Để thực hiện tốt yờu cầu trờn người giỏo viờn núi chung và giỏo viờn dạy Sinh học núi riờng thỡ mục tiờu cần đạt được trong quỏ trỡnh dạy học là hỡnh thành cho học sinh phương phỏp học t
Trang 1PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Yờu cầu đổi mới phương phỏp giảng dạy hiện nay của ngành giỏo dục, đũi hỏi người thầy phải đổi mới phương phỏp dạy học sao cho học sinh tớch cực và chủ động trong quỏ trỡnh chiếm lĩnh tri thức Để gúp phần thực hiện việc đào tạo học sinh thành những con người năng động, độc lập, sỏng tạo tiếp thu được những tri thức khoa học,
kĩ thuật hiện đại, biết vận dụng kiến thức tỡm ra cỏc giải phỏp hợp lớ cho vấn đề trong cuộc sống của bản thõn và của xó hội Bộ mụn Sinh học cũng như cỏc bộ mụn khỏc cũng đang ỏp dụng những phương phỏp dạy học mới trong quỏ trỡnh giảng dạy
Để thực hiện tốt yờu cầu trờn người giỏo viờn núi chung và giỏo viờn dạy Sinh học núi riờng thỡ mục tiờu cần đạt được trong quỏ trỡnh dạy học là hỡnh thành cho học sinh phương phỏp học tập để chiếm lĩnh tri thức và cỏi đớch cần đạt của người học sinh là tạo cho bản thõn một phương phỏp học tập phự hợp để nắm vững kiến thức, xử lý những thụng tin thu thập trong quỏ trỡnh học tập Muốn vậy mỗi học sinh cần tạo cho mỡnh hứng thỳ học tập từ đú mới tớch cực chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức dưới
sự hướng dẫn của giỏo viờn
Do vậy vai trũ của người giỏo viờn trong thời đại hiện nay là hết sức quan trọng, người giỏo viờn khụng chỉ đơn thuần là hiểu biết chắc về chuyờn mụn mà cần phải hiểu biết tất cả mọi mặt Hơn thế nữa chỳng ta vừa trải qua cuộc cỏch mạng đổi mới sỏch giỏo khoa và phương phỏp dạy học nờn vai trũ của người giỏo viờn lại càng quan trọng hơn
Trong chương trỡnh giỏo dục đổi mới rất chỳ trọng những bài rốn luyện kỹ năng, phỏt huy tớnh tư duy độc lập, tổng hợp sỏng tạo và khả năng tự học của học sinh thụng qua cỏc bài thực hành, ụn tập Đối với bộ mụn Sinh học , bài ụn tập rất quan trọng, giỳp học sinh làm quen với những kỹ năng tổng hợp cao hơn trong quỏ trỡnh học Đặc biệt bài ụn tập phỏt huy cao độ khả năng tổng hợp, hệ thống hoỏ cỏc kiến thức
đó học, củng cố cỏc kỹ năng phõn tớch so sỏnh và giải thớch cỏc hiện tượng liờn quan
Vỡ vậy cỏc bài ụn tập đúng vai trũ quan trọng trong chương trỡnh giỏo dục phổ thụng núi chung và mụn Sinh học núi riờng
Vậy phải làm thế nào để dạy được một tiết ụn tập cuối chương thành cụng?
