1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm luật đất đai đại học Nông Lâm HCM

62 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 409,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, thu hồi ñất, trưng dụng ñất 4 II ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận. quyền sử dụng ñất,[r]

Trang 1

Mục lục

quyền sử dụng ñất, thống kê, kiểm kê ñất ñai

7

nghĩa vụ

37

HỎI ðÁP PHÁP LUẬT VỀ ðẤT ðAI

I GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT, CHUYỂN MỤC ðÍCH SỬ DỤNG ðẤT, THU HỒI ðẤT, TRƯNG DỤNG ðẤT

Câu 1 Hộ gia ñình tôi muốn thuê ñất của Nhà nước ñể làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh Xin hỏi trong trường hợp này, thẩm quyền quyết ñịnh cho thuê ñất thuộc cơ quan nào?

ðiều 37 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích

sử dụng ñất như sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với tổ chức; giao ñất ñối với cơ sở tôn giáo; giao ñất, cho thuê ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài; cho thuê ñất ñối với tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân; giao ñất ñối với cộng ñồng dân cư

- Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 2

Ủy ban nhân dân các cấp không ñược ủy quyền trong việc quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất

Như vậy, trong trường hợp trên thẩm quyền quyết ñịnh cho hộ gia ñình thuê ñất ñể làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có ñất

Câu 2 Thời hạn sử dụng ñất do Nhà nước giao, cho thuê ñược quy ñịnh như thế nào? Khi hết thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, nếu người sử dụng ñất có nhu cầu tiếp tục sử dụng ñất thì có ñược Nhà nước gia hạn sử dụng ñất hay không?

ðiều 67 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh thời hạn sử dụng ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê như sau:

1 Thời hạn giao ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân

là hai mươi năm; thời hạn giao ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng

là năm mươi năm

- Thời hạn cho thuê ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá hai mươi năm; thời hạn cho thuê ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho

hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá năm mươi năm

Thời hạn giao ñất, cho thuê ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trường hợp ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thời hạn giao ñất, cho thuê ñất ñược tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993

Khi hết thời hạn, người sử dụng ñất ñược Nhà nước tiếp tục giao ñất, cho thuê ñất nếu có nhu cầu tiếp tục

sử dụng, chấp hành ñúng pháp luật về ñất ñai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng ñất ñó phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt;

2 Thời hạn sử dụng ñối với diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức do ñược giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 bằng một phần hai thời hạn quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này, sau ñó phải chuyển sang thuê ñất;

Trang 3

3 Thời hạn giao ñất, cho thuê ñất ñối với tổ chức kinh tế ñể sử dụng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñể sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế ñể thực hiện các dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñể thực hiện các dự án ñầu tư tại Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất, thuê ñất nhưng không quá năm mươi năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế -

xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất, cho thuê ñất là không quá bảy mươi năm

Khi hết thời hạn, người sử dụng ñất ñược Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng ñất nếu có nhu cầu tiếp tục

sử dụng, chấp hành ñúng pháp luật về ñất ñai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng ñất ñó phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt

4 Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao là không quá chín mươi chín năm Khi hết thời hạn, tổ chức ñó có thể ñược Nhà nước Việt Nam xem xét gia hạn hoặc cho thuê ñất khác nếu có nhu cầu sử dụng ñất;

5 Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá năm năm; trường hợp cho thuê ñất trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì thời hạn thuê ñất ñược xác ñịnh theo hợp ñồng thuê ñất

Câu 3 Công ty A ñược tỉnh H giao ñất ñể ñầu tư xây dựng khu công nghiệp Nhưng ñã hơn 1 năm nay kể

từ ngày nhận bàn giao ñất trên thực ñịa, dự án vẫn chưa ñược tiến hành Ủy ban nhân dân tỉnh H ñã ra quyết ñịnh thu hồi diện tích ñất ñã giao cho công ty A Quyết ñịnh trên của Ủy ban nhân dân tỉnh H có ñúng quy ñịnh của pháp luật không Theo quy ñịnh của pháp luật thì Nhà nước thu hồi ñất trong các trường hợp nào?

Theo quy ñịnh tại ðiều 38 Luật ðất ñai năm 2003 thì Nhà nước thu hồi ñất trong các trường hợp sau ñây:

1 Nhà nước sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

Trang 4

hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển ñi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng ñất;

3 Sử dụng ñất không ñúng mục ñích, sử dụng ñất không có hiệu quả;

4 Người sử dụng ñất cố ý hủy hoại ñất;

5 ðất ñược giao không ñúng ñối tượng hoặc không ñúng thẩm quyền;

6 ðất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau ñây:

a) ðất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

b) ðất không ñược chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 mà người sử dụng ñất do thiếu trách nhiệm ñể bị lấn, chiếm;

7 Cá nhân sử dụng ñất chết mà không có người thừa kế;

8 Người sử dụng ñất tự nguyện trả lại ñất;

9 Người sử dụng ñất cố ý không thực hiện nghĩa vụ ñối với Nhà nước;

10 ðất ñược Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không ñược gia hạn khi hết thời hạn;

11 ðất trồng cây hàng năm không ñược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; ñất trồng cây lâu năm không ñược sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; ñất trồng rừng không ñược sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

Trang 5

12 ðất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến ñộ ghi trong dự án ñầu tư, kể từ khi nhận bàn giao ñất trên thực ñịa mà không ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất ñó cho phép

Công ty A ñược giao ñất ñể xây dựng khu công nghiệp nhưng ñã không ñược sử dụng ñất trong thời hạn hơn 12 tháng liền Vậy theo quy ñịnh tại ñiểm 12 trên thì việc Uỷ ban nhân dân tỉnh H ra quyết ñịnh thu hồi ñất trong trường hợp này là ñúng

II ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ðỊA CHÍNH, CẤP GIẤY

CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ðẤT ðAI

Câu 4 Gia ñình tôi ñược nhà nước giao 2 héc ta ñất trồng cây hàng năm Nhưng vừa qua diện tích ñất trên

bị thu hẹp do sạt lở tự nhiên Hỏi trong trường hợp này tôi có phải ñăng ký lại quyền sử dụng ñất không? Xin hỏi việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực hiện trong những trường hợp nào và ñược thực hiện ở ñâu?

