+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô,sắn, đậu xanh+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng,tai voi Bài 1: Trang 5 SGK - Miêu tả tiếng khóc của ngời
Trang 1Giáo án: Văn 6 - Buổi chiều Tiết 1: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc:
- Nắm đợc chơng trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài
- Hớng dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên" và
Giáo viên hớng dẫn cụ thể
Cho học sinh ghi vào vở
a) Các bớc chuẩn bị
- Bớc 1; Đọc văn bản và tóm tắt
- Bớc 2: Đọc - hiểu phần chú thích
- Bớc 3: Trả lời câu hỏi
b) Thực hiện soạn bài:
- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in
2 Cách học bài
- Bớc 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp
- Bớc 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa
- Bớc 3: Tự trả lời các câu hỏi
- Bớc 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô chothêm
- Làm các bài tập phần luyện tập và bài tập bổ sung
III - Hớng dẫn soạn bài "Con Rồng cháu Tiên"
1 Tóm tắt
Học sinh đọc văn bản - chia đoạn
Nêu ý cơ bản của từng đoạn
Tóm tắt cả văn bản
+ Lạc Long Quân: nòi rồng con trai thần Long Nữ có nhiều phép lạthờng giúp dân diệt trừ yêu quái
Trang 2+ Hai ngời gặp nhau, yêu nhau, lấy nhau sống ở cung điện LTrang.+ Lạc Long Quân nhớ nớc trở về.
+ Hai ngời chai tay: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lênnúi hẹn khi nào khó khăn sẽ giúp nhau
+ Ngời con trởng theo Âu Cơ đợc làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng,
đóng đô ở Phong Châu, cha truyền con nối đợc mời mấy đời
+ Ngời Việt Nam tự hào là con Rồng, cháu Tiên
2 Trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời vào vở BT in theo hớng dẫn của cô Lu ý câu 3 khó,
có gợi ý trả lời Học sinh làm quen với cách làm bài tập trắc nghiệm
+ Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
+ Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng
+ Một đêm chàng đợc thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàngtheo lời thần làm bánh
+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu đợc chọn dâng Tiên Vơng, chàng đợc nốingôi
+ Nớc ta có tục làm bánh chng bánh giầy
2 Trả lời câu hỏi
GV cho HS trả lời từng câu hỏi vào vở BT in
HS thảo luận câu hỏi 3 - trả lời miệng - GV hớng dẫn, nhận xét
HS viết vào vở BT in
C Dặn dò: Chuẩn bị SGK, vở BT in, sách BT, vở ghi đầy đủ khi đi học.
Tiết 2: CảM THụ VĂN BảN "CON RồNG CHáU TIÊN",
"BáNH CHƯNG BáNH GIầY"
A Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT hai văn bản.Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết
Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
B Tiến trình tiết dạy
Trang 3Cha uống rợu say ngủ Em cời, cha
đuổi đi Em lên miền núi (Ba Na) Anh ở lại (Kinh)
Đoàn kết các dân tộc
* Truyện thơ "Đẻ đất, đẻ nớc" Mờng+ Mụ Dạ Dần đẻ ra 2 trứng, nở 2 chàngtrai
+ Lấy hai nàng tiên Sau 9 tháng 12 năm
đẻ đản con, trong đó có chim Tùng, chimTót
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái Sấm, chớp, Mây, Ma Sau đẻ 1 trứng:Lang Cun Cần Vua xứ Mờng: Con cháu
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
+ Đúng cốt truyện+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể.+ Kể diễn cảm
Trang 4* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm docon ngời làm ra
+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫncho truyện Trong các Lang chỉ có LangLiêu đợc thần giúp
* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
+ Đây là cách đọc, cách thởng thức nhậnxét về văn hoá Những cái bình thờnggiản dị song lại chứa nhiều ý nghĩa sâusắc
+ ý nghĩa t tởng, tình cảm của nhândân về hai loại bánh
C dặn dò
BTVN: BT 4, 5 (Trang 5 - sách BT)
Tiết 3: LUYệN TậP "Từ Và CấU TạO Từ"
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ
- Luyện giải bài tập
B Tiến trình tiết dạy:
Trang 5+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô,sắn, đậu xanh