Chớnh vỡ vậy khi dạy một bài ụn tập đũi hỏi giỏo viờn phải cú sự chuẩn bị cụng phu, cú kiến thức vững vàng, kỹ năng phõn tớch, tổng hợp nhuần nhuyễn, biết lưạ chọn nội dung, phương phỏp dạy học phự hợp và cỏch thức tổ chức học sinh hoạt động một cỏch thành thạo lụgớc Học sinh phải cú sự chuẩn bị đầy đủ trước những nội dung ụn tập Là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Sinh học 11 và đợc dự giờ của đồng nghiệp, tôi thấy rất băn khoăn về vấn đề này và mong muốn đợc đa ra một vài suy nghĩ của bản thân mình vào việc trả lời câu hỏi trên, lựa chọn phơng pháp dạy kiểu bài ôn tập cuối chương I môn Sinh học, mà cá nhân tôi đã trực tiếp giảng dạy, giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống, đúng, đủ dới sự hớng dẫn của giáo viên, góp phần nâng cao chất lợng dạy học bộ môn sinh học Vỡ thế tụi mạnh
dạn xin được trỡnh bày “Nõng cao chất lượng dạy bài ụn tập cuối chương mụn Sinh học lớp 11 ”
II MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU
Trang 2Theo tôi, mục tiêu của các bài ôn tập nói chung là vừa củng cố các kiến thức đã học của một chương hay một phần nào đó, vừa mở rộng, nâng cao, so sánh đối chiếu với các kiến thức có liên quan, vừa góp phần bồi dưỡng một số kỹ năng nhất định cho học sinh Đặc biệt là học sinh đón nhận các tiết học ấy một cách thích thú nhất Do đó mục đích nghiên cứu của vấn đề là nhằm tổ chức, điều khiển học sinh ôn tập, tổng kết, hệ thống hóa và khái quát hóa tri thức, kĩ năng sau khi học xong một chương, một phần hay toàn bộ chương trình môn học
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là : dạy bài ôn tập cuối chương I môn Sinh học lớp 11 nhằm giúp học sinh khắc sâu và khái quát hoá, tổng hợp kiến thức, đồng thời kích thích học sinh tích cực học tập và khả năng tư duy sáng tạo
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau :
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết:
+ Phương pháp thu thập thông tin thông qua đọc SGK, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những nội dung cơ bản có liên quan đến bài học
+ Nghiên cứu về cấu trúc và nội dung chương I Chuyển hóa vật chất và năng lượng -Sinh học 11
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Xây dựng các phiếu điều tra về tình hình học tập của học sinh
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được từ điều tra và thực nghiệm sư phạm sẽ được xử lí số liệu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thông qua thực nghiệm đề tài để đánh giá tính hiệu quả đối với việc vận dụng sáng kiến vào thực tế giảng dạy Từ đó có bổ sung, sửa đổi
PHẦN HAI: NỘI DUNG SKKN
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
Trong quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề được quan tâm và đòi hỏi phải có sự nỗ lực về cả 2 phía Trước hết để nâng cao chất lượng giảng dạy đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực sư phạm vững vàng bởi vì dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp, theo hướng tích cực giúp học sinh chủ động trong việc tìm kiếm, lĩnh hội kiến thức Việc nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và dạy học môn Sinh học nói riêng cần có những phương pháp đặc trưng riêng Ngoài việc lên lớp nhiều giáo viên phải không ngừng học hỏi tìm kiếm tham khảo những tài liệu có liên quan để làm sao
có thể truyền đạt những kiến thức cho học sinh, một cách nhẹ nhàng, dễ hiểu Và sự tiếp thu của học sinh nhiều hay ít, nhanh hay chậm sẽ liên quan đến chất lượng của việc học Khi mà học sinh lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ, tự giác và tích cực thì
sẽ góp phần nâng cao chất lượng trong quá trình học tập của học sinh
Vì vậy việc nâng cao chất lượng trong việc dạy và học nói chung và môn Sinh học nói riêng là một phần rất quan trọng đối với người giáo viên Đặc biệt là trong giai
