Vì những hạt này có thể nảy mầm trong bất kì điều kiện nào mà không bị tác động bởi các yếu tố của môi trường bên ngoàiB. Vì những hạt này có phôi khoẻ và giữ được nguyên vẹn chất dinh [r]
Trang 1I LÝ THUYẾT:
Chủ đề 1: QỦA VÀ HẠT
(Từ bài 33 đến bài 36)
1 Các loại quả chính:
Căn cứ vào vỏ quả để phân chia các loại quả thành: quả khô và quả thịt
+ Quả khô nẻ: khi chín vỏ khô lại và nứt ra
+ Quả khô không nẻ: Khi chín vỏ khô và không nẻ
+ Quả gồm toàn thịt gọi là quả mọng,
+ Quả cỏ hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch
2 Hạt:
a Các bộ phận của hạt
- Hạt gồm có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ
b Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Cây Hai lá mầm là những cây phôi của hạt có hai lá mầm Ví dụ: cây đỗ đen, cây lạc, cây bưởi, cây cam,…
- Cây Một lá mầm là những cây phôi của hạt có một lá mầm Ví dụ: cây ngô, cây lúa, cây kê…
3 Tổng kết về cây có hoa
- Cây có hoa là một thể thống nhất vì:
+ Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan
Trang 2+ Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan.
→ Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây
Chủ đề 2: CÁC NHÓM THỰC VẬT
(Từ bài 37 đến bài 45)
1 Cấu tạo của tảo:
a Quan sát tảo xoắn:(tảo nước ngọt)
- Là 1 sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật màu lục ở ao hồ
- Sợi tảo xoắn có màu lục là nhờ có thể màu chứa chất diệp lục
- Sinh sản:
+ Sinh sản sinh dưỡng bằng cách đứt từng đoạn sợi thành những tế bào mới
+ Sinh sản bằng cách kết hợp giữa hai tế bào gần nhau thành hợp tử, từ đó cho ra sợi tảo mới(tiếp hợp)
b Quan sát rong mơ:(tảo nước mặn)
- Cơ thể đa bào, cấu tạo đơn giản, chưa có rễ, thân, lá
- Có dạng cành cây, màu nâu
- Rong mơ có màu nâu vì trong tế bào ngoài chất diệp lục còn có chất màu phụ, màu nâu
- Sinh sản:
+ Sinh sản sinh dưỡng
+ Sinh sản hữu tính (kết hợp giữa tinh trùng và trứng)
2 Một vài tảo khác thường gặp
+ Tảo đơn bào
+ Tảo đa bào
→ Đặc điểm của tảo:
- Tảo là thực vật bậc thấp
- Gồm 1 hay nhiều tế bào, cấu tạo rất đơn giản
- Cơ thể chưa có rễ, thân, lá thật sự
- Có màu khác nhau và luôn luôn có chất diệp lục
- Hầu hết tảo sống dưới nước
3 Vai trò của tảo:
- Cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật trong nước
- Làm thức ăn cho con người và gia súc
- Làm thuốc, phân bón
- 1 số loại tảo gây hại như : làm nước nhiễm bẩn, tảo vòng quấn gốc lúa
II CÂU HỎI:
Câu 1 Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả
mơ ?
A Nho B Cà chua C Chanh D Xoài
Câu 2 Khi chín, vỏ của quả nào dưới đây không có khả năng tự nứt ra ?
A Quả bông B Quả me C Quả đậu đen D Quả cải
Câu 3 Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Trang 3A Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch.
B Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng
C Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng
D Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng
Câu 4 Quả nào dưới đây không phải là quả mọng ?
A Quả đu đủ B Quả đào C Quả cam D Quả chuối
Câu 5 Dựa vào đặc điểm của thịt vỏ và hạt, quả dừa được xếp cùng nhóm với
A Quả đậu Hà Lan B Quả hồng xiêm C Quả xà cừ D Quả mận
Câu 6 Loại “hạt” nào dưới đây thực chất là quả ?
A Hạt đậu B Hạt lúa C Hạt ngô D Hạt sen
Câu 7 Củ nào dưới đây thực chất là quả ?
A Củ su hào B Củ đậu C Củ lạc D Củ gừng
Câu 8 Ở hạt đậu xanh, chất dinh dưỡng được dự trữ ở đâu ?
A Lá mầm B Phôi nhũ C Chồi mầm D Lá mầm và phôi nhũ
Câu 9 Ở hạt ngô, bộ phận nào chiếm phần lớn trọng lượng ?
A Vỏ B Lá mầm C Phôi nhũ D Chồi mầm
Câu 10 Phôi của hạt bưởi có bao nhiêu lá mầm ?
