– Tìm kiếm các dị tật phối hợp (tim, thực quản) là cần thiết bởi vì sự có mặt của các dị tật này làm tiên lượng thường trở nên rất bất lợi... Bất sản phổi.[r]
Trang 1Bệnh học Lồng ngực
Trang 5– Được định nghĩa bởi hiện tượng sổ khoang
bụng trên kết hợp với :
– Dị dạng phần dưới xương ức (khe)
– Thoát vị rốn cộng một phần của thành bụng (thoát
vị thành bụng)
– Khiếm khuyết phần trước cơ hoành
– Khiếm khuyết phần trước của màng ngoài tim
– Bệnh lý tim mạch (lạc chỗ)
Pentalogie de Cantrell Hội chứng ngực bụng
Trang 6Khe xương ức
mặt cắt ngực ngang
Thành ngực trước mỏng và lõm xuống trên đường giữa Xương ức không nhìn rõ (mũi tên đỏ)
Trang 7Thành ngực trước lồi ra cùng với nhịp tim
Cliché Nathalie THEBAULT
Khe xương ức
Mặt cắt đứng dọc giữa ngực
Trang 8Hình ảnh chụp CLVT sau khi sinh
Mặt cắt ngang
Không có cấu trúc xương ức ở thành ngực trước
Trang 9Phôi Học
Sơ đồ tiến hóa của mầm xương ức giữa ngày thứ 42 và ngày thứ 45
Schéma Nathalie THEBAULT
Trang 10Khiếm khuyết thành ngực
• Le spina thoracique
– Bệnh rất hiếm
hinhanhykhoa.com
Trang 11Lồng ngực hẹp
Loạn sản xương với lồng ngực hẹp
Trang 12Lồng ngực hẹp
• Nanisme thanatophore
• Loạn sản xương sườn ngắn
• Loạn sản ngực ( trong Hội chứng JEUNE)
• Hội chứng Ellis Van Creveld
hinhanhykhoa.com
Trang 14Rối loạn đốt sống
• B – Xương bả vai lên cao bẩm sinh
• Có thể là một bên hoặc hai bên với các rồi loạn chức năng (Khiếm khuyết chức năng dạng của vai)
• Xương vai nhỏ, kém định hướng với đoạn xương nối liền lên trên cột sống thường dẫn đến sự bất thường đốt sống
hinhanhykhoa.com
Trang 15Rối loạn đốt sống
• C - Loạn sản đốt sống-Xương sườn
• Loạn sản đốt sống ngực
– Biểu hiện bởi:
– xương sườn hình quạt
– Đốt sống lưng và thắt lưng xếp chồng
• Tiên lượng nặng
• Rối loạn phân tầng đốt sống
• Đây là một hội chứng không đồng nhất
Trang 16Rối loạn đốt sống
• D - Synspondylisme congénitale
• Nó phối hợp với tật dính các tầng đốt sống , sự dính khối xương cổ tay và xương sườn dạng cánh bướm
hinhanhykhoa.com
Trang 17– Di truyền nhiễm sắc thể tính trạng trội
–
• Sự thiếu xương đòn có thể có mặt trong :
– Hội chứng YUMIN et VARON
– Hội chứng campomélique (với loạn sản xương vai)
Trang 18Tràn dịch
hinhanhykhoa.com
Trang 20hinhanhykhoa.com
Trang 21Tràn dịch màng phổi
• Hậu quả
– Chèn ép trung thất có thể gây chèn ép tim (dẫn đến suy tim và phù toàn) và/hoặc gây cản trợ máu về tĩnh mạch (Hội chứng tĩnh mạch chủ trên hoặc dưới)
– Chèn ép thực quản với những rối loạn nuốt thai nhi từ đó
có thể dẫn đến đa ối
– Chèn ép phổi dẫn đến thiểu sản phổi và suy hô hấp
•
Trang 22• Chẩn đoán dựa trên siêu âm dễ dàng
– Hình ảnh hồi âm một bên hay hai bên khu trú ở ngoại vi lồng ngực
Trang 23Tràn dịch màng phổi 2 bên
Cœur
P P
Trang 24• Chẩn đoán phân biệt
– Thường không thực hiện thường xuyên
• Chẩn đoán nguyên nhân
– Tràn dịch dưỡng chấp
– Tràn dịch màng phổi thứ phát
Tràn dịch màng phổi
Trang 25• Các dấu hiệu nghiêm trọng được thể hiện bởi:
– Tràn dịch nhiều
– Tính chất một bên hay hai bên
– Chèn ép trung thất
– Sự hiện diện của đa ối
– Sự hiện diện của phù toàn thân
Tràn dịch màng phổi
Trang 26• Xét nghiệm bao gồm:
