Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua những giai đoạn nào Đáp án Giai đoạn Thời gian Tổ chức xã hội Công cụ sản xuất Người tối cổ Hàng chục vạn năm Bầy người nguyên thủy Công cụ đá được g
Trang 1Đề cương ôn tập học kì I năm học 2010 - 2011
Môn: Lịch sử 6
I Phần trắc nghiêm
Học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 15
Ii Phần tự luận
Câu 1: Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta ? Những dấu tích đó chứng tỏ điều gì ?
Đáp án
- Tỡm thấy di tớch người tối cổ cách đây 40-30 vạn năm
+ Răng của người tối cổ ở các hang Thẩm Khuyờn, Thẩm Hai ( Lạng Sơn )
+ Công cụ đá ghè đẽo ở Núi Đọ, Quan Yờn ( Thanh Hoá)Xuân lộc ( Đồng Nai)
- Việt Nam là một trong những quê hương của loài người
Câu 2 Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua những giai đoạn nào
Đáp án
Giai đoạn Thời gian Tổ chức xã hội Công cụ sản xuất
Người tối cổ Hàng chục vạn
năm
Bầy người nguyên thủy
Công cụ đá được ghè đẽo thô
sơ (Đồ đá cũ) Người tinh khôn
(giai đoạn đầu) 3 - 2 vạn năm Thị tộc mẫu hệ
Công cụ đá được mài tinh xảo (Đồ đá giữa và đồ đá
mới) Người tinh khôn
(giai đoạn phát
triển)
4000-3500 năm Bộ lạc Công cụ sản xuất bằng đồng
thau + sắt (Thời đại kim khí,)
Câu 3: Trình bày những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long
Đáp án
Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn
- Hạ Long:
- Người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động
- Từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô sơ họ đã biết mài đá, làm đồ gốm
Trang 2- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi → cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn
- Họ sống trong hang động, mái đá hoặc lều cỏ bằng lá cây
Câu 4: Thuật luyện kim được phát minh như thế nào.?
Đáp án
- Cuộc sống ngày càng ổn định hơn ⇒ Phải cải tiến công cụ lao động.
- Nhờ có sự phát triển của nghề làm gốm, phát minh ra thuật luyện kim -> đồ đồng xuất hiện
⇒ có thể chế tác được công cụ theo ý muốn, năng suất lao động cao hơn, của cải
dồi dào hơn, cuộc sống ổn định hơn
Câu 5: Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc ?
- Khoảng thế kỉ VIII- thế kỉ VII TCN các bộ lạc Việt cổ đã sống định cư thành các xóm làng ở ven các con sông lớn vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Họ sống bằng nghề nông nguyên thủy (trồng trọt và chăn nuôi).Cây lúa nước là cây lương thực chủ
- Công cụ sản xuất chủ yếu bằng đồng, sắt thay thế cho công cụ đá
- Các bộ lạc sinh sống ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cần phải liên kết với nhau để trị thủy, chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng và chống giặc ngoại xâm…
- Trong xã hội sự phân biệt giàu nghèo ngày càng sâu sắc, mâu thuẫn xã hội nảy sinh
- Trong các bộ lạc, bộ lạc Văn Lang là hùng mạnh nhất, thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang đã thống nhất các bộ lạc thành một nước Vua Hùng đặt tên nước là Văn Lang (thế kỉ III TCN), sau đó thành nước Âu Lạc
Câu 6: Nhà nước Âu Lạc sụp đổ như thế nào
- Năm 207 Triệu Đà lập ra nước Nam Việt đem quân đánh Âu lạc
- Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt và tinh thần chiến đấu dũng cảm đó đánh bại quân Triệu
- Triệu Đà dùng mưu kế chia rẽ nội bộ Âu Lạc
Trang 3Năm 179 TCN An Dương Vương mắc mưu Triệu Đà Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu