1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO TRÌNH NGHE NÓI UNIT 26-4

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học, vở bài tập để hỗ trợ đổi mới phương pháp và tổ chức dạy học?. - Tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đ[r]

Trang 1

THCS

Trang 2

Những vấn đề đ ợc đề cập trong ch ơng trình tập huấn

Những vấn đề đ ợc đề cập trong ch ơng trình tập huấn

Thực

trạng

Nguyên nhân

Định h ớng

Vở bài tập Ngữvăn

Trang 3

I Thùc tr¹ng

Trang 4

Qua k× thi tuyÓn sinh vµo líp 10 n¨m

häc 2009- 2010

ChÊt l îng d¹y vµ häc m«n ng÷ v¨n qua mét sè kªnh

th«ng tin

®iÓm d íi 2 toµn thµnh phè

540/ 24383=2, 22%

TØ lÖ chung 60, 27%

Trang 5

– Quận huyện có tỉ lệ trên trung bình thấp nhất là Kiến Thụy: 29, 44%; D ơng Kinh : 47, 67%; Đồ Sơn :

49, 68 Điểm dưới 2 ở Tiờn LÃng l 02/ 2209, qu n à 02/ 2209, ở quận ở quận ận Lờ Chõn l 35/ 2829; Ki à 02/ 2209, ở quận ờn Thụy l 157, D à 02/ 2209, ở quận ương Kinh l 31/ 645 à 02/ 2209, ở quận Quận đạt kết quả cao nhất nội thành là quận Ngô quyền ( 74, 01%), ngoại thành là Tiên Lãng ( 62, 89%)

Đại Đồng ( 78, 31%), Đoàn Xá( 78, 15%) Tr ờng đạt kết quả cao nhất là THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm ( VĩnhBảo ) : 96, 65%; THCS Chu Văn An : 86, 11; THCS Trần Phú: 84, 4%

Trong đó

Trang 6

NhËn xÐt chung

Chất lượng đại trà khu vực nội

thành cao hơn ngoại thành

Giữa các quận huyện, chất

lượng không đồng đều( Ngô

Quyền và Dương Kinh; Tiên

Lãng và Kiến Thụy )

Chất lượng mũi nhọn ngoại thành cao hơn nội thành TÌNH TRẠNG HS THIẾU HỤT KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG NGỮ VĂN TỐI THIỂU PHỔ BIẾN Ở TẤT

CẢ CÁC QUẬN HUYỆN

Trang 7

II Nguy ÊN NHÂN

- Điều kiện dạy và học ở một số địa phương gặp gặp nhiều khó khăn

- Sự trở lại của phương pháp dạy học cũ Điểm cơ bản là việc giáo

viên không tổ chức hoạt động cho Hs; học sinh không được luyện tập thực hành nhiều

- Trong các giờ dạy, tình trạng dạy chưa đạt chuẩn diễn ra phức tạp, thường xuyên, khó kiểm soát - Trong ôn tập chuẩn bị thi cử, có hiện tượng đoán tủ; buông lỏng trách nhiệm tổ chức, đôn đốc, chữa,

chấm, rèn kĩ năng cho trò.

- Việc đổi mới kiểm tra đánh giá rất chậm chạp, phiến diện

- Việc dạy học phân hóa chưa được quan tâm đúng mức

Trang 8

III ĐỊNH HƯỚNG

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học Các giờ học phải được tổ chức thành các hoạt động

giúp HS học tập chủ động, tích cực; coi trọng và tăng cường luyện tập, vận dụng thực hành

- Giáo viên học tập nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn để đảm bảo giảng dạy đạt

các chuẩn kiến thức và kĩ năng.

- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học, vở bài tập

để hỗ trợ đổi mới phương pháp và tổ chức dạy học.

- Tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học

Trang 9

A MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỚI

Trang 10

2.1 Ph ơng pháp phát hiện và giảI quyết vấn đề

2.1.a Bản chất

- Phát hiện tình huống có vấn đề

- Giải quyết vấn đề

- Xây dựng kiến thức mới

2.1.b Qui trình thực hiện

- Phát hiện vấn đề:

+ GV nêu câu hỏi phát hiện

+ HS nhận dạng vấn đề nảy sinh

- Giải quyết vấn đề:

+ Xây dựng giả thuyết

+ Lập kế hoạch giải quyết

+ Thực hiện giải quyết vấn đề

- Kết luận

2.1.c u điểm và hạn chế của ph ơng pháp

- u điểm:

+ Là ph ơng pháp dạy học tích cực + Phát triển năng lực nhận thức, giải quyết vấn đề cho HS.