* Theo quy ñịnh tại ðiều 46 Luật ðất ñai năm 2003 và ðiều 38 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực hiện tại Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh; do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

* ðăng ký quyền sử dụng ñất gồm ñăng ký quyền sử dụng ñất lần ñầu và ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất

1 ðăng ký quyền sử dụng ñất lần ñầu ñược thực hiện trong các trường hợp sau:

a) ðược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñể sử dụng;

b) Người ñang sử dụng ñất mà thửa ñất ñó chưa ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Trang 6

2 ðăng ký biến ñộng về sử dụng ñất ñược thực hiện ñối với người sử dụng thửa ñất ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất mà có thay ñổi về việc sử dụng ñất trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng ñất thực hiện các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất;

b) Người sử dụng ñất ñược phép ñổi tên;

c) Có thay ñổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa ñất;

d) Chuyển mục ñích sử dụng ñất;

ñ) Có thay ñổi thời hạn sử dụng ñất;

e) Chuyển ñổi từ hình thức Nhà nước cho thuê ñất sang hình thức Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất;

g) Có thay ñổi về những hạn chế quyền của người sử dụng ñất;

h) Nhà nước thu hồi ñất

Như vậy, trong trường hợp diện tích ñất nông nghiệp của gia ñình bạn bị thu hẹp do sạt lở tự nhiên tức là

có sự thay ñổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa ñất nên bạn cần phải thực hiện ñăng ký biến ñộng

về sử dụng ñất

Câu 5 Ông K nhận khoán 2 ha ñất của nông trường chè X Khi ông K ñến Ủy ban nhân dân xã nộp ñơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì cán bộ ñịa chính của xã trả lời rằng trong trường hợp này ông K không ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Cán bộ ñịa chính xã nói như vậy có ñúng không?

Trang 7

Cán bộ ñịa chính xã trả lời ông K như vậy là ñúng Vì theo quy ñịnh tại Khoản 2 ðiều 41 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho những trường hợp sau:

a) ðất do Nhà nước giao ñể quản lý quy ñịnh tại ðiều 3 của Nghị ñịnh này;

b) ðất nông nghiệp thuộc quỹ ñất công ích do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý sử dụng;

c) Người sử dụng ñất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là ñất thuê hoặc thuê lại trong khu công nghiệp quy ñịnh tại ñiểm d khoản 5 ðiều này;

d) Người ñang sử dụng ñất mà không ñủ ñiều kiện ñể ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh tại ðiều 50 và ðiều 51 của Luật ðất ñai;

ñ) Người nhận khoán ñất trong các nông trường, lâm trường

Câu 6 Những trường hợp nào cần phải ñược cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất?

Theo quy ñịnh tại Khoản 5 ðiều 41 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì trong quá trình sử dụng ñất, những trường hợp sau ñây phải ñược cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:

a) Tạo thửa ñất mới do ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất;

b) Tạo thửa ñất mới do hợp nhiều thửa ñất thành một thửa;

c) Tạo thửa ñất mới trong trường hợp chuyển quyền một phần thửa ñất, chuyển mục ñích sử dụng một phần thửa ñất, Nhà nước thu hồi một phần thửa ñất, người sử dụng ñất ñề nghị tách thửa ñất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép;

Trang 8

d) Khi người sử dụng ñất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất trong khu công nghiệp; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất ñã có hoặc ñể xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí ñặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất trong khu công nghiệp);

ñ) Ranh giới thửa ñất bị thay ñổi khi thực hiện kết quả hòa giải thành về tranh chấp ñất ñai ñược Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết ñịnh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp ñồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết ñịnh hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về ñất ñai, thực hiện bản án hoặc quyết ñịnh của Tòa án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả ñấu giá quyền sử dụng ñất phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng ñất theo văn bản phù hợp với pháp luật ñối với hộ gia ñình hoặc nhóm người có quyền sử dụng ñất chung;

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của người sử dụng ñất bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất

Câu 7 Diện tích ñất mà gia ñình ông bà C sử dụng là 80 m2, nhưng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho hộ gia ñình ông bà C lại ghi nhầm là 68 m2 Trong trường hợp này thì cơ quan nào có trách nhiệm ñính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của hộ gia ñình ông bà C

Theo quy ñịnh tại ðiều 42 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ñính chính ñối với giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ñính chính ñối với giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất do Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp

Như vậy trong trường hợp trên, cơ quan nhà nước có trách nhiệm ñính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của hộ gia ñình ông bà C là Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ñã cấp giấy chứng nhận ñó

ðể thực hiện việc ñính chính nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của mình, ông bà C cần phải làm ñơn gửi tới Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,

Trang 9

thành phố thuộc tỉnh ñã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñó, trong ñơn ghi rõ những sai sót về nội dung ñã ghi trên giấy, có ý kiến thẩm ñịnh bằng văn bản của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất nơi

có ñất hoặc biên bản kiểm tra của tổ kiểm tra do cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền ñính chính thành lập

Câu 8 Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã cấp ñược thực hiện như thế nào?

b) Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trong trường hợp thu hồi ñất theo quy ñịnh tại ðiều 38 của Luật ðất ñai;

c) Trường hợp không thu hồi ñược giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì thông báo cho Văn phòng ñăng

ký quyền sử dụng ñất và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có ñất;

d) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thuộc thẩm quyền cấp giấy của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thuộc thẩm quyền cấp giấy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ñối với trường hợp quy ñịnh tại ñiểm a và ñiểm b khoản này

Trường hợp ñã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất thì việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất chỉ ñược thực hiện khi có bản án hoặc quyết ñịnh của tòa án nhân dân ñã ñược thi hành trừ các trường hợp quy ñịnh trên

Trang 10

của cả vợ và chồng nên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho hộ gia ñình anh A cần phải ghi họ, tên của cả hai vợ chồng anh Xin hỏi pháp luật quy ñịnh về vấn ñề này như thế nào?