Trang 3đoạn hiện nay khi mà toàn ngành đang ra sức thực hiện cuộc vận động “Hai không” trong giáo dục, thì chúng ta phải không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, nhưng
đó phải là một chất lượng thực chất, đánh giá đúng năng lực, trình độ của giáo viên cũng như khả năng tiếp thu của học sinh
II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN
1 Thực trạng
* Đối với giáo viên
Trong thực tế ở các trường hiện nay việc dạy bài ôn tập chưa được quan tâm đúng mức Dạy ôn tập chủ yếu là giáo viên ra câu hỏi cho học sinh trả lời hoặc cho học sinh
tự ôn tập ở nhà Những bài ôn tập thường tổ chức một cách qua quýt chưa chú ý nội dung và cách rèn luyện kỹ năng cho học sinh
Giáo viên còn lúng túng trong việc xác định phương pháp dạy bài ôn tập phù hợp với điều kiện của nhà trường Đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học
Một số giáo viên còn dạy chay chưa đổi mới phương pháp trong giảng dạy đặc biệt là tiết ôn tập, vì vậy học sinh chóng chán, mệt mỏi, hiệu quả dạy và học thấp
Các tiết thực hành, ôn tập chưa hướng dẫn kĩ cho học sinh đôi khi còn sơ sài
* Đối với học sinh
Trung tâm GDTX Thạch Thành hằng năm đã tiếp nhận vào học Bổ túc trung học phổ thông đối tượng học sinh không đủ điều kiện vào học các trường THPT trên địa bàn huyện Điều đó cũng đồng nghĩa với tỷ lệ học sinh yếu kém về văn hoá thường cao hơn so với các trường THPT khác Đa số các em học sinh chưa có sự ham mê trong học tập, tư tưởng coi thường tiết học ôn tập Dẫn đến các bài kiểm tra 1 tiết nhiều điểm kém
Ngoài ra: Một số học sinh khi hoạt động nhóm và khi xây dựng bài không chịu khó suy nghĩ, thiếu chủ động còn phụ thuộc vào sách giáo khoa, phụ thuộc, ỉ lại vào nhóm trưởng, vì vậy chất lượng học tập còn thấp
Một số học sinh khi học môn Sinh học còn chưa chú trọng, cho rằng môn Sinh học là môn học phụ chỉ cần học thuộc là được
Một số phụ huynh chưa thật sự chú ý, thậm chí có phụ huynh không quan tâm khi học sinh nói đến môn học này
2 Kết quả của thực trạng
Khi trực tiếp dạy ở lớp 11 trường TTGDTX Thạch Thành
Qua tiến hành khảo sát chất lượng kết quả cụ thể như sau:
Kết quả
Xếp loại
Kết quả khi chưa vận dụng phương pháp
Trang 4Yếu 15 30
Từ kết quả khảo sát trên tôi thật sự lo lắng đến chất lượng bộ môn của giáo viên trực tiếp giảng dạy Vì vậy buộc phải lựa chọn được phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh, phương tiện dạy học hiện có ở trường, hoàn thành tốt tiết học ôn tập cuối chương để làm sao nâng cao hiệu quả của từng tiết dạy, để bài ôn tập cũng sinh động, hấp dẫn và phù hợp với nội dung bài học chuẩn bị cho thi cuối học kì đạt kết quả tốt Đó là những suy nghĩ và trăn trở không những của bản thân tôi mà là của rất nhiều các giáo viên hiện nay Do đó mà tôi quyết định phải lựa chọn phương pháp dạy
học cho phù hợp để nâng cao chất lượng bộ môn của mình đảm nhận
III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Chuẩn bị bài tốt cho mỗi giờ ôn tập.
2 Lựa chọn, phối hợp các nhóm phương pháp dạy học phù hợp với dạng bài ôn tập
cuối học kì
3 Hướng dẫn cho học sinh cách chủ động học tập hợp tác theo nhóm nhỏ ở nhà cũng
như trên lớp
4 Đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng bài kiểm tra 1 tiết để so sánh, đối
chiếu
5 Tổ chức nhận xét đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm theo nhóm, tổ sau tiết dạy.
1 Nội dung cụ thể các giải pháp
1.1 Chuẩn bị tốt cho mỗi giờ ôn tập:
Trước tiên xác định mục tiêu bài học: Giáo viên phải xác định được khi học xong bài, học sinh cần nắm được những kiến thức, kĩ năng gì? Thái độ của học sinh ra sao? Tiếp theo thiết kế các hoạt động dạy học: Dựa vào mục tiêu bài học giáo viên phải hình dung ra bài học gồm mấy hoạt động? Mỗi hoạt động được tổ chức như thế nào? Với thời gian là bao nhiêu? Cho học sinh hoạt động cá nhân, hợp tác trong nhóm hay thảo luận cả lớp?