+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng,tai voi
Bài 1: Trang 5 SGK
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi,rng rức…
Bài 2: Cho trớc tiếng: Làm
Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạothành 5 từ ghép 5 từ láy
* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm
việc, làm cho
*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm
lấy, làm liếc
Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn
Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm.Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lờithầm nói đúng Chàng bèn chẹn chọn thứgạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nàohạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy
đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dongtrong vờn gói thành hònh vuông, nấu mộtngày một đêm thật nhừ
*Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo
nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh,thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l haitiếng khi đọc liền nhau)
Trang 6*Từ đơn: Các từ còn lại Bài 4: Cho các tiếng sau
Mát, xinh, đẹp -a) Hãy tạo ra từ láy
và đặt câu
Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép
Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu
- Làm bài tập viết đoạn văn
Tiết 4: CảM THụ VĂN BảN "thánh gióng",
-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sứcmạnh của nhân dân ta về ngời anh hùngchống giặc
3 Nghệ thuật:
Các yếu tố tởng tợng kì ảo tô đậm vẻphi thờng của nhận vật
+ Vào thời đại Hùng Vơng chiến tranh tự
vệ ngàu càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải
Trang 7+ Vào thời Hùng Vơng, c dân Việt cổ tuynhỏ nhng đã kiên quyết chống lại mọi đạoquân xâm lợc lớn mạnh để bảo vệ cộng
đồng
Bài 1: (trang 24)
* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ
áo giáp sắt bay về trời
- ý chí phục vụ vô t không đòi hỏi cônganh
- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử.Gióng hoá vào non nớc đất trời Văn Langsống mãi trong lòng nhân dân
* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
b) Hình tợng Gióng, ý thức với đất
n-ớc đợc đặt lên hàng đầu
+ ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngờianh hùng những khả năng hành độngkhác thờng
+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúcbình thờng thì âm thầm lặng lẽ (3 nămchẳng nói cời) khi đất nớc lâm nguythì sẵn sàng cứu nớc đầu tiên
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt,nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời
đại để diêu diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phảichuẩn bị từ lwng thực vũ khí lại đa cảnhững thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựasắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến
đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũkhí mà bằng cả cây cỏ (hiện đại + thôsơ) của đất nớc (lời kêu gọi : Ai có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồmặc của nhân dân sức mạnh dũng sĩ
Trang 8HS làm việc độc
lập, tự viết theo ý
mình
bình thờng giản dị+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mongGióng lớn nhanh đánh giặc
+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng
là con của nhân dân tiêu biểu cho sứcmạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thànhtráng sĩ
+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờngphải khổng lồ về thể xác, sức mạnh,chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh )Gióng vơn vai thể hiện sự phi thờng ấy+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nớclàm thay đổi con ngời Gióng thay
đổi tầm vóc dân tộc
Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của
em sau khi đọc: "Thánh Gióng"
- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài
Trang 9- Làm bài tập viết đoạn văn trong khác câu
Tiết 5: luyện tập "từ mợn"
A Mục tiêu:
Học sinh củng cố các kiến thức đã học