– Siêu âm để tìm kiếm các dị tật liên quan
– Nhiễm sắc thể bào thai
Trang 27Tràn dịch dưỡng chấp
• Được xác định bởi sự có mặt của bạch cầu lympho chiếm ưu thế (80%) trong dịch chọc và sự hiện diện của chylomicrons sau khi ăn trong dịch màng phổi sau sinh
• Các nguyên nhân thường gặp nhất:
• Hẹp bẩm sinh phần trên của ống ngực
• Giãn hạch bạch huyết bẩm sinh có thể tạo ra lỗ dò giữa hệ bạch huyết
và màng phổi
• Nó đơn độc và không kết hợp với bất kỳ bệnh lý nào của mẹ và/hoặc bào thai
Trang 28Tràn dịch dưỡng chấp
• Tiên lượng phụ thuộc vào
– Mức độ tiến triển theo thời gian
• Có thể phân hủy tự nhiên (tiên lượng tốt)
• Trong hầu hết ác trường hợp, bệnh nhân nặng hơn với tỷ lệ tử vong là 35%, liên quan đến thiểu sản phổi (phụ thuộc vào thể tích tràn dịch và khởi đầu sớm)
– Liên quan với phù toàn thân
– Thời hạn sinh
• Thời gian sinh càng muộn, kết quả càng tốt (Tuổi thai càng muộn, kết quả càng tốt)
Trang 29Tràn dịch màng phổi thứ phát
• Elément d’un tableau d’anasarque foeto-placentaire
• Tiên lượng tùy thuộc vào nguyên nhân
Trang 30Tràn dịch màng phổi – Xét nghiệm
• Siêu âm tìm các dị tật liên quan
• Nhiễm sắc thể bào thai
Trang 31Tràn dịch màng phổi
• Thái độ điều trị phụ thuộc vào :
– Nguyên nhân
– Mức độ trầm trọng của tràn dịch và ảnh hưởng của nó đến thai nhi ( dấu hiệu chèn ép)
– Tốc độ tiến triển
– Tuổi thai
Trang 32Để đánh giá đầy đủ nguyên nhân, những việc cần làm
sẽ được thảo luận với các cặp vợ chồng
– Theo dõi siêu âm hằng tuần trong tháng đầu tiên cho phép đánh giá sự tiến triển.
• Sự suy giảm hoặc ổn định tràn dịch là những yếu tố tiên lượng tốt
và nguyên tắc là không can thiệp điều trị trong trường hợp này.
• Nếu xảy ra phù toàn thân, tùy thuộc vào kỳ hạn và thói quen của mỗi người, chọc dịch màng phổi hoặc dẫn lưu màng phổi ối là cần thiết
Thái độ điều trị
Trang 33• chọc dịch màng phổi dưới siêu âm trong điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt
• Cho phép chẩn đoán tràn dịch dưỡng chấp
( hiện diện hơn 80% bạch cầu lympho)
Chọc dịch màng phổi
Trang 34• Bao gồm đưa 1 catheter 2 đầu « đuôi lợn », một đầu đưa vào thành ngực của thai nhi qua 1 troca, đầu còn lại đưa vào khoang ối
• Điều này cho phép sự thông thương thường xuyên giữa khoang ối và khoang màng phổi
Trang 36Tràn dịch màng phổi
• Kết luận:
– Tràn dịch màng phổi là một bệnh lý hiếm, tiên
lượng phụ thuộc vào nguyên nhân và sự liên quan của tràn dịch với phù toàn thân
– Phương pháp điều trị được đưa ra phụ thuộc vào mức độ của các dấu hiệu nguy hiểm ( Chuyển dạ trong một trung tâm giỏi)
– Tràn dịch màng phổi đơn độc vô căn nhìn chung là một bệnh lý tiên lương tốt
Trang 37Tràn dịch màng ngoài tim
Trang 38Malformation kystique adénomatọde congénitale du poumon (M.K.A.C.P)
Dị dạng nang tuyến phổi bẩm sinh
Trang 39Dị dạng nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Cũng được biết đến ở Pháp dưới tên « Bệnh Graig », Dị tật bẩm sinh này do sự quá sản cấu trúc tiểu phế quản tận mang hình dạng một giả tuyến
• Đây là một dị dạng phân đoạn, thường là một bên, chỉ ảnh hưởng đến 1 thùy phổi và thông thương với cây phế quản Vị trí thùy dưới bên trái là thường gặp nhất.