+ Soạn hệ thống câu hỏi và phiếu học tập phù hợp với các đối tượng học sinh Các câu hỏi cần ngắn gọn, rõ ràng, gây hứng thú, thu hút chú ý, kích thích tìm tòi, gợi cách suy nghĩ, kiểm tra, đánh giá Các câu trả lời cô đọng, súc tích + Làm việc trên máy với các phần mềm tin học: PowerPoint, Window movie maker,
…tạo ra các thông tin có tính hệ thống trên các Slide (trang trình chiếu)
+ Sưu tầm, thu thập những thông tin cần thiết như hình ảnh, video clip hay những thông tin có tính thời sự và phù hợp với bài giảng để đưa vào các slide sao cho phù hợp
+ Tạo các hiệu ứng trên các slide để khi trình chiếu các kiến thức, câu hỏi, câu trả lời, các hình ảnh được lần lượt hiện ra theo đúng ý tưởng ban đầu Dự kiến các tình huống
có thể xảy ra
+ Chuẩn bị các phương tiện dạy học trước khi lên lớp: Máy vi tính, máy chiếu, bảng phụ, tranh, mô hình,
Đối với học sinh: chuẩn bị bài theo sự phân công của giáo viên có thể theo nhóm, có thể theo cá nhân
Trang 51.2.Giáo viên, xác định, lựa chọn phối hợp các phương pháp dạy học trong tiết học ôn tập cuối kì:
Sự thành công của việc dạy học phụ thuộc nhiều vào phương pháp giảng dạy được giáo viên lựa chọn thực hiện Cùng một bài ôn tập nhưng với phương pháp thực hiện khác nhau dẫn đến kết quả giờ dạy khác nhau, nên trong thực tế giảng dạy cá nhân tôi đã lựa chọn nhóm phương pháp sau:
+ Phương pháp dạy học chủ đạo trong ôn tập là cho các em làm việc theo nhóm nhỏ từ 3-4 em, xây dựng sơ đồ, bảng thống kê
+ Phương pháp trực quan: quan sát tranh ảnh rút ra được kiến thức
+ Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát và vận dụng vào thực tiễn Sau khi đã lựa chọn nhóm phương pháp này trong giờ dạy giáo viên phải xác định
rõ thời điểm thích hợp vận dụng mỗi phương pháp và sự kết hợp hài hòa giữa chúng trong giờ dạy thì mới đạt hiệu quả cao Điều này còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và vốn sống của người thầy
1.3 Hướng dẫn cho học sinh cách học tập hợp tác nhóm nhỏ
a, Hướng dẫn cho học sinh cách chuẩn bị bài ở nhà:
HS đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài ôn tập theo từng phần dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Ngay sau khi học hết bài mỗi bài trong sách giáo khoa, giáo viên hướng dẫn cho học
sinh trả lời mục Câu hỏi và bài tập cuối bài vào vở bài tập
Đến tiết học tiếp sau đó giáo viên cần có sự kiểm tra và hướng dẫn điều chỉnh nhanh kết quả, giúp học sinh hoàn thiện kiến thức ôn tập cuối chương cho có hệ thống Kết thúc bài cuối cùng của chương I giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh chuẩn bị theo nhóm nhỏ ở nhà để chuẩn bị cho tiết ôn tập cuối chương I
Cụ thể như sau:
+ Mỗi nhóm học sinh hoàn thành một bảng biểu cụ thể trong hệ thống kiến thức và một sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của chương I vào tờ giấy rôki khổ lớn
+ Các nhóm thảo luận nhanh và thống nhất kết quả
+ Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp trong giờ ôn tập
+ Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung
b, Tiến hành trên lớp của giờ ôn tập cuối chương:
+ Giáo viên tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo các nhóm đã chuẩn bị trên giấy rôki khổ lớn
+ Giáo viên xác định thời gian cho mỗi nhóm hoạt động, thông báo cho học sinh biết
để khi báo cáo học sinh cần lựa chọn từ ngữ báo cáo một cách nhanh, gọn, đủ ý đảm bảo thời lượng cho tiết học
+ Giáo viên yêu cầu lần lượt đại diện các nhóm lên bảng trình bày nội dung kiến thức được phân công trước