Luyện giải các bài tập
B Tiến trình tiết dạy
Trang 10Ca sĩ Ngời hát Phụ nữ Đàn bà Nhi đồng Trẻ con Phụ huynh Cha anh
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn tả lớp học của
em (5 câu gạch chân các từ Hán Việt cótrong đoạn)
c dặn dò
- Hoàn thiện bài tập 2
- Học ghi nhớ
Tiết 6: Củng cố văn tự sự
Trang 112 Mục đích tự sự
- Giải thích sự việc
- Tìm hiểu con ngời
- Bày tỏ thái độ của ngời kể
II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
Đây là BT khó, đòi
hỏi HS biết lựa chọn
chi tiết sắp xếp lại
họ Thần Nông xinh đẹp Long Quân và
Âu Cơ gặp nhau lấy nhau, Âu cơ đẻ bọctrăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con Ng-
ời con trởng đợc chọn làm vua Hùng, đời
đời nối tiếp làm vua Từ đó để tởng nhớ
tổ tiên, ngời Việt Nam tự xng con Rồngcháu Tiên
Câu 2: Tổ tiên của ngời Việt xa là cácvua Hùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc LongQuân và Âu Cơ sinh ra Lạc Long Quânnòi rồng, Âu Cơ dòng tiên Do vậy, ngờiViệt tự xung là con Rồng cháu Tiên
Bài 5: Bạn Giang nêu kể vắn tắt thành
tích của Minh
- Chăm học, học giỏi, hay giúp đỡ bạn
BT bổ sung 1: VB "Bánh chng bánh giầy"
a) Chuỗi sự việc
- Vua Hùng về già muốn chọn ngời nốingôi, truyền bảo sẽ thử tài các con trong
lễ Tiêu Vơng
Trang 12- Lang Liêu làm bánh dâng vua.
- Vua chọn bánh của Lang Liêu Lang Liêunối ngôi
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đãgần kề Diều Giấy Thơng hại, Gió dùnghết sức thổi mạnh Nhng muộn mất rồi!Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy đã
bị quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nângDiều Giấy lên nhng hai cái đuôi đã giữ nólại Diều Giấy cố vùng vẫy
a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhânhoá
c) Đây là đoạn văn tự sự
C DặN Dò
- Học lại lý thuyết
- Hoàn thiện BT bổ sung
Tiết 7: Cảm thụ văn bản "sơn tinh - thuỷ tinh"
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về ND và NT văn bản
Trang 13B Tiến trình tiết dạy
đánh Sơn Tinh
Bài 2: ý nghĩa tợng trng của nhân vật Sơn
Tinh - Thuỷ Tinh
- Thuỷ Tinh: Tợng trơng cho ma to bão lụtghê gớm hàng năm, cho thiên tai khắcnghiệt, hung dữ
- Sơn Tinh: Tợng trng cho lực lợng c dânViệt cổ đắp đe chống lũ lụt, ớc mơ chiếnthắng thiên tai
Bài 3: Đánh dấu vào chi tiết tởng tợng kì
ảo về cuộc giao tranh của hai vị thần.a) Hô ma gọi gió làm dông bão rungchuyển cả đất
b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từngdãy núi
c) Không lấy đợc vờ, đùng đùng nổi giận
đem quân đuổi theo
d) Vẫy tay về phía đông, phía đông nổicơn bão
e) Gọi gió gió đến, hô ma ma về
g) Nớc sông dân lên cao bao nhiêu, đồi núicao lên bấy nhiêu
Bài 4: Điền vào chỗ … Cho thích hợp Nhận
xét giới thiệu 2 nhân vật
Trang 14- Ngời ta gọi chàng
- Chúa vùng nớcthẳm
Cách giới thiệu cân đối, đối nhau Cảhai đều ngang tài, ngang sức, đều xứng
- Cho thấy không khí cuộc giao tranh gay
go quyết liệt bởi:
+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần
- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh,của ND đắp đê
- Ước mơ khát vọng của con ngời chiếnthắng thiên nhiên
- Thể hiện trí tởng tợng bay bổng, diệu kỳcủa ngời xa (chiến công của các vua Hùng)
Bài 6: Những chi tiết kì ảo tởng tợng
* Về giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
* Về cuộc giao tranh
C DặN Dò
- Hoàn thiện bài 6
Tiết 8: luyện tập nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt:
- HS đợc củng cố kiến thức về nghĩa của từ
- Vận dụng làm bài tập SGK và BT bổ sung
B Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:
HS ôn lại lý thuyết 1 Khái niệm: Nghĩa của từ là ND mà từbiểu thị
2 Cách giải nghĩa:
Trang 15- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
- Đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất"
là biết nó ở đâu cô Chiêu chấp nhận bất ngờ
* Mất (hiểu theo cách thông thờng nh mất
ví, mất ống vôi…) là "không còn đợc sở hữu, không có không thuộc về mình nữa".
* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là
"không biết ở đâu".
* Cách giải nghĩa của Nụ theo từ điển làsai nhng đặt trong câu chuyện đúng,thông minh
2 BT bổ sung
Bài 1: Điền từ
- Cời góp: Cời theo ngời khác
- Cời mát: cời nhếch mép có vẻ khinh bỉgiận hờn
- Cời nụ: Cời chúm môi một cách kín đáo
- Cời trừ: Cời để khỏi trả lời trực tiếp
- Cời xoà: Cời vui vẻ để xua tan sự căngthẳng
Bài 2: Điền từ
a) Tiếng đầu của từ là hải:
……chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặpsống ở biển
… khoảng đất nhô lên ngoài mặt biểnhoặc đại dơng
Trang 16Tiết 9: củng cố nhân vật, sự việc trong văn tự sự
A Mục tiêu:
- Củng cố về lý thuyết
- Làm bài tập khắc sâu lý thuyết
B Tiến trình tiết dạy
+ Một lần không vâng lời là nhấn mạnh tớiviệc không vâng lời gây hậu quả nh trèocây ngã gẫy tay, đua xe đẹp bị công antạm giữ, quay cóp bị điểm kém, hútthuốc lá, ham chơi để em ngã, tắm sôngsuýt chết
Trang 17Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)
a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài
đồng
- Phùng Hng nắm sừng hai con đẩy rakhiến chúng ngã chổng kềnh
Phùng Hng là ngời rất khoẻ
b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định haicon ngựa giống nhau, con nào là mẹ, connào là con
- Trạng cho mang bó cỏ tơi đến
- Ngựa mẹ nhờng ngựa con
Mở đầu câu chuyện về em bé của
mình, em nói "Cún con nhà tớ rất đáng yêu các cậu ạ" Em có thể nêu dự định sẽ
kể tiếp những sự việc gì để làm rõ vớicác bạn về cún nhà mình
- Sự việc 1: Ngủ dậy, cún không khóc nhè,không tè dầm
Trang 18Tiết 10: Cảm thụ văn bản "Sự tích Hồ Gơm"
A Mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc nội dung NT văn bản
- Biết cách làm bài tập luyện tập cảm thụ
B Tiến trình tiết dạy
Không thể hiện đợc tính chất toàn dântrên dới một lòng của nhân dân ta trongcuộc kháng chiến Thanh Gơm Lê Lợi nhận
đợc là thanh gơm thống nhất, hội tụ tơngtởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dântrên mọi miền đất nớc
Bài 3: Trang 43 (Bài 2 Trang 20 SBT)
Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thìnghĩa của truyền thuyết sẽ bị giới hạn, thuhẹp Bởi vì, lúc này Lê Lợi đã về kinhthành Thăng Long và Thăng Long là thủ đôtợng trng cho cả nớc Việc trả gơm diễn ra
ở hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Longmới thể hiện hết t tởng yêu hoà bình vàtinh thần cảnh giác của cả nớc, của toàndân Hơn nữa, nó còn dẫn tới sự thay đổi
địa danh làm cho địa danh trở nên thơmộng, thiêng liêng, huyền thoại
Trang 19Bánh chng Truyền thuyết nghềnông
Sơn Tinh Truyền thuyết trịthuỷ
Thánh Gióng Truyền thuyết giữnớc
1 truyền thuyết đời Hậu Lê
Phần II: BT tăng cờng.