ðiều 43 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh về việc ghi tên người sử dụng ñất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất như sau:

1 ðối với tổ chức, tổ chức nước ngoài sử dụng ñất thì ghi tên tổ chức theo quyết ñịnh thành lập, giấy ñăng ký kinh doanh, giấy phép ñầu tư

ðối với ñơn vị vũ trang nhân dân sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh thì ghi tên ñơn vị sử dụng ñất quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 83 của Nghị ñịnh này

2 ðối với cơ sở tôn giáo sử dụng ñất thì ghi tên cơ sở tôn giáo ñó

3 ðối với hộ gia ñình sử dụng ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh sau:

a) Trường hợp hộ gia ñình sử dụng ñất nông nghiệp ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất hoặc quyền sử dụng ñất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng; trường hợp hộ gia ñình ñề nghị chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng thì phải có văn bản thoả thuận của vợ và chồng có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

b) Trường hợp hộ gia ñình sử dụng ñất là tài sản chung của cả hộ gia ñình không thuộc trường hợp quy ñịnh tại ñiểm a khoản này thì ghi họ, tên chủ hộ

c) Trường hợp hộ gia ñình sử dụng ñất mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam ñịnh

cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp quy ñịnh tại ðiều 121 của Luật ðất ñai thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước

Trang 11

ðối với hộ gia ñình sử dụng ñất mà vợ hoặc chồng là người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy ñịnh tại ðiều 121 của Luật ðất ñai thì việc ghi tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiểm a và ñiểm b khoản này

4 ðối với cộng ñồng dân cư sử dụng ñất thì ghi tên cộng ñồng dân cư ñó

5 ðối với cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng ñất thì ghi họ, tên

Như vậy, trong trường hợp trên, nếu vợ anh A là người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp quy ñịnh tại ðiều 121 Luật ðất ñai năm 2003 (cụ thể là các trường hợp như: người về ñầu tư lâu dài có nhu cầu nhà ở trong thời gian ñầu tư tại Việt Nam; người có công ñóng góp với ñất nước; những nhà hoạt ñộng văn hóa, hoạt ñộng khoa học có nhu cầu về hoạt ñộng thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng ñất nước; người có nhu cầu về sống ổn ñịnh tại Việt Nam) thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của hộ gia ñình anh A chỉ ghi họ, tên anh A Nếu vợ anh A thuộc các trường hợp quy ñịnh tại ðiều 121 của Luật ðất ñai thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của hộ gia ñình anh A ghi cả họ, tên anh A và họ, tên vợ anh A

Câu 10 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở cho hộ gia ñình, cá nhân trong trường hợp thửa ñất ở có vườn, ao ñược thực hiện như thế nào?

Trang 12

thi hành Luật ðất ñai như sau:

1 Diện tích ñất ở ñối với hộ gia ñình, cá nhân ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trước ngày Nghị ñịnh này có hiệu lực thi hành ñược xác ñịnh theo quy ñịnh sau:

a) Diện tích ñất ở là diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã cấp;

b) Trường hợp người sử dụng ñất có nhu cầu chuyển mục ñích sử dụng ñất từ ñất vườn, ao sang ñất ở thì diện tích ñất ở ñược xác ñịnh lại theo quy ñịnh tại các khoản 2, 3 và 4 ðiều 87 của Luật ðất ñai, khoản 2

và khoản 3 ðiều 80 của Nghị ñịnh này; hộ gia ñình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng ñất ñối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích ñất ở ñược xác ñịnh lại và diện tích ñất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;

c) Trường hợp Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì diện tích ñất ở ñược xác ñịnh lại theo quy ñịnh tại ñiểm b khoản này

và người bị thu hồi ñất ñược bồi thường theo giá ñất ở ñối với diện tích ñất ở ñã ñược xác ñịnh lại

2 Trường hợp ñất ở có vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở thuộc khu dân cư ñược sử dụng trước ngày

18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ ñịa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai có ghi nhận rõ ranh giới thửa ñất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích ñất ñó ñược xác ñịnh là ñất ở theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 87 của Luật ðất ñai; trường hợp ranh giới thửa ñất chưa ñược xác ñịnh trong hồ sơ ñịa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai thì diện tích ñất ở ñược xác ñịnh không quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao ñất ở của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 83 và khoản 5 ðiều 84 của Luật ðất ñai nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích ñất mà hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng; phần diện tích ñất còn lại sau khi ñã xác ñịnh thửa ñất ở thì ñược xác ñịnh theo hiện trạng sử dụng ñất

3 Trường hợp ñất ở có vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở thuộc khu dân cư ñược sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 ñến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích ñất ở ñược xác ñịnh theo quy ñịnh tại các khoản 3, 4 và 5 ðiều 87 của Luật ðất ñai

Trang 13

Câu 11 Anh T mua một căn hộ chung cư, nhưng chưa ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất xây dựng nhà chung cư Xin hỏi trong trường hợp này anh T có ñược cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ñất không?

Theo quy ñịnh tại ðiều 46 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì ñấtxây dựng nhà chung cư và các công trình trực tiếp phục vụ nhà chung cư thuộc chế ñộ ñồng quyền sử dụng của những người sở hữu căn hộ chung cư; trường hợp nhà chung cư và các công trình trực tiếp phục vụ nhà chung cư cho thuê thì quyền sử dụng ñất thuộc chủ sở hữu nhà chung cư

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho nhà chung cư theo quy ñịnh sau:

a) Chủ ñầu tư sử dụng ñất ñể thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà chung cư ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;

b) Trường hợp toàn bộ nhà chung cư thuộc quyền sở hữu của một chủ sở hữu hoặc nhóm các chủ sở hữu

là tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp mới hoặc chỉnh lý ñể giao cho chủ sở hữu hoặc nhóm chủ sở hữu nhà chung cư ñó;

c) Trường hợp chủ ñầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư bán căn hộ của nhà chung cư thì người mua căn

hộ của nhà chung cư ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất với hình thức sử dụng ñất là sử dụng chung; giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã cấp cho chủ ñầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư ñược chỉnh lý cho phù hợp với hình thức sử dụng ñất là sử dụng chung

Như vậy, anh T ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất với hình thức sử dụng ñất là sử dụng chung

Câu 12 Ba anh em M sở hữu chung một ngôi nhà do bố mẹ họ ñể lại Xin hỏi trong trường hợp này giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp chung cho ba anh em M hay ñược cấp riêng cho từng người?

Theo quy ñịnh tại ðiều 47 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì nếu ba anh em M tự thoả thuận phân chia toàn bộ diện tích ñất thành từng thửa ñất sử dụng riêng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp theo từng thửa ñất ñó

Trang 14

Trong trường hợp ba anh em M tự thoả thuận phân chia phần diện tích ñất sử dụng riêng và có phần diện tích sử dụng chung thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho từng người; trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải ghi phần diện tích ñất sử dụng chung và phần diện tích ñất sử dụng riêng

Trong trường hợp ba anh em M không tự thoả thuận phân chia diện tích ñất sử dụng riêng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho từng người; trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải ghi diện tích ñất là sử dụng chung

Câu 13 Gia ñình ông K ñang sử dụng hơn 200 m2 ñất nông nghiệp nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng ñất Hỏi gia ñình ông K có ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với thửa ñất ñó không?