+ Đại diện học sinh nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Giáo viên giúp học sinh hoàn thiện kiến thức bằng cách nhận xét, đánh giá và đưa ra bảng chuẩn kiến thức
Trang 6+ Học sinh cả lớp điều chỉnh nhanh kiến thức đỳng vào vở bài tập theo chuẩn kiến thức của giỏo viờn
1.4 Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh
Tiếp theo tiết ụn tập cuối chương là tiết kiểm tra 1 tiết để đỏnh giỏ kết quả Vỡ theo tụi nghĩ bài kiểm tra 1 tiết gúp phần rất lớn đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh
mà vai trũ quan trọng khụng thể thiếu là chất lượng của bài ụn tập cuối chương
1.5 Tổ chức nhận xột, đỏnh giỏ, rỳt kinh nghiệm sau tiết ụn tập cuối chương
Sau mỗi lần giảng dạy kiểu bài ụn tập cuối chương tụi đều mời tổ chuyờn mụn tới dự, sau tiết dạy đều cú nhận xột, rỳt kinh nghiệm và được đồng nghiệp đỏnh giỏ là dạy tiết ụn tập thành cụng
2 Áp dụng đối với bài ụn tập 22: Phần Chuyển húa vật chất và năng lượng
a, Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài trước khi thực hiện tiết ụn tập cuối chương I
Giao nhiệm vụ cho 6 nhúm chuẩn bị nội dung 6 phần trong bài ụn tập chương I
b, Tiến hành thực hiện cỏc bước lờn lớp:
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức
- Nờu được mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật
- Nờu được mối quan hệ giữa quang hợp và hụ hấp ở thực vật
- Nờu được đặc điểm của tiờu húa ở động vật
- Nờu được đặc điểm của cỏc cơ quan trao đổi khớ ở thực vật và động vật
- So sỏnh được đặc điểm của sự trao đổi khớ ở thực vật và động vật
- Nờu được đặc điểm cấu tạo của cỏc dũng vận chuyển ở thực vật và động vật
- Nờu được đặc điểm động lực của cỏc dũng vận chuyển ở thực vật và động vật
- Nờu được cơ chế duy trỡ cõn bằng nội mụi
2 Kỹ năng
- Vận dụng được kiến thức đó học để lời cỏc cõu hỏi ụn tập
- Biết vận dụng lớ thuyết vào đời sống
- Rốn kĩ năng tư duy tổng hợp, hệ thống húa kiến thức
- Rốn kĩ năng hoạt động nhúm
3 Thỏi độ
- Rèn luyện ý thức tự học, sáng tạo, chủ động
- Cú ý thức lao động, cú kỹ thuật tinh thần chịu khú, cẩn thận, chớnh xỏc, đảm bảo an toàn lao động
4 Phỏt triển năng lực
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đó học để giải quyết cỏc cõu hỏi trong bài ụn tập
- Phỏt triển năng lực tư duy, năng lực sỏng tao, khả năng khỏi quỏt húa, trừu tượng húa
II Đồ dựng dạy học:
GV: Hỡnh phúng to, mẫu vật, bảng phụ, giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn
HS : Sỏch giỏo khoa, đồ dựng học tập
Trang 7III Phương phỏp chủ yếu:
Hoạt động nhúm, phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp, tư duy logic
IV Hoạt động dạy học:
1 Giỏo viờn kiểm tra sự chuẩn bị đồ dựng học tập của cỏc nhúm đó được phõn cụng trước (2 phỳt):
- Thụng bỏo thời gian hoàn thành kiến thức chuẩn vào bảng cho một bảng tối đa 3 phỳt
- Thời gian hướng dẫn cho mỗi cõu hỏi 2 phỳt
2 Bài mới: TIẾT 21+22 : ễN TẬP CHƯƠNG I
Hoạt động 1 : Giỏo viờn giới thiệu bài học.
Chỳng ta đó học hết chương I Hụm nay, chỳng ta sẽ ụn tập phần Chuyển húa vật chất và năng lượng Sau đú sẽ làm bài kiểm tra 1 tiết
Bài gồm 2 tiết: + Tiết 1: Phần I,II,III
+ Tiết 2: Phần IV,V, VI
Hoạt động 2: Hệ thống húa kiến thức phần Chuyển húa vật chất và năng lượng
I Tỡm hiểu mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật
- GV: Yờu cầu nhúm 1 lờn thực hiện nội dung yờu cầu phần I
? Yờu cầu quan sỏt hỡnh 22.1 và chỉ rừ quỏ trỡnh nào xảy ra trong cấu trỳc nào và ở đõu?