Bài 1: Quá trình cho mợn khá phức tạp
- Lỡi gơm dới nớc, chuôi gơm trên rừng nhân dân cả nớc đồng lòng giết giặc khả năng cứu nớc có ở khắp nơi
- Trao vào vừa in sự nhất trí đồng lòngcủa ND
- Sáng 2 chữ thuận thiên hợp lẽ trời
- Lê Thân dâng gơm đề cao Lê Lợi(Thuận ý trời - hợp lòng dân
Bài 2: Chứng minh sự tích Hồ Gơm thể
hiện những điều nêu định nghĩatruyền thuyết
* Truyện kể về nhân vật Lê Lợi, liên quan
sự kiện cuộc kháng chiến chống quânMinh thế kỷ 15 Sự việc LQ cho Lê Lợi mợngơm thắng giặc Minh
* Yếu tố tởng tợng
- Rùa vàng biết nói đòi gơm
- Lê Thân đánh lới 3 lần nhặt lỡi gơm, LêLợi nhận chuôi tra vừa in sáng chữathuận thiên
* Thái độ đánh giá của nhân dân
- Ca ngợi tự hào về ngời anh hùng Lê Lợi
Bài 3: Lập bảng thống kê ôn tập các truyền
thuyết đã học
Trang 20phÈm chÝnh N/V
Thêi kú LS
Sù viÖc liªn quan YÕu tè t- ëng tîng ý nghÜa
¢u C¬ VuaHïng - LLQ - ¢u C¬ nßiRång gièng Tiªn
- LÊy nhau sinhbäc
- Chia con
- LËp níc
- Bäc tr¨mtrøng, nëtr¨m conkh«ng bómím
- Gi¶i thÝchsuy t«n
+ KÓ t×nh huèng n¶y sinh c©u chuyÖn
Cã 2 c¸ch KB+ KÓ sù viÖc kÕt thóc
+ KÓ sù viÖc tiÕp diÔn
Trang 21- KÕt qu¶
+ ý nghÜa cña truyÖn
3 Dµn ý:
- S¾p xÕp c¸c ý theo thø tù tríc sau métc¸ch hîp lý
Bµi 1: KÓ mét c©u chuyÖn em thÝch b»ng
lêi v¨n cña em (cïng lµm bµi S¬n Tinh
Trang 221 Vua Hùng kén rể.
2 Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn
3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
4 Sơn Tinh đến trớc đợc vợ
5 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc
6 Hai bên giao chiến cuối cùng Thuỷ Tinhthua rút quân
7 Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nớc đánhSơn Tinh
VD; Đoạn giới thiệu Sơn TinhSơn Tinh là thần núi Tản Viên - Chàng cósức khoẻ vô địch và rất nhiều phép lạ.Chàng chỉ cần vẫy tay về phía nào thìphía ấy mọc lên cồn bãi và từng dãy núi
đồi Tài năng của chàng khiến ngời ngời
Trang 23TiÕt 13: C¶m thô v¨n b¶n "sä dõa" (chuyÓn)
- BiÕt Sä Dõa kh«ng ph¶i ngêi phµm trÇn
Trang 241 Mở bài: Giới thiệu giặc Minh đô hộ nớc
ta Nghĩa quân Lam Sơn non yếu bịthua
2 Thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Lê Thân nhận đợc lỡi gơm
- Lê Lợi nhận đợc chuôi gơm
- Tra vào vừa nh in
- Lê Lợi đợc trao quyền đánh giặc Minh,chiến thắng vang dội
- Hoàn thiện nốt bài tập làm văn
Tiết 14: luyện tập : từ nhiều nghĩa
Trang 251 Từ nhiều nghĩa: Có 2 nghĩa trở lên.