- Hạn chế:

+ Cần phải có nội dung phù hợp + GV cần có trình độ chuyên môn tốt

+ HS cần có năng lực tự học và học tập tích cực + Tốn nhiều thời gian thiết kế bài

Trang 11

Thí dụ : Trong bài “ Cầu Long Biờn - chứng nhõn lịch sử” tỏc giả đó thể hiện tỡnh cảm sõu sắc với cõy cầu Mặc dự, cõy cầu này được người Phỏp thiết kế và xõy dựng khi xõm lược nước ta Phải chăng, tỡnh cảm của tỏc giả đơn thuần là sự rung động trước vẻ đẹp của cõy cầu, khụng gắn với tinh thần yờu nước và tinh thần dõn tộc ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Nêu vấn đề: í nghĩa

chứng nhõn và giỏ trị sõu

sắc của cầu Long Biờn

Gợi ý : Cầu được xõy

dựng bằng cụng sức và cả

mỏu xương của ai? Ra đời

trong hoàn cảnh đau

thương của dõn tộc, ngoài

giỏ trị về giao thụng kinh

tế, cầu cũn cú giỏ trị lịch sử,

văn húa và nhõn văn gỡ?

-HS : Đưa cỏc giả thuyết trỏi ngược với điều đó thể hiện trong tỏc phẩm ( Chẳng hạn, tỏc giả ghờ sợ cõy cầu, phủ định mọi giỏ trị của cõy cầu ) Điều gỡ sẽ đến với cảm nhận của người đọc ?

-HS Giải quyết vấn đề : M ặc dự cầu Long Biờn ra đời trong một hoàn cảnh đặc biệt như thế, nhưng nú là kết tinh lao động của người Việt và tài hoa, trớ tuệ của người

Phỏp Nú khụng những là một tỏc phẩm kiến trỳc đẹp, giàu giỏ tri, mà con là chứng nhõn lịch sử, là giỏ trị tỡnh người

-Kết luận : Th ỏi độ văn húa, sõu sắc của tỏc giả với cầu Long Biờn với cầu Long Biờn

Trang 12

2.2.Ph ơng pháp sử dụng bài tập

2.2.a Bản chất của ph ơng pháp

Thông qua việc giải bài tập

- HS thu nhận đ ợc kiến thức mới

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để phát triển t duy

- HS phát triển năng lực nhận thức, giải quyết vấn đề

Bài tập Ngữ văn vừa là ph ơng tiện, vừa là PPDH

2.2.b Qui trình thực hiện

- GV nêu bài tập chứa đựng vấn đề cần nhận thức

- HS giải bài tập d ới sự dẫn dắt của GV

Trang 13

Thí dụ : Sử dụng câu hỏi bài tập giúp HS tích cực vận dụng kiến thức vào thực tế

Câu hỏi : Hãy nêu ý nghĩa tên gọi các hội thi thể thao của thanh thiếu niênHoạt động giải bài tập của HS có thể nh sau :

Ph ơng h ớng chung Hoạt động cụ thể

 Phân tích đề bài : cho cái

gì ? yêu cầu cái gì ?

-Việc làm : -Kết luận:

Trang 14

2.3 Ph ơng pháp học tập hợp tác theo nhóm nhỏ

2.3.a Bản chất

- GV tổ chức cho HS cùng nhau thực hiện một nhiệm vụ nhất định, trong một thời gian nhất định.

- HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau trong nhóm nhỏ

có tổ chức

2.3.b Qui trình thực hiện

- B ớc 1: Chia nhóm, phân công nhóm tr ởng, th kí

- B ớc 2: Giao nhiệm vụ

- B ớc 3: HS triển khai hoạt động trong nhóm

- B ớc 4: các nhóm báo cáo kết quả

- B ớc 5: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức cần lĩnh hội

2.3.c Uu nh ợc điểm của ph ơng pháp

- Uu điểm

+ Giúp hình thành và phát triển năng lực tổ chức, hợp tác của HS trong hoạt động xã hội

+ Giúp hình thành năng lực quản lí, lãnh đạo của ng ời lao động

- Nh ợc điểm

+ Dễ gây ỉ lại cho HS kém, l ời học

Trang 15

Thí dụ : Trong giờ tập làm văn, cụ giỏo ra đề tả một đầm sen Cụ yờu cầu phải tả rất sinh động, chõn thực Nhưng trờn thực tế, cả nhúm em, chưa một bạn nào được một lần biết đầm sen Làm thế nào bõy giờ?