GV treo sơ đồ h 22.1 – Sau đú cho đại diện nhúm lờn dỏn kết quả đó chuẩn bị bằng cỏc
tờ giấy ở nhà
- HS: Đại diện nhúm lờn làm nhiệm vụ được giao
- GV: Cho cỏc nhúm nhận xột, đỏnh giỏ và bổ sung
GV chốt lại đỏp ỏn – kết luận:
a CO 2 khuếch tỏn qua khớ khụng của lỏ.
b Quang hợp trong lục lạp của lỏ.
c Dũng mạch rõy
d Dũng mạch gỗ
e Quỏ trỡnh thoỏt hơi nước ở lỏ
- GV cho HS thảo luận cõu hỏi:
? Cỏc quỏ trỡnh trờn cú mối quan hệ dinh dưỡng với nhau như thế nào?
- HS thảo luận, nờu được:
+ Dũng vận chuyển nước, ion khoỏng và đường sẽ cung cấp nguồn nguyờn liệu cho quang hợp và hụ hấp Thoỏt hơi nước ở lỏ làm tăng độ mở khớ khổng, giỳp CO 2
khuếch tỏn vào lỏ và O 2 khuếch tỏn ra mụi trường được dễ dàng.
II Tỡm hiểu mối quan hệ giữa gụ hấp và quang hợp.
- GV treo hỡnh phúng to 22.2 SGK và hướng dẫn HS quan sỏt
- Yờu cầu HS nhúm 2 trả lời yờu cầu:
? Dựa vào hỡnh 22.2 SGK, hóy chỉ rừ và chớnh xỏc cỏc chất cần thiết vào vị trớ cú dấu ?
- HS lờn bảng điền được cỏc chất sau:
+ C02 và H2O
+ Đường và oxi
Trang 8+ ADP và NAD+
+ ATP
- GV: Cho các nhóm nhận xét, đánh giá và bổ sung
GV chốt lại đáp án – kết luận:
? Quang hợp và hô hấp ở thực vật có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- GV: Cho các nhóm nhận xét, đánh giá và bổ sung
- GV chốt lại đáp án – kết luận:
+ Quang hợp và hô hấp ở thực vật có mối quan hệ gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau, sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại.
III Tìm hiểu tiêu hóa ở động vật
- GV treo bảng phóng to 22 SGK và hướng dẫn HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng phóng to 22 SGK
- Yêu cầu HS nhóm 3 lên bảng thực hiện yêu cầu :
- HS lên bảng đánh dấu vào các ô:
Qúa trình tiêu hoá TH ở động vật
đơn bào
TH ở động vật có túi tiêu hoá
TH ở động vật có ống tiêu hóa
- GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
? Khái niệm tiêu hoá?
? Sự thích nghi của quá trình và cấu trúc tiêu hoá phù hợp với loại thức ăn?
? Diễn biến tiêu hoá ở người?
HS: Nghiên cứu SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận
Tiết 2:
IV Tìm hiểu hô hấp ở động vật
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
? Cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật là gì?
? Hãy so sánh sự trao đổi khí ở thực vật và động vật?
- Yêu cầu HS nhóm 4 lên thực hiện yêu cầu đã được chuẩn bị
- GV: Cho các nhóm nhận xét, đánh giá và bổ sung
- GV chốt lại đáp án – kết luận:
Trang 9+ Ở thực vật, chủ yếu là khí khổng ở lá và lỗ vỏ (Bì khổng) ở thân Ở động vật, chủ yếu là bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí và phổi.
+ Giống nhau: Lấy O 2 và thải CO 2
Khác nhau: Ở thực vật, sự trao đổi khí còn được thực hiện ở quang hợp, sự trao đổi khí được thực hiện thông qua khí khổng ở lá và lỗ vỏ (Bì khổng) ở thân Ở động vật, sự trao đổi khí được thực hiện thông qua bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí
và phổi.