• Sự phân bố mạch máu của dị dạng này có nguồn gốc từ phổi
Trang 40Bệnh lý tuyến
• Tổn thương mô thừa lành tính gợi ý một sự loạn sản phổi khu trú
• Thương tổn u lành tính gây loạn sản phổi
– Thương tổn thường là một bên
– Thương tổn phân thùy hay một thùy phổi
• Chiếm 25% dị tật phổi bẩm sinh
Trang 41Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
Hình ảnh đại thể
Trang 42Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Đây là một dị tất hiếm gặp ( 1/25000 à 1/35000 thai nghén )
• Nó chiếm 25% tổn thương phổi bẩm sinh và 71% dị tật phổi được chẩn đoán trong tử cung
• Chẩn đoán siêu âm tiền sản dễ
Trang 43Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
Trang 44• Loại 1 : Nang đại thể với kích thước nang > 2cm
• Loại 2 : Nang với thích thước < à 1 cm
• Loại 3 : Nang vi thể với kích thước < à 5mm
Phân loại theo Stocker (1977)
Trang 45Phân loại của Stocker
• Loại I:
– Gặp trong 50% các trường hợp
– Bao gồm các nang với kích thước lớn (>20mm), với ranh giới giới hạn rõ, đơn hay đa nang nhưng không vượt quá 4 nang, chia cắt bởi các phế nang bình thương, đôi khi thông thương với cây phế quản.
– Thường liên quan đến di lệch tim sang bên đối diện
Trang 46Loại 1
Trang 48– Hiện diện trong 40 % các trường hợp
– Thường đặc trưng bởi các hình ảnh không hồi âm không vượt quá 15mm đường kính Thành của
nang dày hơn
– Tiếng tim thay đổi bất thường
– Các dị tật liên quan thường xảy ra ở loại này
Loại II
Trang 49M.K.A.C.P Loại II
Trang 50M.K.A.C.P loại II theo Stocker
Trang 52Loại II theo Stocker
Trang 54Loại I hoặc II theo Stocker?
Trang 55– Hiếm gặp (8%) nhưng rất nặng
– Tổn thương bao gồm các nang vi thể (<5mm), biểu hiện dưới hình dạng khối chắc tăng hồi âm
– Sự di lệch tim không đổi
Loại III
Trang 56M.K.A.C.P loại III theo Stocker
Trang 57M.K.A.C.P loại III theo Stocker
Trang 58Phân loại theo Stocker
Loại III
– Hiếm gặp (8%) nhưng rất nặng
– Tổn thương bao gồm các nang vi thể (<5mm), biểu hiện dưới hình dạng khối chắc tăng hồi âm
– Sự di lệch tim không đổi
Trang 59Loại III theo Stocker
Trang 60Loại III theo Stocker
Trang 61Mặt cắt đứng dọc Mặt cắt ngang
Trang 62Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Bất kì loại giải phẩu bệnh lý:
– Siêu âm doppler màu không thấy luồng trong các nang, và cũng không thấy các mạch máu bất
thường từ động mạch chủ
– Khám siêu âm cần phải:
• Đánh giá ảnh hưởng của tổn thương và tìm kiếm các biến chứng có thể xảy ra
• Tìm kiếm các dị tật liên quan đặc biệt trong loại II
Trang 63Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Chẩn đoán phân biệt:
– Hình dạng của nang
• Nang phế quản
• Thoát vị cơ hoành
• Nang phổi khu trú
• U quái trung thất
• U dây thần kinh vị?
•
Trang 64Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Chẩn đoán phân biệt:
– Dạng tăng âm
• Cô lập phổi
• Hẹp khí quản (hai bên)
Trang 65Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Siêu âm đánh giá ảnh hưởng của tổn thương:
– đẩy lệch trung thất
– Chèn ép tim
– Lộn cơ hoành
Trang 66Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Siêu âm tìm kiếm các biến chứng:
– Phù toàn nhau thai
– Đa ối
– Thiểu sản phổi bên đối diện
Trang 67Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Tìm kiếm các dị tật liên quan:
Trang 68Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Tìm kiếm các dị tật liên quan:
Trang 69Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Sự kết hợp với bất thường nhiễm sắc thể đã được báo cáo
– Các trường hợp tam bội 18 và 21 đã được mô tả (phát hiện ngẫu nhiên)
– Tam bội 20 trong nhóm của chúng tôi
– Cần thiết đề xuất xét nghiệm nhiễm sắc thể?
