Bài ng.âm đôi coi như bài Tổng ôn tập củng cố khái niệm, quy trình của 3 bài trước.. Quy trình: 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần[r]
Trang 1NGUYấN ÂM ĐễI
Cùng xem lại Mẫu 4
- Học bài ng/âm đôi, H có nh ng kiến thức, kĩ nang, thao tác nào
- Tại sao bài ng/âm đôi thực chất là ôn lại các kiểu vần đã học
- Nh ng điều cần l u ý khi dạy bài ng/âm đôi
Trang 21 Khái niệm:
QUY TRÌNH
2 Luật chính tả:
CÙNG NHAU ÔN LẠI BÀI NGUYÊN ÂM ĐÔI
Là nguyên âm mang tính chất 2 âm
- Cách ghi nguyên âm đôi
- Cách ghi dấu thanh tiếng chứa ng.â đôi
3 Cấu trúc bài: Nguyên âm đôi /iê/ ; /uô/; /ươ/
Quy trình 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần
NỘI DUNG
Coi trọng hơn việc 1.
Trang 3QUY TRÌNH
(Những l ưu ý khi tiến hành từng việc)
Việc 1 Học vần có /iê/: 1a Giới thiệu tiếng
1b Phân tích vần iên
1c Vẽ mô hình tiếng
1d Tìm tiếng …:
(chú trọng phát âm)
Việc 2 Viết:
Việc 3 Đọc
Việc 4 Viết chính tả
khái niệm
- Thay âm đầu
- Thêm thanh
2a Viết bảng con(chú ý LCT /iê/ viết yê) 2b Viết vở “ Em tập viết”
Trang 4ua ´
´
uô
+ Tiếng không có âm cuối:
+ Tiếng có cuối:
Trang 5Bài ng.âm đôi coi như bài Tổng ôn tập củng cố khái niệm, quy trình của 3 bài trước
H đã nắm được cấu trúc ngữ âm TV qua
- Biết tách lời nói thành tiếng rời
- Biết phân tích tiếng thành hai phần
- Nhận ra các nguyên âm, phụ âm
- Tiếp tuc củng cố 4 kiểu vần đã học
- Nắm được các LCT.
Thành thạo các thao tác làm việc trí óc
( phát âm, phân tích, mô hình hóa…
Câu 1 Học đến bài nguyên âm đôi, HS có những gì
về kiến thức, kĩ năng, thao tác…?
1.Tri thức:
2 Thao tác:
Trang 63 Kĩ năng:
- Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Kĩ năng đọc và viết
(Giai đoạn này HS 1 phút có thể: đọc 50 tiếng; viết 7chữ
Lưu ý: - Không làm thay H, H tự làm lấy mọi việc
- Luôn khai thác cái đã biết của H để tạo ra cái mới
- Sản phẩm H có là do H tự làm ra
Trang 71 Ôn lại 4 kiểu vần đã học
Kiểu vần 1:
Kiểu vần 2 :
Kiểu vần 3:
Kiểu vần 4:
2 Quy trình: 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần
ia
ya
iê yê