V Tìm hiểu hệ tuần hoàn ở động vật
- GV treo hình phóng to 22.3 SGK và hướng dẫn HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục V SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
? Trình bày đặc điểm cấu tạo của dòng vận chuyển ở thực vật?
? Trình bày đặc điểm cấu tạo của dòng vận chuyển ở động vật?
? Động lực của dòng vận chuyển ở thực vật là gì?
? Động lực của dòng vận chuyển ở động vật là gì?
? Trình bày các mối quan hệ về chức năng của các hệ cơ quan ở động vật với nhau?
- Yêu cầu HS nhóm 5 lên thực hiện yêu cầu đã được chuẩn bị
- GV: Cho các nhóm nhận xét, đánh giá và bổ sung
- GV chốt lại đáp án – kết luận:
+ Dòng mạch gỗ (Quản bào và mạch ống) và dòng mạch rây (Ống rây và tế bào kèm).
+ Tim và hệ mạch (Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch).
+ Động lực của dòng mạch gỗ là lực đẩy do áp suất ở rễ, lực hút do thoát hơi nước ở
lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ Động lực của dòng mạch rây là nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (Lá) và cơ quan chứa (Quả, rễ…).
+ Nhờ sự co dãn tự động theo chu kì của tim và sự phân bố của hệ mạch.
+ Hệ tiêu hóa tiếp nhận chất dinh dưỡng và đưa vào hệ tuần hoàn Hệ hô hấp tiếp nhận O 2 và đưa vào hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng và O 2 đi cung cấp cho tất cả các tế bào của cơ thể Chất dinh dưỡng và O 2 tham gia vào chuyển hóa nội bào tạo ra chất bài tiết và CO 2 Hệ tuần hoàn vận chuyển chất bài tiết đến thận và vận chuyển CO 2 đến phổi để thải ra ngoài.
VI Tìm hiểu cơ chế duy trì cân bằng nội môi
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục VI SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
? Hãy chỉ rõ và chính xác sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
? Trình bày đặc điểm của các bộ phận trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
- Yêu cầu HS nhóm 6 lên thực hiện yêu cầu đã được chuẩn bị
- GV: Cho các nhóm nhận xét, đánh giá và bổ sung
- GV chốt lại đáp án – kết luận:
+ Kích thích Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện.
Trang 10+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (Thụ thể, cơ quan thụ cảm): Tiếp nhận kích thích và truyền xung thần kinh về bộ phận điều khiển ; Bộ phận điều khiển (Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết): Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn ; Bộ phận thực hiện (Tim, phổi, gan, thận, mạch máu): Dựa trên các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn, sẽ tăng hoặc giảm các hoạt động để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Hoạt động 3 Đánh giá chung, cho điểm thi đua các tổ
Sau tiết ôn tập GV cho HS các nhóm chấm điểm chéo nhau theo các tiêu chí sau:
+ Sự chuẩn bị bài ở nhà ( 2 điểm)
+ Kết quả đáp án các câu hỏi, bài tập ( 6 điểm)
+ Tinh thần, thái độ học tập theo nhóm ( 2 điểm)
V.Củng cố
- Tóm tắt kiến thức chương I
- Nhận xét đánh giá giờ luyện tập
VI Dặn dò
- Hoàn thành các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV HIỆU QUẢ CỦA SKKN
Xuất phát từ tình hình thực tế trong giảng dạy bộ môn Sinh học lớp 11 đặc biệt là dạy dạng bài ôn tập cuối chương Vấn đề lựa chọn phương pháp phù hợp để có một giờ dạy ôn tập thành công rất là quan trọng Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục của bản thân tôi nói riêng và của nhà trường nói chung
Vì vậy cá nhân tôi đã trực tiếp nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm ở đối tượng của học sinh lớp 11 của năm 2017-2018 thì thấy:
+ Phát huy tính tư duy độc lập, tổng hợp sáng tạo và khả năng tự học của học sinh thông qua các bài ôn tập
+ Kết quả khảo sát chất lượng qua bài kiểm tra của học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt: Số học sinh khá, giỏi tăng rõ rệt còn số học sinh yếu, kém giảm đi
Kết quả
Xếp loại
Kết quả khi vận dụng phương pháp trên
Số lượng học sinh (50) Tỉ lệ (%)