Hoạt động của GV Hoạt động của nhóm HS

-Ghi nội dung thảo

1-2 HS đọc lại nội dung cho cả lớp nghe tr ớc khi tiến hành

- Nhóm HS tiến hành giải quyết vấn đề.

- Nhóm tr ởng phân công cho các nhóm viên các nhiệm vụ : +T ỡ m luận điểm

+T ỡ m dẫn chứng + So sánh, b ỡnh luận

HS ghi lại các ý kiến đã thống nhất trong nhómvà viết kết luận( do cả nhóm thảo luận)

- Đ ại diện nhóm báo cáo kết quả

HS lắng nghe, quan sát, bổ sung ý kiến, nếu cần.

HS tự đánh giá.

Trang 16

• T ă ng c ờng học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác;

• Kết hợp đánh giá của thầy với tự

đánh giá của trò.

Trang 17

Đổi mới PPDH như thế nào ?

• Kế thừa, phát triển những ưu điểm trong hệ thống các PPDH quen thuộc

• Học hỏi, vận dụng một số PPDH mới phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học ở địa phương

Trang 18

NHỮNG CẢN TRỞ ĐỐI VỚI VIỆC ĐỔI MỚI PPDH Ở THCS

1 Thói quen của GV đối với các PPDH thụ động    

Trang 19

Điều kiện đổi mới PPDH ?

• Nâng cao trình độ học vấn và năng lực sư

phạm của

- Nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng yêu nghề vfa

năng lực chuyên môn, năng lục sư phạm cho đội ngũ GV

- HS tự giác, hứng thú học tập

- Đổi mới chương trình và SGK

- Đảm bảo có đồ dùng dạy học, trang thiết bị và cơ sở vật chất theo quy định của Bộ GD-ĐT

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá,

Trang 20

B ĐỔI MỚI CÁCH s ỌAN BÀI

1.1 Mục tiêu bài dạy:

- Cần thay đổi quan niệm về mục tiêu bài học, thay đổi thói quen viết mục tiêu giảng dạy (cho thầy) bằng viết mục tiêu học tập (cho trò)

- Khi viết mục tiêu bài học, giáo viên phải hình dung rõ là sau khi học xong bài đó, học sinh của mình phải có đ ợc những kiến thức, kỹ năng, thái độ gì, ở mức độ nh thế nào, thay cho thói quen suy nghĩ tập trung vào những điều giáo viên phải

đạt đ ợc sau mỗi bài dạy

- Cần chấm dứt cách viết mục tiêu một cách chung chung, chiếu lệ, hình thức Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc của học sinh, làm căn cứ để đánh giá chất l ợng, hiệu quả thực hiện bài học

Trang 21

Đổi mới cỏch soạn bài

III- Nội dung bài:

- Vào bài: Cần cải tiến cách vào bài sao cho thiết thực, gây sự suy nghĩ tích cực của học sinh ngay từ đầu

- Nội dung bài giảng cần đ ợc thiết kế theo các hoạt động ( Mỗi tiết từ 5-6 hoạt động) Mỗi hoạt động cần chỉ rõ giáo viên làm gì, học sinh làm gì, kết thúc hoạt động đó học sinh thu

đ ợc kiến thức gì

Trang 22

Đổi mới cỏch soạn bài

- Tùy theo quy định của từng bộ môn, phần tiến trình bài dạy có thể

đ ợc thiết kế theo cột hoặc theo hàng ngang tuy nhiên cần chú ý các yêu cầu sau:

- Kiểm tra bài cũ : Có thể thực hiện đầu giờ hoặc trong qua trình giáo viên giảng bài, chú ý kiểm tra việc vận dụng kiến thức của học sinh

- Hoạt động vào bài: Cần cải tiến cách vào bài sao cho thiết thực, gây sự suy nghĩ tích cực của học sinh ngay từ đầu

- Nội dung bài giảng cần đ ợc thiết kế theo các hoạt động

( mỗi tiết từ 5-6 hoạt động) Mỗi hoạt động cần chỉ rõ giáo viên làm gì, học sinh làm gì, kết thúc hoạt động đó học sinh thu đ ợc kiến thức gì Trong mỗi hoạt động cần có hệ thống câu hỏi phù hợp

đối t ợng học sinh, có phần chuyển ý để bài dạy không rời rạc Cốt lõi của giáo án đổi mới là phần thiết kế các hoạt động giúp học sinh

tự lực chiếm lĩnh nội dung bài học

- Phải có phần kiến thức cơ bản ( học sinh cần ghi chép để học)

Hoạt động củng cố bài: Tr ớc hết giáo viên nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm, nếu còn thời gian cho học sinh làm một số bài tập vận dụng phù hợp để củng cố kiến thức trọng tâm