Theo quy ñịnh tại ðiều 48 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì gia ñình ông K ñang sử dụng 200m2 mà toàn bộ thửa ñất ñó không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với thửa ñất ñó khi có ñủ các ñiều kiện sau:

a) ðất không có tranh chấp;

b) ðất ñã ñược sử dụng trước thời ñiểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị hoặc quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñược xét duyệt; trường hợp ñất ñược sử dụng sau thời ñiểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị hoặc quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñược xét duyệt thì phải phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch ñó Thời ñiểm sử dụng ñất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có ñất xác nhận;

c) Trường hợp sử dụng ñất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải nộp tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất

Câu 14 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất sử dụng cho kinh tế trang trại ñược pháp luật quy ñịnh như thế nào?

Trang 15

ðiều 50 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất sử dụng cho kinh tế trang trại như sau:

1 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát hiện trạng sử dụng ñất và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ñối với ñất sử dụng cho kinh tế trang trại mà chưa ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo nội dung sau:

a) Hiện trạng sử dụng ñất so với hồ sơ ñịa chính và quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ñã ñược xét duyệt;

b) Kết quả ñầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối của trang trại;

c) Diện tích ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê; nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, ñược tặng cho, nhận góp vốn của hộ gia ñình, cá nhân khác; nhận khoán của tổ chức

2 Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ñã ñược xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh xử lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh sau:

a) Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp cho kinh tế trang trại mà sử dụng ñất không ñúng mục ñích; tự ý xây dựng nhà ở, công trình sử dụng vào mục ñích kinh doanh phi nông nghiệp, các công trình kiến trúc khác thì phải tự khắc phục, tháo dỡ công trình ñể sử dụng ñất ñúng mục ñích ñã ñược xác ñịnh; trường hợp không tự khắc phục, tháo dỡ thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện biện pháp cưỡng chế hoặc thu hồi ñất;

b) Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ñược Nhà nước giao ñất mà ñã sử dụng ñể làm kinh tế trang trại thì ñược tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại ñối với diện tích ñất không vượt quá hạn mức quy ñịnh tại ðiều 70 của Luật ðất ñai; ñối với diện tích ñất vượt hạn mức thì xử lý theo quy ñịnh tại ðiều 67 của Luật ðất ñai;

c) Hộ gia ñình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ñược Nhà nước giao ñất mà ñã sử dụng ñể làm kinh tế trang trại thì phải chuyển sang thuê ñất; thời hạn thuê ñất là thời hạn còn lại của thời hạn giao ñất;

Trang 16

d) Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể làm kinh tế trang trại do ñược Nhà nước cho thuê ñất hoặc do nhận khoán của tổ chức, nhận góp vốn của hộ gia ñình, cá nhân khác thì ñược tiếp tục sử dụng theo hợp ñồng

III QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ðỘNG SẢN

Câu 15 Tôi ñược biết hiện nay Nhà nước ñã cho phép quyền sử dụng ñất tham gia thị trường bất ñộng sản Vậy xin hỏi những loại ñất nào thì ñược tham gia vào thị trường này?

ðiều 59 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh ñất ñược tham gia thị trường bất ñộng sản bao gồm:

1 ðất mà tài sản gắn liền với ñất và quyền sử dụng ñất ñược tham gia thị trường bất ñộng sản bao gồm:

a) ðất sản xuất nông nghiệp, ñất rừng sản xuất không phải là rừng tự nhiên ñược Nhà nước giao không thu tiền sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân;

b) ðất nông nghiệp do hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ổn ñịnh vào mục ñích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ñã ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất;

c) ðất nông nghiệp ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất ñối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài;

Trang 17

d) ðất nông nghiệp ñược Nhà nước cho thuê trả tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

ñ) ðất ở ñược Nhà nước giao cho hộ gia ñình, cá nhân ñể làm nhà ở; ñất ở ñược Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñể ñầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; ñất ở ñược Nhà nước cho thuê trả tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñể ñầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở;

e) ðất ở do hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng vào mục ñích làm nhà ở ñã ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất;

g) ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, ñất sử dụng vào mục ñích công cộng có mục ñích kinh doanh ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất ñối với tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài;

h) ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, ñất sử dụng vào mục ñích công cộng có mục ñích kinh doanh ñược Nhà nước cho thuê trả tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

i) ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, ñất sử dụng vào mục ñích công cộng có mục ñích kinh doanh do hộ gia ñình, cá nhân, tổ chức kinh tế ñang sử dụng ñã ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất

2 ðất thuê của Nhà nước trả tiền thuê ñất hàng năm mà tài sản gắn liền với ñất ñược tham gia thị trường bất ñộng sản bao gồm:

a) ðất trồng cây lâu năm có vườn cây, ñất rừng sản xuất có rừng, ñất làm muối và ñất nuôi trồng thuỷ sản

ñã ñầu tư hạ tầng;

b) ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, ñất sử dụng vào mục ñích công cộng có mục ñích kinh doanh mà ñã ñầu tư hạ tầng hoặc có công trình gắn liền với ñất

Trang 18

3 Người nhận tài sản gắn liền với ñất thuộc trường hợp quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này ñược Nhà nước tiếp tục cho thuê ñất trong thời hạn còn lại của hợp ñồng thuê ñất ñã ký kết

4 Khi hết thời hạn sử dụng ñất, người ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất; người nhận quyền sử dụng ñất từ người khác quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này; người nhận tài sản gắn liền với ñất thuê của Nhà nước từ người khác quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này nếu có nhu cầu gia hạn sử dụng ñất thì ñều ñược xem xét gia hạn theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 34 của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-

2 Không ñấu giá quyền sử dụng ñất ñược áp dụng khi Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất hoặc khi thi hành án, thu hồi nợ có liên quan ñến quyền sử dụng ñất trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp sử dụng ñất vào mục ñích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực, ñịa bàn ưu ñãi ñầu tư;

sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh; thực hiện chính sách nhà ở, ñất ở ñối với người có công với cách mạng, hộ gia ñình nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn; nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch; sử dụng ñất ñể xây dựng nhà chung cư cho công nhân các khu công nghiệp, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời

do thiên tai;

b) Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển từ thuê ñất sang giao ñất có thu tiền sử dụng ñất;

Trang 19

c) Trường hợp người sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất;

d) Trường hợp ñất ñưa ra ñấu giá mà không có người tham gia hoặc ñấu giá không thành

Câu 17 ðăng ký giao dịch bảo ñảm về quyền sử dụng ñất gồm các trường hợp nào? ñược thực hiện tại cơ quan nào?