A 3 B 1 C 2 D 4
Câu 11.Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và sâu bệnh
A Vì chúng cho năng suất cao
B Vì những hạt này có thể nảy mầm trong bất kì điều kiện nào mà không bị tác động bởi các yếu tố của môi trường bên ngoài
C Vì những hạt này có phôi khoẻ và giữ được nguyên vẹn chất dinh dưỡng dự trữ Đây là điều kiện cốt lõi giúp hạt có tỉ lệ nảy mầm cao và phát triển thành cây con khoẻ mạnh
D Vì những hạt này có khả năng ức chế hoàn toàn sâu bệnh Mặt khác, từ mỗi hạt này có thể phát triển cho ra nhiều cây con và giúp nâng cao hiệu quả kinh tế
Câu 12 Khi lột bỏ lớp vỏ ngoài, bạn có thể tách đôi rất dễ dàng loại hạt nào dưới đây ?
A Hạt ngô B Hạt lạc C Hạt cau D Hạt lúa
Câu 13 Đặc điểm chính phân biệt quả khô và quả thịt là:
A Vỏ quả B Hạt nằm trong quả
C Thịt quả D Vỏ quả và thịt quả
Câu 14 Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia các quả thành 2 nhóm chính là:
A Quả khô nẻ và quả khô không nẻ B Quả khô nẻ và quả hạch
C Quả khô không nẻ và quả hạch D Quả khô và quả thịt
Câu 15 Trong các quả sau, nhóm quả khô không nẻ gồm:
A Quả chò, quả thìa là, quả ké đầu ngựa B Quả cải, quả bông, quả đậu Hà Lan
C Quả táo, quả chi chi, quả cây xấu hổ D Quả mơ, quả chanh, quả thóc (hạt thóc)
Câu 16 Trong các quả sau, nhóm quả hạch gồm:
A Quả dừa, quả mơ, quả cam B Quả mận, quả cải, quả táo
C Quả đu đủ, quả chanh, quả cà chua D Quả mận, quả táo ta, quả đào
Trang 4Câu 17 Hạt gồm các bộ phận :
A Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ B Vỏ, lá mầm, chồi mầm
C Vỏ, phôi nhũ, chồi mầm D Vỏ, thân mầm, rễ mầm
Câu 18 Phôi của hạt gồm những bộ phận :
A Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm B Rễ mầm, chồi mầm, phôi nhũ
C Rễ mầm, thân mầm, lá mầm D Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, lá mầm
Câu 19 Trong các hạt sau, các hạt thuộc cây Một lá mầm gồm :
A Hạt mít, hạt đậu, hạt lạc B Hạt cà chua, hạt ớt, hạt vừng
C Hạt ngô, hạt kê, hạt thóc (lúa) D Hạt táo, hạt bí ngô, hạt na
Câu 20 Trong các hạt sau, các hạt thuộc cây Hai lá mầm gồm :
A Hạt nhãn, hạt đào, hạt vải B Hạt cà chua, hạt đậu, hạt ngô
C Hạt lạc, hạt bưởi, hạt kê D Hạt chanh, hạt lúa mì, hạt xoài
Câu 21 Loại tảo nào dưới đây có màu xanh lục ?
A Rong mơ B Tảo xoắn C Tảo nâu D Tảo đỏ
Câu 22 Loại tảo nào dưới đây có cấu tạo đơn bào ?
A Rau diếp biển B Tảo tiểu cầu C Tảo sừng hươu D Rong mơ
Câu 23 Trong các loại tảo dưới đây, loại tảo nào có kích thước lớn nhất ?
A Tảo tiểu cầu B Rau câu C Rau diếp biển D Tảo lá dẹp
Câu 24 Vì sao nói “Tảo là thực vật bậc thấp” ?
A Vì chúng không có khả năng quang hợp B Vì cơ thể chúng có cấu tạo đơn bào
C Vì cơ thể chúng chưa có rễ, thân, lá thật sự D Vì chúng sống trong môi trường nước
Câu 25 Tảo có vai trò gì đối với đời sống con người và các sinh vật khác ?
A Cung cấp nguồn nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy, hồ dán, thuốc nhuộm… ngoài ra còn được sử dụng làm phân bón, làm thuốc
B Cung cấp nguồn thức ăn cho con người và nhiều loài động vật
C Cung cấp ôxi cho hoạt động hô hấp của con người và hầu hết các sinh vật khác
D Tất cả các phương án đưa ra
-
HẾT -* Yêu cầu:
- Học sinh tự làm bài ở nhà, nộp lại cho giáo viên bộ môn hoặc GVCN bằng zalo, facebook hoặc theo địa chỉ trang web của trường là thptganhhao.sgddtbaclieu.edu.vn
- Hạn cuối nộp bài là ngày 25/04/2020.
- Giáo viên lấy điểm miệng hoặc 15 phút.
- Ghi rõ họ và tên, lớp, số trang ở phần trên của bài làm