có cùng điện tích thì

A hai tụ có cùng điện dung

B tụ có điện dung lớn hơn có hiệu điện thế nhỏ hơn

C tụ có điện dung nhỏ hơn có hiệu điện thế lớn hơn

D hai tụ có cùng hiệu điện thế

18 Cho bộ tụ như hình vẽ Biết UAB = 100V, Q2 = 2.10-6C Ba tụ có điện dung bằng nhau Điện dung của mỗi tụ là

19 Cho bộ tụ như hình vẽ Biết UAB = 100V, C1 = 2.10-6F, C2 = 12.10-6F Điện tích của bộ tụ là

24

Trang 25

20 Cho bộ tụ như hình vẽ Biết UAB = 10V, C1 = 5F, C2 = 10F, C3 = 15F Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ C3

Trang 26

Kiểm tra kiến thức chương 1

1 Một vật cách điện mang điện tích dương đặt gần (nhưng không chạm vào chúng) hai quả cầu kim loại tiếp xúc với nhau Hai quả cầu đó sau đó được tách nhau ra Quả cầu lúc đầu đặt xa vật cách điện hơn sẽ

2 Hai quả cầu nhiễm điện giống hệt nhau, được đặt cách nhau một khoảng lớn hơn rất nhiều so với kích thước của chúng Ban đầu, điện tích hai quả cầu là – 2,0.10-6C và 4,0.10-6C Lực tương tác giữa chúng là 1,0N Người ta nối hai quả cầu bằng một dây dẫn Sau khi bỏ dây đi, lực tương tác giữa chúng là

3 Hai điện tích q1 = + 1,0C và q2 = - 4,0C được đặt cách nhau 0,20m Trên

đường thẳng nối q1, q2, vị trí có điện trường tổng hợp bằng 0 là

A 0,13m, về bên phải q1 C 0,10m, về bên phải q1

B 0,067m, về bên trái q1 D 0,20m, về bên trái q1

4 Giả thiết rằng trong một tia sét có một điện tích q = 25C được phóng từ đám mây giông xuống mặt đất và khi

đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,6.108V Tính năng lượng của tia sét đó

Trang 27

2 Theo một nghiên cứu mới đây của các nhà nghiên cứu người Mĩ, trong một lần phóng sét vòi (sét từ đám mâygiông phóng thẳng lên tầng bình lưu), lượng điện tích dịch chuyển là 144C trong thời gian 1ms Cường độ dòngđiện chạy khi đó là

3 Đặt vào hai đầu điện trở 10 một hiệu điện thế 12V trong khoảng thời gian 30s Lượng điện tích dịch chuyểnqua điện trở này khi đó là

8 Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên N lần và giảm tiết diện dây đi 2N lần (với N > 2) thì điện trở của dây

9 Hai dây dẫn bằng nhôm hình trụ có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ Dây I dài gấp 3 dây II So sánh điệntrở của hai dây, kết luận nào sau đây là đúng?

11 Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện với đường kính là d1, d2

Hệ thức nào sau đây là đúng?

27

Trang 28

A 6.1020 electron B 6.1019 electron C 6.1018 electron D 6.1017 electron

13 Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua Số electron chuyển qua mộttiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là

A 1018 electron B 10-18 electron C 1020 electron D 10-20 electron

14 Một tụ điện có điện dung 6 được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V Sau đó nối hai cực của bản tụ với nhau,thời gian điện tích trung hòa là Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là

15 Một dòng điện 50A chạy qua một sợi dây kim loại Số electron đi qua tiết diện của dây trong thời gian 1 giâylà

19 Khi cường độ dòng điện bão hòa trong một đi-ôt có giá trị là Ibh thì mật độ electron phát xạ từ ca-tôt có giá trị

là 0,625.1017 electron/s Cường độ dòng điện bão hòa có giá trị là

20 Cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ohm phụ thuộc vào điều kiện nào sauđây ?

A Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn

B Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần

C Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần

D Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi

21 Một nguồn điện có suất điện động 200mV Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinhmột công là

28

Trang 29

22 Một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinhmột công là 20 mJ Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là

29

Ngày đăng: 25/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

13. Đồ thị nào dưới đây thể hiện sự phụ thuộc của cường độ điện trường của một điện  tích điểm và khoảng cách từ điện tích điểm đó đến điểm đang xét? - Đề cương ôn tập vật lý học kỳ 1
13. Đồ thị nào dưới đây thể hiện sự phụ thuộc của cường độ điện trường của một điện tích điểm và khoảng cách từ điện tích điểm đó đến điểm đang xét? (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w