Trang 70Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh(M.K.A.C.P)
• Do đó, đây là một chẩn đoán siêu âm, diễn
tiến khó lường ( kích thước tổn thương có thể
ổn định, tăng hoặc giảm), tiêu chuẩn chính
đánh giá tình trạng xấu là phù toàn
Trang 71Dị tật nang tuyến phổi bẩm sinh (M.K.A.C.P)
• Tiên lượng dựa trên:
– Loại III thường nặng hơn
– Sự hiện diện của phù toàn hậu quả của chèn ép tim hoặc hệ tiêu hóa
– Tổn thương hai bên là yếu tố nặng
Trang 72Bệnh phổi biệt lập
Trang 73– Sự phân bố máu của vùng này bởi một hoặc nhiều động mạch hệ
thống (động mạch chủ ngực hay chủ bụng hay một trong các nhánh)
• Chiếm 5-15% dị tật bẩm sinh phổi
Trang 74Bệnh phổi biệt lập
• 2 thể giải phẫu lâm sàng:
– Phổi biệt lập trong thùy
– Phổi biệt lập ngoài thùy
Trang 75Phổi biệt lập trong thùy
• Chiếm 75-85 % các trường hơp
• Các nhu mô bất thường:
– Vẫn còn trong 1 thùy phổi, thường là thùy dưới bên trái, không phủ bởi màng phổi riêng ( màng phổi chung)
– Dùng chung tĩnh mạch phổi
Trang 76Phổi biệt lập ngoài thùy
• Chiếm 15-25% trường hợp
• Bản thân nó giống như một phổi thô sơ
• Độc lâp, với bao màng phổi riêng và hệ thống tĩnh mạch trở về qua hệ thống Tĩnh mạch đơn-chủ
Trang 77Phổi biệt lập
• Chẩn đoán siêu âm
– Khối tăng hồi âm, đồng nhất, giới hạn rõ hình tam giác hoặc hình cầu ngoại tiếp, sắc nét trên mô
phổi liền kề
– Kích thước ít khi vượt quá 4cm
Trang 78Phổi biệt lập
Trang 80• Chẩn đoán siêu âm:
– Có thể tồn tại trong cấu trúc này, nhiều cấu trúc nang không hồi âm kích thước khoảng 1cm có thể bàn luận một dị tật nang phổi tuyến bẩm sinh loại 2
– Vị trí tổn sau dưới bên trái của tổn thương là một yếu tố suy đoán quan trọng trong chẩn đoán phổi biệt lập
Trang 81Phổi biệt lập
19 x15 mm
Trang 83Phổi biệt lập
• Các dị tật liên quan
– Đặc biệt có riêng ở dạng phổi biệt lập ngoại thùy
– Cần phải luôn luôn tìm kiếm :
• Phổi ( Thoát vị hoành, MAKF, nang phế quản, thiểu sản phổi)
• Tim ( CAV )
• Tiêu hóa (hẹp thực quản, dò thực quản, hẹp tá tràng, thoát vị rốn)
• Xương (dị dạng đốt sống hay xương sườn)
• Tiết niệu ( lỗ niệu sau)
Trang 84Phổi biệt lập
• Chẩn đoán phân biệt
– Dị tật nang tuyến loại II
– Hẹp khí quản
– U quái trung thất
– U nguyên bào thần kinh trung thất– Thoát vị cơ hoành
Trang 86– Các trường hợp suy giảm đã được báo cáo
• Nhưng tổn thương vẫn tồn tại tối thiểu và có thể biến chứng thứ phát sau sinh
• Các biến chứng bao gồm nhiễm trùng hoặc thoái triển
Trang 87Phổi biệt lập
• Thăm dò sau sinh
– Chụp CLVT ngực được chỉ định khoảng 45 ngày tuổi, cho dù trẻ có hay không có triệu chứng theo
Y Revillon
Trang 884 cm
Trang 90Obstructions laryngo – trachéales
Tắc nghẽn Thanh – Khí quản
Trang 91• Đươc mô tả trong các tài liệu quốc tế dưới khái niệm của CHAOS: Hội chứng tắc nghẽn bẩm sinh đường thở trên
– Hẹp thanh quản, hẹp khí quản, nang thanh quản
• Chịu trách nhiệm cho hội chứng tăng áp lực trong
ngực với
– Phù toàn thai nhi, đa ối
Tắc nghẽn thanh khí quản
Trang 92• Chẩn đoán siêu âm trước sinh
– Dễ dàng gợi ý trước một quá sản và tăng hồi âm hai bên phổi
– Thường thường gặp ngẫu nhiên trong siêu âm tam
cá nguyệt thứ II của thai kì
Tắc nghẽn thanh khí quản
Trang 93Tắt nghẽn thanh khí quản
• Các dấu hiệu siêu âm trực tiếp:
– Hyperéchogénicité bilatérale et homogène des poumons
