1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra 15 phút chương II (2 đề)

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 413,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viên Natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màuB. Viên Natri tan dần,không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT CHƯƠNG KIM LOẠI

ĐỀ 01

Câu 1: Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là:

Câu 2: 1mol Kali có khối lượng riêng 0,86g/cm3, có thể tích tương ứng là:

Câu 3: Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch KOH:

Câu 4: Có một mẫu dung dịch FeSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4, có thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại nào?

Câu 5: Nung 6,4g Cu ngoài không khí thu được 6,4g CuO Hiệu suất phản ứng là:

Câu 6: Cho 4,6g một kim loại M hóa trị I phản ứng với khí Clo tạo thành 11,7g muối M

là kim loại nào sau đây?

Câu 7: Kim loại đồng có thể phản ứng được với:

Câu 8: Chỉ dùng nước nhận biết được ba chất rắn riêng biệt:

Câu 9: Hợp chất nào của nhôm dưới đây tan nhiều được trong nước?

Trang 2

Câu 10: Théo là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm:

ĐÁP ÁN

Câu 2:

1 mol kali có khối lượng 1.39 = 39g

VK = m/D = 39/0,86 = 45,35 cm3

Câu 3:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2

Câu 4:

Chọn đáp án C vì:

Nhúng thanh Fe vào hỗn hợp dung dịch FeSO4 và CuSO4 thì CuSO4 sẽ phản ứng hết với

Fe tạo FeSO4 và kim loại Cu bám trên thanh Fe, nhấc thanh Fe ra khỏi dung dịch ta thu được dung dịch FeSO4 tinh khiết

Fe + CuSO4 → CuSO4 + Fe

Câu 5:

nCu = 6,4

64 = 0,1 mol

nCuO = 6,4

80 = 0,08 mol

Cu + O2 → CuO (1)

Hiệu suất phản ứng: H% = 0,08/0,1 = 80%

Trang 3

=>Chọn đáp án A

Câu 6:

nM = 4,6

𝑀

nMCl2 = 11,7

M + Cl2 → MCl2 (1)

Theo pthh (1) ta có : nM = nMCl2

=>4,6

𝑀+71

=> M = 23 (Na)

=>Chọn đáp án D

Câu 8:

Đáp án B vì:

-Hòa tan 3 chất rắn vào nước:

+Chất rắn nào tan hết, có hiện tượng sủi bọt khí là Na

Na + H2O → NaOH + 1

+Chất rắn không tan trong nước là Fe và Al

-Dùng dung dịch vừa hòa tan Na để nhận biết 2 chất rắn còn lại:

+Chất rắn nào tan hết có hiện tượng sủi bọt khí là Al

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

+Chất rắn không tan là Fe

ĐỀ 02

Câu 1: Tính chất vật lý nào sau đây không phải của kim loại?

Câu 2: Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính dẻo lớn nhất?

Trang 4

Câu 3: Vì có ánh kim rất đẹp nên bạc, vàng được dùng để:

Câu 4: Theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học, một số kim loại được xếp theo thứ tự:

Câu 5: Cặp chất nào xảy ra phản ứng trong các cặp chất sau?

Câu 6: Kim loại nào sau đây không thể tác dụng với một số axit giải phóng khí hidro?

Câu 7: Hiện tượng gì xảy ra khi cho một đinh sắt vào dung dịch CuCl2?

A.Có khí thoát ra ở miệng ống nghiệm

B.Có chất rắn màu nâu tạo thành

C.Không có hiện tượng gì

D.Có một lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung dịch ban đầu nhạt dần

Câu 8: Tính chất hóa học nào của nhôm sau đây khác với tính chất chung của kim loại? A.Tác dụng với phi kim tạo ra muối hoặc oxit

B.Tác dụng với một số dung dịch axit tạo muối và giải phóng khí hidro

C.Tác dụng với muối tạo muối mới và kim loại mới

D.Một tính chất khác

Câu 9: Đánh dấu x và cột đúng (Đ) hoặc sai (S) cho phù hợp

a.Tất cả các kim loại đều có tính dẻo và tính ánh kim như nhau

b.Nhôm là một kim loại nhẹ vì có khối lượng riêng là 2,7g/cm3

Trang 5

c.Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải

trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

d.Nhôm không tác dụng với phi kim tạo ra oxit hoặc muối

e.Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo ra dung dịch FeSO4 và giải phóng

đồng kim loại

f.Trong các hợp chất, nhôm có thể có nhiều hóa trị khác nhau

Câu 10: Cho 1 viên Natri vào dung dịch CuSO4 , hiện tượng xảy ra:

A Viên Natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu

B Viên Natri tan dần,không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam

C Viên Natri tan, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam

D Không có hiện tượng

Câu 11: Có 3 lọ đựng 3 chất riêng biệt Mg , Al , Al2O3 để nhận biết chất rắn trong từng

lọ chỉ dùng 1 thuốc thử là :

Câu 12: Hiện tượng xảy ra khi cho 1 thanh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc nguội:

C Khí không màu và không mùi thoát ra D Khí có mùi hắc thoát ra

Câu 13: Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với

Câu 14: Cho 11,2 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư , thấy thoát ra 4,48 lít khí hidro (ở đktc) Vậy kim loại M là :

Trang 6

ĐÁP ÁN

8D 9.a)S b)Đ c)Đ d)S e)Đ f)S 10C 11C 12A 13A 14C

Hướng dẫn giải

Câu 5:

Fe+CuSO4 → FeSO4 + Cu

Câu 6:

Au vì Au đứng sau H

Câu 7:

Vì xảy ra phản ứng Fe + CuSO4(dd xanh) → FeSO4 + Cu↓(đỏ)

nên có một lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung dịch ban đầu nhạt dần

Câu 8:

Tính chất hóa học nào của nhôm khác với tính chất chung của kim loại là nhôm tan trong dung dịch kiềm

Câu 9:

a)Sai Ví dụ: Ag dẻo hơn Fe

b)Đúng

c)Đúng

d)Sai.Vì

Al + O2

𝑡0

→Al2O3

Al + Cl2

𝑡0

→AlCl3

e)Đúng

f)Sai.Vì trong các hợp chất nhôm chỉ có hóa trị III

Câu 10:

Khi cho viên Natri vào dung dịch CuSO4 thì trước tiên viên Natri tan phản ứng với nước tạo khí H2 không màu thoát ra

Trang 7

Na + H2O →NaOH +H2↑

Sau đó NaOH phản ứng với CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2↓ màu xanh lam

NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

Câu 11:

Dùng KOH:

- Chất nào tan và có hiện tượng sủi bọt khí là Al

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

- Chất nào tan không có hiện tượng gì là Al2O3

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

- Chất không tan là Mg

Câu 12:

Vì Fe bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội nên không phản ứng với H2SO4 đặc nguội Câu 13:

Ngâm hỗn hợp Fe và Al trong NaOH dư thì Al tan hết, sắt không tan nên thu được sắt nguyên chất

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Câu 14:

M + 2HCl → MCl2 + H2

nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol

Theo pthh ta có: nM = nH2 = 0,2 mol

=>MM = 11,2/0,2 = 56g

=> M là Fe

Ngày đăng: 03/04/2021, 23:11

w