Trang 23

Một số lưu ý khi soạn bài

• Trong từng hoạt động, liên quan đến thời gian, đồ dùng, phương tiện, số lượng học sinh tham gia cần được tính toán kĩ

lưỡng và ghi vào bài soạn

• Các đơn vị kiến thức và kĩ năng thái độ ( Thường chúng ta chỉ chú ý đến kiến

thức) ghi cột riêng, không ghi lẫn vào cột hoạt động của trò

Trang 24

Một số nội dung chỉ đạo đổi mới PPGD

1 Xác định về tư tưởng đối với GV, thể hiện

quan điểm kiên định đổi mới PPGD.

2.Tổ chức, chỉ đạo thường xuyên, có kế hoạch, không chạy theo phong trào, cao trào, hình thức 3.Có biện pháp kiểm tra, đánh giá, khen, chê kịp thời

4 Mỗi thời điểm tập trung chỉ đạo một số nội

dung trọng tâm, then chốt

5 Cải tiến nội dung sinh hoạt chuyên môn

Trang 25

C.Qui tr×nh d¹y các bài §äc- hiÓu

• 1.Quy tr×nh dạy tác phẩm thơ

• B íc 1: T×m hiÓu bè côc bài thơ:Bµi häc cã mÊy phÇn ? Néi

dung chÝnh cña mçi phÇn lµ g× ?

Trang 26

Dạy thơ

• -Bước 2 : Tìm hiểu văn bản :

• Nhận xét về cảm hứng ban trùm? Diễn

biến tâm trạng trữ tình ( mạch cảm xúc )? Hình tượng trung tâm là gì? Những yếu tố nào về hình thức nghệ thuật nổi bật làm rõ cảm hứng, cảm xúc, tâm trạng và hình

tượng đó ( thể thơ, giọng điệu, hình ảnh,

nhịp điệu )

Trang 27

Dạy thơ

• Bước 3: Hướng dẫn thưởng thức, bình giá

• Nhận xét đặc sắc về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật

• Đánh dấu mốc nào về tính độc đáo về nội và nghệ thuật

• Tác phẩm có vai trò tác động gì đến người đọc xưa và nay.

• - Đoạn thơ, câu thơ nào hay nhất, tiêu biểu nhất,

em thích nhất

Trang 28

2 Qui trình dạy văn xuôi ( tự sự )

• Bước 1: Như dạy thơ

• Bứớc 2 : Tìm hiểu văn bản : Cốt truyện và phân tích cốt truyện : Phản ánh mảng hiện thực nào của đời sống ? Chứa đựng mâu thuẫn, xung đột gì?

Nhân vật, tuyến nhân vật thế nào ? Điểm nhìn,

ngôi kể, vai kể, nghệ thuật kể, biến cố, chi tiết, giọng điệu Góp phần thể hiện tính cách nhân

vật, cảm hứng cảu tác giả Như thế nào?

Trang 29

2 Quy tr×nh d¹y TP v¨n xu«i

Trang 30

3.Qui trỡnh dạy văn bản nghị luận

• B ớc 1: H ớng dẫn đọc và tìm hiểu bố cục

• Tóm tắt VB - Bố cục, từ ngữ khó

• Vai trò của các yếu tố ngoài văn bản

• B ớc 2: H ớng dẫn tìm hiểu văn bản

• Nhận xét về nội dung, t t ởng chủ đạo

– Chỉ ra sự phù hợp của nội dung t t ởng ấy với các

hình thức biểu đạt : thể loại, luận điểm, luận cứ và lập luận, lời văn, giọng điệu …

Trang 31

2 Quy tr×nh d¹y TP nghÞ luËn

Trang 32

4 §äc hiÓu kÞch b¶n v¨n häc

• 1 Yªu cÇu vÒ néi dung bµi häc :

• Néi dung chÝnh cña t¸c phÈm

Trang 33

– Nhận xét về nội dung, t t ởng chủ đạo

– Chỉ ra sự phù hợp của nội dung t t ởng ấy với các

hình thức biểu đạt của VB : thể loại, cốt truyện, nhân vật, không gian và thời gian, hành động và xung đột, lời thoại …

Trang 34

• Đánh giá giá trị của hình thức nghệ thuật của tác phẩm

( chú ý lời thoại và xung đột)

• Chỉ ra những lời thoại hay đáng ghi nhớ trong văn bản

đ ợc học

Trang 35

IV Sử dụng vở bài tập

• Thiết kế của vở bài tập

• Cách dùng: Bám theo tiến trình giờ day

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w