2 Hiện tợng chuyển nghĩa
- Nghĩa gốc: Ban đầu
- Nghĩa chuyển: suy ra
- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơnvị
Đang bó lúa gánh ba bó lúa Cuộn bức tranh ba cuộn giấy Nắm cơm cơm nắm
Bài 4:
a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Cònthiếu một nghĩa nửa "phần phình to ởgiữa một số sự vật" (bụng chân)
b) Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từbụng
ấm bụng : nghĩa 1Tốt bụng : nghĩa 2Bụng chân: nghĩa 3
Trang 26Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của các từ mũi trong nhữngcâu sau:
a) Trùng trục nh con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín
đầu
b) Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau
c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công
C DặN Dò
- Học lý thuyết từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa
Tiết 15: củng cố lời văn, đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
Tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tàinăng, ý nghĩa
2 Lời văn kể việc: Kể hành động, việc
làm, kết quả và sự đổi thay do hành
động đem lại
3 Đoạn văn: Thờng có 1 ý chính diễn đạt
thành một câu (câu chủ đề), các câukhác diễn đạt ý phụ
b) Lạc Long Quân là vị thần có công khai
Trang 27+Hành động: cỡi ngựa, xông lên, nhớ tre,quật túi bụi
+ Hình ảnh: Giặc chết nh rạ, giẫm đạplên nhau chạy trốn
* BT bổ sung Bài 1: Viết đoạn văn tự giới thiệu bản thân
- Lời mời: Các bạn đến thăm trờng lớp
Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu gia đình
- Bản thân - Vai trò trong gia đình
- Không khí chung trong gia đình Xin chào các bạn, tôi là Lan Anh, Họcsinh lớp 6B trờng THCS ái Mộ Gia đình tôi
có 4 ngời: bố, mẹ, tôi và em trai MinhHiếu Bố tôi không phải là trụ cột trong gia
đình nhng bố rất thơng vợ con Bố thờnggiảng cho tôi những bài toán khó mỗi khitôi không làm đợc Còn mẹ tôi là cô giáodạy Anh nhng tính tình rất nghiêm khắc
Em trai Minh Hiếu của tôi mới ba tuổi và
Trang 28nghe lời chị.
C DặN Dò
- Học ghi nhớ
- Hoàn thiện nốt bài tập
Tiết 16: cảm thụ văn bản "thạch sanh"
+ Đó là tiếng đàn công lý, làm quân 18
n-ớc ch hầu phải xin hàng
+ Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và
Trang 29- Niêu cơm thần kỳ có khả năng phi thờng
cứ ăn hết lại đầy cùng với lời thách đố củaThạch Sanh và sự thua cuộc của quân sĩ
18 nớc lại tợng trng cho tấm lòng nhân đạo
và t tởng yêu hoà bình
C DặN Dò: - Học lại phần ghi nhớ
- Kể lại truyện "Thạch Sanh"
Tiết 17 -18: luyện tập chữa lỗi từ
C) BT bổ sung
Bài 1: Lỗi lặp từ
Phát hiện và sửa lỗia) Có thể nói, em có thể tiến bộ nếu em cóthầy cô dạy giỏi
b) Những thiệt hại do bão lụt không thểtính bằng con số hay số liệu cụ thể
c) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lokiến thiết, xây dựng nớc nhà
a) Có thể nói em sẽ tiến bộ nếu ở lớp có
Trang 30thầy cô giáo dạy giỏi.
b) Những thiệt hại do bão lụt không thểtính bằng con số cụ thể
c) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm loxây dựng nớc nhà
Bài 2: Dùng từ không đúng nghĩa
Tìm lỗi - sửa lạia) Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm đãlàm cho ngời quên đi nỗi vất vả trên đờng.b) Bố em là thơng binh, ông em có di vật lạ
d) bì bõm lõm bõm
Trang 31B Tiến trình tiết dạy
- Vua trực tiếp hỏi cậu bé
- Cậu bé gở đến thế bí cho cả triều
đình
Bài 2: Các câu đó ngày càng khó
Lần thứ 4 vì:
- Câu đố không chỉ thử tài mà còn cóquan hệ chính trị, ngoại giao
- Tập kể lại truyện "Em bé thông minh"
Tiết 20: luyện tập chữa lỗi từ
Trang 32c) Xuân về, tất cả cảnh vật nh chợt bừngtỉnh sau kỳ ngủ đông dài dằng dẵng(đằng đẵng).
d) Trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồnglàng, đâu đó đã điểm xiết những nụbiết đầy xuân sắc (điểm xuyết)
e) Việc dẫn giải một số từ ngữ điển tíchtrong giờ học tác phẩm văn học trung đại
là vô cùng cần thiết đối với việc học mônngữ văn của học sinh (diễn giảng)
Bài 4:
a) Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh
Lễ cới của công chúa và Thach Sanh tngbừng nhất kinh kỳ
- Lặp từ công chúa, Thạch Sanh
- Thay: họb) Vừa mừng vừa sợ, Lí Thông không biếtlàm thế nào Cuối cùng Lí Thông truyềncho dân mở hội hát xớng 10 ngày để nghengóng
Lí Thông hắnc) Con mèo nhà em rất đẹp nên em rấtthích con mèo nhà em (Nó)
Trang 33trong các từ sau: cho, tặng, biếu.
b) Thân bài: Kể diễn biến sự việc
c) Kết bài: Kể kết cục của sự việc
2 Cách làm bài
Bớc 1: Tìm hiểu đềBớc 2: Lập ý, nhân vật, sự việc, diễn biến,kết quả, ý nghĩa
Bớc 3: Lập dàn ýBớc 4; Viết thành văn
Trang 34- Gióng nhảy lên ngựa sắt, xông ra trận.
- Ngựa phun lửa giết giặc Ân, Gióng giẫm
đạp, Gióng dùng roi sắt đánh giết hết lớpnày đến lớp khác
- Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre đằng ngàtiếp tục đánh đuổi giặc tới khi không cònbóng quân thù
Bài 1: (Trang 31 SBT)
Truyện Em bé thông minh gồm 4 chuyện
* Kể chuyện đố luống cày
- Việc quan đi qua cánh đồng thấy haicha con đang làm ruộng
- Quan hỏi một ngày trâu cày đợc baonhiêu đờng cày?
- Con hỏi lại một ngày ngựa quan đi đợcbao nhiêu bớc
- Quan không trả lời đợc nhng biết rằng
đây là ngời tài giỏi, liền về tâu vua
* Chuyện xâu chỉ qua vỏ ốc xoắn dài
- Nớc láng giềng muốn xâm chiếm nớc ta
Họ dò la xem có nhân tài không
Sai sứ giả đa sang vỏ con ốc vặn dài đểxâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đờngruột
Trang 35C DặN Dò
- Học lý thuyết
- Hoàn thiện bài tập
Tiết 22: CảM THụ VĂN BảN "CÂY BúT THầN"
A Mục tiêu:
- Giúp hs tụ cảm thụ đợc những chi tiết hay giàu ý nghĩa
- Học sinh kể diễn cảm câu chuyện
B Tiến trình tiết dạy
- Tô đậm thần ký hoà tài vẽ của Mã Lơng
- Tạo chi tiết ly kỳ hấp dẫn
Bài 2:
a) Mã Lơng vẽ cho mình mà sử dụng bút với 2 mục đích.
- Mã Lơng dùng bút thần để giúp đỡ dânlàng Những sản phẩm Mã Lơng vẽ chodân làng không phải là của cải vật chất cósẵn để hởng thụ mà là các phơng tiệndụng cụ giúp ngời dân lao động, sản xuất
và sinh hoạt Mã Lơng giúp học tự lao động
để tạo ra của cải vật chất
- Mã Lơng dùng bút thần để trừng trị kẻ ác.+ Không vẽ bất cứ thứ gì cho tên địa chủ