– Tăng âm đồng nhất hai bên phổi
– Quá sản phổi làm suy hoặc đảo ngược cơ hoành– Giãn nở trục khí phế quản ( mặt cắt ngang ngực)
Trang 94Tắt nghẽn thanh khí quản
• Dấu hiệu siêu âm trực tiếp (bởi chèn ép tim và thực quản)
– Tràn dịch thanh mạc: cổ trường, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim
– Gan to
– Đa ối
Trang 97Hẹp khí quán
Với siêu âm, rất khó để xác định mức độ tắt nghẽn
Dễ hơn với MRI
Mặt phẳng trán,
Séquence Haste, Pondération T2
Thanh quản bình thường
Sự gián đoạn khí quản ở lối vào hẻm cổ ngực
Cliché : Marie Pierre QUERE ( chu Nantes)
Trang 98Hẹp khí quản
1: Quá sản phổi
2: gan lớn
Mũi tên đỏ Giảm các vòm hoành (đảo ngược vòm hoành)
2
Trang 99Hẹp khí quản
Phần cao của khí quản phát triên trên 1.8 cm Phần thấp của khí quản teo lại còn 1 dải xơ
Trang 102Hẹp khí quản
• Chẩn đoán phân biệt
– Bệnh nang tuyến phổi loại III theo phân loại của Stocker trong thể hai bên phổi ( thể kén nhỏ hồi âm)
Trang 103Hẹp khí quản
• Tiên lượng
– Vẫn còn không tương thích với cuộc sống
Trang 104U nang phế quản
• Dị tật bẩm sinh hiếm:
– Thứ phát sau dị tật phát triển mầm phế quản-phổi– Xảy ra giữa ngày thứ 26 và ngày thứ 40 đời sống trong tử cung
Trang 105cơ, tuyến nhầy)
– Chứa dịch lỏng, đôi khi chất nhầy
Trang 106U nang phế quản
• Vị trí của nang thay đổi tùy theo:
–Thời gian xảy ra dị tật
–Nhưng đặc biệt là tính chất tự do ( khả năng di chuyển) hoặc cố định của nang (còn nối với cây khí phế quản nguyên thủy)
Trang 107U nang phế quản
• Khu trú gần khí quản hay trung thất
– Nếu dị tật xuất hiện sớm
– 1/3 số nang phế quản
– U nang nằm xung quanh ngã ba khí quản và có thể thông thương hoặc không với cây phế quản
Trang 108U nang phế quản
• Khu trú trong phổi
– Nếu dị tật xuất hiện muộn
– 65% trường hợp
– Khu trú bất kì trong phổi phải hoặc trái nhưng thường là khu trú ở thùy dưới
Trang 110U nang phế quản
• Về phương diện siêu âm
– Image anéchogène arrondie ou oblongue, à paroi fine, uniloculaire, de taille souvent modérée
(dépassant rarement 40 mm) Sa taille évoluant peu pendant la grossesse
– Hình ảnh rỗng âm tròn hoặc dài, thành mỏng, đơn độc, kích thước thường vừa phải (hiếm khi vượt quá 40mm) Kích thước ít thay đổi trong thai kỳ
Trang 111U nang phế quản
• Về phương diện siêu âm
– Thể nang có tăng hay giảm hồi âm nếu nó chứa dịch nhầy
– Hiếm gặp thể đa nang và kích thước lớn, có thể gây ra sự di lệch tim và là nguyên nhân của đa ối thậm chí là phù toàn thai nhi
Trang 112U nang phế quản
Trang 117U nang phế quản
• Chẩn đoán phân biệt:
– Dị tật nang tuyến phổi loại I
– U nang ống thần kinh ( trung thất sau, dị tật cột sống)
– Thực quản sinh đôi
– Thoát vị cơ hoành trái
Trang 118U nang phế quản
• Theo dõi tiền sản
– Theo dõi siêu âm hằng tháng kiểm soát:
• Thể tích của nang ( thường ổn định)
• Số lượng nước ối
• Vị trí của tim
– Một số thể có thể thoái triển thậm chí biến mất
Trang 119– X quang phổi, Chụp CLVT
– Điều trị u nang bằng phẫu thuật
Trang 121U nang ống thần kinh
Trang 123U nang ống thần kinh
Đường kính trung bình: 10 mm
K
Trang 124U nang ống thần kinh
Mặt cắt đứng dọc giữa: trung thất sau
K
Trang 125U nang ống thần kinh
Hình ảnh rỗng âm (1) liên quan trực tiếp đến bất thường cột sống (Mũi tên đỏ Cấu trúc không hồi âm (1) đối với dị tật cong cột sống (mũi tên đỏ)
1