Theo quy ñịnh tại ðiều 64Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì ñăng ký giao dịch bảo ñảm về quyền sử dụng ñất gồm các trường hợp sau:

a) ðăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất;

b) ðăng ký thay ñổi nội dung ñã ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất;

c) ðăng ký sửa chữa sai sót trong nội dung ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất;

d) ðăng ký huỷ hoặc xoá kết quả ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất;

ñ) ðăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất

Cơ quan thực hiện ñăng ký giao dịch bảo ñảm về quyền sử dụng ñất là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất

IV CHẾ ðỘ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP

Câu 18 Vừa qua gia ñình nhà ông H ñược giao 20 héc ta ñất trồng cây lâu năm Theo quy ñịnh của pháp luật thì việc giao ñất cho gia ñình ông H có vượt hạn mức cho phép không? Pháp luật quy ñịnh như thế nào về hạn mức giao ñất nông nghiệp?

Trang 20

ðiều 70 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh về hạn mức giao ñất nông nghiêp như sau:

- Hạn mức giao ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối cho mỗi hộ gia ñình, cá nhân không quá 3 héc ta ñối với mỗi loại ñất

- Hạn mức giao ñất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia ñình, cá nhân không quá 10 héc ta ñối với các xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng; không quá 30 héc ta ñối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

- Hạn mức giao ñất rừng phòng hộ, ñất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia ñình, cá nhân không quá 30 héc ta ñối với mỗi loại ñất

- Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân ñược giao nhiều loại ñất bao gồm ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối thì tổng hạn mức giao ñất không quá 5 héc ta

- Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân ñược giao thêm ñất trồng cây lâu năm thì hạn mức ñất trồng cây lâu năm là không quá 5 héc ta ñối với xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng; không quá 25 héc ta ñối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân ñược giao thêm ñất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao ñất rừng sản xuất là không quá 25 héc ta

- Hạn mức giao ñất trống, ñồi núi trọc, ñất có mặt nước thuộc nhóm ñất chưa sử dụng cho hộ gia ñình, cá nhân ñưa vào sử dụng theo quy hoạch ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao ñất (không quá 3 héc ta ñối với mỗi loại ñất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; không quá 10 héc ta ñất trồng cây lâu năm ñối với các xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng; không quá 30 héc ta ñất trồng cây lâu năm ñối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi) và không tính vào hạn mức giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân có hạn mức giao ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối, trồng cây lâu năm, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng sản xuất trên

Trang 21

Như vậy, nếu hộ gia ñình ông H ở xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng thì việc giao 20 héc ta ñất trồng cây lâu năm cho hộ gia ñình ông H là vượt hạn mức giao ñất theo quy ñịnh của pháp luật (trường hợp này pháp luật quy ñịnh hạn mức là không quá 10 héc ta); nếu hộ gia ñình ông H ở xã, phường, thị trấn ở trung

du, miền núi thì việc giao ñất nói trên phù hợp với quy ñịnh của pháp luật về hạn mức giao ñất nông nghiệp (trường hợp này pháp luật quy ñịnh hạn mức là không quá 30 héc ta)

Câu 19 Hộ gia ñình ông C ñã ñược giao 15 ha ñất trồng cây lâu năm Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 thì hộ gia ñình ông C có diện tích ñất trồng cây lâu năm vượt hạn mức 5 ha Trường hợp của hộ gia ñình ông C ñược giải quyết như thế nào?

Theo quy ñịnh tại ðiều 71 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì trong trường hợp hộ gia ñình ông C sử dụng diện tích ñất trên trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì ñược tiếp tục sử dụng theo thời hạn bằng một phần hai thời hạn giao ñất quy ñịnh tại khoản

1 ðiều 67 của Luật ðất ñai (tức là 25 năm), sau ñó chuyển sang thuê ñất

Nếu hộ gia ñình ông C sử dụng diện tích ñất trên từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 ñến trước ngày 01 tháng

7 năm 2004 ñã chuyển sang thuê ñất thì ñược tiếp tục thuê ñất theo thời hạn còn lại của thời hạn thuê ñất ghi trong hợp ñồng thuê ñất; trường hợp chưa chuyển sang thuê ñất thì phải chuyển sang thuê ñất từ ngày

01 tháng 7 năm 2004, thời hạn thuê ñất là thời hạn còn lại của thời hạn giao ñất ñó

Câu 20 Trước ñây, gia ñình tôi làm nghề thủ công nhưng nay không có việc làm, nay gia ñình tôi muốn xin ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp Xin hỏi gia ñình tôi có thuộc ñối tượng ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp không?

Theo ðiều70 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì việc giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân ñược quy ñịnh như sau:

1 Hộ gia ñình, cá nhân ñã ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì ñược tiếp tục sử dụng theo thời hạn giao ñất còn lại

2 Những ñịa phương chưa thực hiện việc giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có ñất lập phương án ñề nghị Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc

Trang 22

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, ñưa vào phương án giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu sử dụng ñất nông nghiệp ñể sản xuất thuộc các ñối tượng sau:

a) Những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ñược Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại ñịa phương nhưng chưa có

d) Con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại ñịa phương ñến tuổi lao ñộng nhưng chưa có việc làm

Như vậy, nếu gia ñình bạn trước ñây làm nghề thủ công nay không có việc làm, có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương, hiện có nhu cầu sử dụng ñất nông nghiệp ñể sản xuất thì thuộc ñối tượng ñược xem xét, giao ñất nông nghiệp

Câu 21 ðất sử dụng cho kinh tế trang trại bao gồm những loại ñất nào?

ðiều 75 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh:

ðất sử dụng cho kinh tế trang trại của hộ gia ñình, cá nhân bao gồm:

Trang 23

a) ðất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối, ñất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép; ñất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên ñất; ñất ươm cây giống, nuôi con giống;

b) ðất làm ñường ñi, kênh mương trong nội bộ trang trại;

c) ðất xây dựng các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; ñất làm sân phơi, làm nhà kho; ñất xây dựng cơ sở dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; ñất xây dựng nhà ñể nghỉ cho người lao ñộng và người bảo vệ trang trại

Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp cho kinh tế trang trại phải sử dụng ñất ñúng mục ñích ñã ñược xác ñịnh; trường hợp chuyển ñổi mục ñích sử dụng các loại ñất thì phải lập phương án sản xuất, kinh doanh gắn với việc sử dụng ñất trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt, phải ñăng ký chuyển mục ñích sử dụng ñất và nộp tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật

V CHẾ ðỘ SỬ DỤNG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Câu 22 Công ty B có dự án thuê ñất ñể làm nhà kính trồng hoa xuất khẩu Xin hỏi thời hạn tối ña mà công ty B có thể thuê ñất là bao lâu?

Theo quy ñịnh tại ðiều 78 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thì thời hạn giao ñất, thuê ñất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao ñộng tại trang trại ở nông thôn; ñất ñể xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên ñất, xây dựng chuồng, trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà ñể chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất thuộc khu vực ñô thị mà không phải là ñất Nhà nước giao cho các ñơn vị sự nghiệp công ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất, thuê ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất, cho thuê ñất là không quá 70 năm

Trang 24

khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất, cho thuê ñất là không quá 70 năm

Câu 23 Hạn mức giao ñất ở cho hộ gia ñình, cá nhân ñược quy ñịnh như thế nào?

ðất ở của hộ gia ñình, cá nhân tại nông thôn bao gồm ñất ñể xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ ñời sống, vườn, ao trong cùng một thửa ñất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Căn cứ vào quỹ ñất của ñịa phương và quy hoạch phát triển nông thôn ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưong quy ñịnh hạn mức ñất giao cho mỗi hộ gia ñình, cá nhân ñể làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với ñiều kiện và tập quán tại ñịa phương (khoản 1 và 2 ðiều 83 Luật ðất ñai năm 2003)

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch xây dựng ñô thị và quỹ ñất của ñịa phương quy ñịnh hạn mức ñất ở giao cho mỗi hộ gia ñình, cá nhân tự xây dựng nhà ở ñối với trường hợp chưa ñủ ñiều kiện ñể giao ñất theo dự án ñầu tư xây dựng nhà ở (khoản 5 ðiều 84 Luật ðất ñai năm 2003)

Câu 24 Gia ñình tôi muốn sử dụng ñiện tích nông nghiệp ñược giao có vườn trong khu dân cư ñể làm nhà ở Trong trường hợp này, gia ñình tôi có phải xin phép chuyển mục ñích sử dụng ñất không?

Theo quy ñịnh tại ðiều 80 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai thìcăn cứ vào quy hoạch xây dựng ñô thị ñã ñược xét duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh tỷ lệ diện tích ñược xây dựng nhà ở trên thửa ñất ở có vườn, ao phù hợp với cảnh quan ñô thị

Người sử dụng ñất nông nghiệp có vườn, ao ñể làm nhà ở thì phải xin phép chuyển mục ñích sử dụng ñất

và phải nộp tiền sử dụng ñất

Trang 25

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào quy hoạch xây dựng ñô thị hoặc quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn, tỷ lệ diện tích ñược xây dựng nhà ở theo quy ñịnh tại khoản này và nhu cầu thực tế của người sử dụng ñất ñể xem xét, quyết ñịnh cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất

Như vậy, theo quy ñịnh của pháp luật thì bạn phải làm thủ tục xin chuyển mục ñích sử dụng ñất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có ñất

VI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ðẤT

Câu 25: Ông A trúng ñấu giá 100m2 quyền sử dụng ñất ở tại phiên ñấu giá do Uỷ ban nhân dân thị xã B

tổ chức Ông A ñã chuyển nhượng lô ñất ñó cho ông X và trong hợp ñồng có thoả thuận ông X phải có nghĩa vụ nộp ñủ tiền sử dụng ñất theo kết quả ñấu giá Xin hỏi việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất của ông A trong trường hợp nêu trên có ñúng pháp luật hay không?

Theo khoản 1 ðiều 98 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh thì thời ñiểm người sử dụng ñất ñược thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai ñối với ñất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê, cho phép chuyển mục ñích sử dụng phải nộp tiền sử dụng ñất ñược xác ñịnh như sau:

a- Trường hợp người sử dụng ñất không ñược phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không ñược ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ ñược thực hiện các quyền của người sử dụng ñất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy ñịnh của pháp luật;

b- Trường hợp người sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì ñược thực hiện các quyền của người sử dụng ñất

kể từ khi có quyết ñịnh ñó;

c- Trường hợp người sử dụng ñất ñược chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc ñược ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy ñịnh của pháp luật thì ñược thực hiện các quyền của người sử dụng ñất kể từ khi có quyết ñịnh giao ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, ký hợp ñồng thuê ñất

Như vậy, việc ông A chuyển nhượng 100m2 quyền sử dụng ñất ở cho ông B trong khi ông chưa nộp tiền

sử dụng ñất theo kết quả ñấu giá trong trường hợp nêu trên ñã vi phạm quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều

Trang 26

Câu 26: Doanh nghiệp tư nhân A muốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp của một số

hộ gia ñình và cá nhân tại xã X ñể thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ñã ñược cấp

có thẩm quyền phê duyệt thì phải có các ñiều kiện gì?

Căn cứ vào khoản 1 ðiều 100 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh về ñiều kiện ñối với tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp ñể thực hiện dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt thìDoanh nghiệp tư nhân A muốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp của một số hộ gia ñình và cá nhân tại xã X ñể thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải có các ñiều kiện sau ñây:

- Mục ñích sử dụng diện tích ñất nhận chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- ðược Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, xác ñịnh thời hạn sử dụng ñất ñồng thời với việc xét duyệt nhu cầu sử dụng ñất theo những căn cứ quy ñịnh tại ðiều 30 của Nghị ñịnh này;

- Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính ñối với việc chuyển mục ñích sử dụng ñất theo quy ñịnh tại ðiều 36 của Luật ðất ñai và quy ñịnh của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất

Câu 27: Công ty Z trúng thầu dự án sử dụng ñất xây dựng khu chung cư tại thị xã B ñã chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng ñất và cơ sở hạ tầng cho Công ty H ñể tiếp tục thực hiện dự án sau khi ñã nộp ñủ tiền sử dụng ñất và hoàn thiện cơ sở hạ tầng Vậy trong trường hợp nêu trên, Công ty Z có thực hiện ñúng với quy ñịnh của pháp luật hiện hành không?

Theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 101 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai (ñã ñược sửa ñổi, bổ sung theo Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày

27/01/2006), ñối với các thành phố, thị xã, các khu ñô thị mới của các thành phố, thị xã hoặc các khu ñô thị mới ñược quy hoạch phát triển thành thành phố, thị xã, chủ ñầu tư ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế ñối với diện tích ñã hoàn thành việc ñầu tư xây dựng ñồng bộ hạ tầng theo

dự án ñược xét duyệt hoặc theo dự án thành phần của dự án ñầu tư ñã ñược xét duyệt; tổ chức kinh tế

Trang 27

nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất phải sử dụng ñúng mục ñích, ñúng nội dung xây dựng và tiến ñộ ghi trong dự án ñó

Như vậy, khi Công ty Z sử dụng ñất xây dựng khu chung cư tại thị xã B mà ñã nộp ñủ tiền sử dụng ñất và hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo dự án ñược xét duyệt thì có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế khác Do ñó, việc chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng ñất và cơ sở hạ tầng cho Công ty H

ñể tiếp tục thực hiện dự án của Công ty Z ñược coi là ñúng pháp luật

Câu 28: Ông A ở xã Q, ông B ở xã S có ñất nông nghiệp giáp ranh nhau, nay muốn dồn ñiền ñổi thửa cho thuận tiện việc canh tác thì họ có ñược quyền thực hiện việc chuyển ñổi hay không?

Tại khoản 2 ðiều 113 Luật ðất ñai và ðiều 102 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp do ñược Nhà nước giao ñất hoặc do chuyển ñổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, ñược tặng cho quyền sử dụng ñất hợp pháp từ người khác thì ñược chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp ñó cho hộ gia ñình,

cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn ñể thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Hộ gia ñình, cá nhân chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp theo chủ trương chung về ''dồn ñiền ñổi thửa'' thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng ñất, lệ phí trước bạ, lệ phí ñịa chính

Như vậy căn cứ vào quy ñịnh nêu trên, trong trường hợp ông A và ông B ở xã khác nhau thì họ sẽ không ñược quyền chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp cho nhau, mặc dù họ có ñất nông nghiệp giáp ranh nhau và có nhu cầu dồn ñiền ñổi thửa cho thuận tiện việc canh tác

Câu 29: Công ty A ñã nhận chuyển nhượng 5 héc ta ñất rừng ñể sản xuất của gia ñình ông T Có ý kiến cho rằng Công ty A không có quyền ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất rừng ñể sản xuất Vậy theo quy ñịnh của pháp luật ý kiến nêu trên có ñúng quy ñịnh pháp luật hay không?

Theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 103 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai, thì tổ chức kinh tế không ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng, trừ trường hợp ñược chuyển mục ñích sử dụng ñất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt

Trang 28

gia ñình ông T Như vậy, ý kiến cho rằng Công ty A không có quyền ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất rừng ñể sản xuất là không ñúng quy ñịnh của pháp luật hiện hành

Câu 30: Khi ông T chết có ñể lại thừa kế 1.000m2 ñất trồng lúa do Nhà nước giao trong thời hạn 10 năm

và cho anh B và chị C là người thừa kế theo pháp luật Nhưng chị C cho rằng anh B là công chức nhà nước, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nên không ñược quyền thừa kế 1.000m2 quyền sử dụng ñất

ñó Vậy ý kiến trên của chị C có ñúng với quy ñịnh của pháp luật hiện hành hay không?

Tại khoản 3 ðiều 103 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không ñược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước

Quy ñịnh trên chỉ không cho phép hộ gia ñình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước, mà không cấm quyền nhận thừa kế Vì vậy, mặc dù anh B là công chức nhà nước, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp những vẫn có quyền nhận thừa kế ñất trồng lúa cho ông T là bố anh ñể lại Do ñó ý kiến của chị C cho rằng anh B là công chức nhà nước, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nên không ñược thừa kế quyền sử dụng ñất là không ñúng pháp luật hiện hành

Câu 31: Gia ñình ông X sống tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng ñặc dụng ñã chuyển nhượng một phần ñất ở cho ông B hiện cũng ñang sinh sống ở khu vực ñó, nhưng không ñược Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền chấp thuận Trong trường hợp này, việc làm của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong trường hợp nêu trên có bị coi là vi phạm quy ñịnh về quyền chuyển nhượng của người sử dụng ñất hay không?

Tại khoản 4 ðiều 103 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân không ñược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng ñất

ở, ñất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng ñặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ ñó

Như vậy, ông B sẽ không ñược quyền nhận quyền sử dụng ñất tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng ñặc dụng mặc dù ông B cũng ñang sinh sống ở khu vực ñó Do vậy việc không chấp nhận việc chuyển quyền sử dụng ñất ở giữa ông X và ông B của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong trường hợp nêu trên không bị coi là vi phạm quy ñịnh về quyền chuyển nhượng của người sử dụng ñất

Trang 29

Câu 32: Trước ñây ông T ñã chuyển nhượng toàn bộ diện tích ñất trồng lúa ñã ñược Nhà nước giao cho người khác Nhưng sau ñó gia ñình ông T lại ñược Nhà nước giao 5.000m2 ñất rừng ñể sản xuất Vậy nay muốn chuyển ñến nơi khác ñể làm ăn thì ông T có ñược tiếp tục quyền chuyển nhượng 5.000m2 ñất rừng

ñể sản xuất ñó cho người khác hay không?

Tại khoản 1 ðiều 104 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân ñã ñược Nhà nước giao ñất lần ñầu ñối với ñất nông nghiệp không thu tiền sử dụng ñất, ñất ở ñược miễn tiền sử dụng ñất mà ñã chuyển nhượng và không còn ñất sản xuất, không còn ñất ở, nếu ñược Nhà nước giao ñất lần thứ hai ñối với ñất nông nghiệp không thu tiền sử dụng ñất, ñất ở ñược miễn tiền sử dụng ñất thì không ñược chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng ñất trong thời hạn 10 năm kể từ ngày ñược giao ñất lần thứ hai

ðối chiếu với quy ñịnh nêu trên, hộ gia ñình ông T sẽ ñược chuyển nhượng 5.000m2 ñất rừng ñể sản xuất cho người khác nếu khi nhận ñất rừng sản xuất hộ gia ñình ông T có nộp tiền sử dụng ñất Trong trường hợp khi ñược giao ñất, hộ gia ñình ông T không nộp tiền sử dụng ñất thì hộ gia ñình ông T không ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trong thời hạn 10 năm kể từ ngày ñược giao ñất lần thứ hai Nếu không nộp tiền sử dụng ñất và thời gian nhận ñất ñã ñủ 10 năm trở lên thì gia ñình ông T cũng có quyền chuyển nhượng 5.000m2 ñó cho cho người khác

Câu 33: Hộ gia ñình ông A ñược giao 5 hecta ñất nuôi trồng thuỷ sản trong phân khu bảo vệ phục vụ mục ñích quốc phòng Năm 2005 ông A ñã quyết ñịnh chuyển nhượng 5 hec ta cho ông H hiện cũng ñang sống tại ñó, nhưng không ñược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận Vậy việc cơ quan có thẩm quyền không chấp nhận sự chuyển nhượng quyền sử dụng ñất của ông A cho ông H có ñúng với quy ñịnh của pháp luật hiện hành hay không?

Theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 104 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai, thì hộ gia ñình, cá nhân ñang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng ñặc dụng nhưng chưa có ñiều kiện chuyển ra khỏi phân khu ñó thì chỉ ñược chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng ñất ở, ñất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cho hộ gia ñình, cá nhân sinh sống trong phân khu ñó

ðối chiếu với quy ñịnh nêu trên, hộ gia ñình ông ñược quyền chuyển nhượng 5 hec ta ñất nuôi trồng thuỷ sản trong phân khu bảo vệ phục vụ mục ñích quốc phòng khi người nhận chuyển nhượng là H hiện cũng ñang sống tại ñó Do ñó việc cơ quan có thẩm quyền không chấp nhận sự chuyển nhượng quyền sử dụng ñất của ông cho ông H là không ñúng với quy ñịnh của pháp luật hiện hành

Trang 30

Câu 34: Hộ gia ñình ông X ñược giao 1 hec ta ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực rừng phòng hộ tại huyện Y tỉnh K Do không có nhu cầu sử dụng nên gia ñình ông ñã quyết ñịnh chuyển nhượng cho anh T sống tại thành phố M Vậy hợp ñồng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp giữa hộ gia ñình ông

X và anh T có ñược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hay không?

Tại khoản 3 ðiều 104 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất ở, ñất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ ñược chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng ñất ở, ñất sản xuất nông nghiệp cho

hộ gia ñình, cá nhân ñang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ ñó

ðối chiếu với quy ñịnh nêu trên, khi ñược giao 1 hec ta ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực rừng phòng

hộ tại huyện Y tỉnh K thì hộ gia ñình ông X chỉ ñược quyền chuyển nhượng ñất ñó cho hộ gia ñình, cá nhân ñang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ ñó Trong trường hợp nêu trên, do không có nhu cầu

sử dụng nên gia ñình ông ñã quyết ñịnh chuyển nhượng cho anh T hiện sống tại thành phố M thì việc chuyển nhượng ñó sẽ không ñược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

Câu 35: Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, khi hợp tác xã bị giải thể hoặc phá sản thì quyền sử dụng ñất sẽ ñược xử lý như thế nào?

Theo quy ñịnh tại ðiều 109 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai thì khi hợp tác xã bị giải thể hoặc phá sản thì quyền sử dụng ñất của hợp tác xã ñược xử lý như sau:

- ðối với ñất ñược Nhà nước giao không thu tiền sử dụng ñất; ñược Nhà nước cho thuê; ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất, mua tài sản gắn liền với quyền sử dụng ñất hoặc nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng ñất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng ñất, tiền mua tài sản, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhà nước thu hồi ñất ñó;

- ðối với ñất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất, mua tài sản gắn liền với quyền sử dụng ñất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng ñất, tiền mua tài sản, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; ñất do xã viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi ñất ñó, quyền sử dụng ñất là tài sản của hợp tác xã và ñược xử lý theo ðiều lệ của hợp tác xã hoặc Nghị quyết của ðại hội xã viên

Trang 31

Câu 36: Công ty A ñược giao 3 hecta ñất ñể thực hiện dự án xây dựng nhà chung cư bán cho người có thu nhất thấp Vậy theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, Công ty A sẽ có các quyền gì khi sử dụng ñất ñể xây dựng nhà chung cư ñó?

Theo quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 2 ðiều 110 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai, Công ty A có các quyền sau ñây ñối với 3 hecta ñất ñược giao ñể thực hiện dự án xây dựng nhà chung cư bán cho người có thu nhất thấp:

- Nếu Công ty A ñược Nhà nước giao không thu tiền sử dụng ñất hoặc ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất, do nhận chuyển quyền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất, tiền ñã trả cho việc nhận quyền sử dụng ñất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ñể ñầu tư xây dựng kinh doanh nhà chung cư theo dự án ñã ñược

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai; bán, tặng cho, cho thuê căn hộ của nhà chung cư; thế chấp, bảo lãnh bằng các căn hộ của nhà chung cư; giá trị quyền sử dụng ñất xây dựng nhà chung cư không ñược tính vào giá căn hộ của nhà chung cư khi bán, cho thuê; quyền sử dụng ñất không ñược sử dụng ñể thế chấp, bảo lãnh, góp vốn

- Nếu Công ty A ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất, tiền ñã trả cho việc nhận quyền sử dụng ñất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai; quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 110 của Luật ðất ñai; giá trị quyền sử dụng ñất xây dựng nhà chung cư ñược tính vào giá căn hộ của nhà chung cư khi bán, cho thuê

Câu 37 : Hộ gia ñình ông H và cá nhân trong hộ gia ñình ñó cùng bỏ tiền ra nhận chuyển nhượng 50 m2 ñất ở tại thị xã X tỉnh Y xây dựng nhà ñể ở Vậy pháp luật quy ñịnh trong trường hợp trên hộ gia ñình ông

H và cá nhân trong hộ gia ñình ñó có các quyền và nghĩa vụ gì?

ðiểm a khoản 1 ðiều 111 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh các thành viên của nhóm người sử dụng ñất gồm hộ gia ñình, cá nhân mà quyền sử dụng ñất là tài sản chung thì nhóm người sử dụng ñất ñó có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của

hộ gia ñình, cá nhân quy ñịnh tại ðiều 113 của Luật ðất ñai Cụ thể, nhóm người sử dụng ñất ñó có quyền

và nghĩa vụ sau ñây:

- Các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai;

Ngày đăng: 04/04/2021, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w