- Phê phán: Những con người hèn nhát, không dám đương đầu với thử thách, không dám vượt qua chính mình, thấy gian khổ thì chùng bước, thấy nguy hiểm thì không dám hành động - Nhận thức,
Trang 110 ĐỀ ĐÁP ÁN THI THỬ VÀO 10 MÔN VĂN
ĐỀ 1
PH ẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Trong 8 câu hỏi sau, mỗi câu có 4 phương án trả lời A,B,C,D; trong đó chỉ có một phương án đúng Hãy chọn phương án đúng để viết vào tờ giấy làm bài
Câu 1: Trong câu thơ “ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi - Mà sao nghe nhói ở trong tim”
(Viễn Phương); biện pháp tu từ nào đã được sử dụng?
A So sánh B Ẩn dụ C Nhân hoá D Hoándụ
Câu 2: Trong tiếng Việt thành phần được dùng để bộc lộ tâm lý người nói là thành phần
gì?
A. Thành phần tình thái B Thành phầncảm thán
C. Thành phần gọi đáp D.Thành phần phụchú
Câu 3: Phần in đậm trong câu văn sau là thành phần gì? "Về các thể văn trong lĩnh vực
văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp"?
A Khởi ngữ B Biệt lập tình thái C Biệt lập cảm thán D Biệt lập phụ
C Phép nhân hoá D Phép nối
Câu 5: Câu nào sau đây không có khởi ngữ?
A Cá này rán thì ngon B Miệng ông, ông nói, đình làng, ôngngồi
C Nam Bắc hai miền ta có nhau D Tôi thì tôi chịu
Câu 6: Câu văn: “Tôi nói như gắt vào máy” (Lê Minh Khuê) thuộc kiểu câu nào?
A Câu đặc biệt B Câu đơn C Câu rút gọn D.Câu ghép
Câu 7: Từ “chúng ta” trong câu: “Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự”
đã bị người mời dùng sai Chọn một trong các từ ngữ sau để thay thế?
A Chúng mình B Chúng em C Bọn mình D.Bọn em
Câu 8 : Trong các từ Hán Việt sau: khai trường, khai giảng, tựu trường, nhập trường; từ
nào không đồng nghĩa với các từ còn lại?
A Khai trường B Khai giảng C Tựu trường D.Nhập trường
PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn văn sau:
“Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom Đất rắn Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một
Trang 2tí! Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành Hoặc là nóng từ bên trong quả bom Hoặc
Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm.
Yêu cầu về nội dung, hình thức và phân
bố điểm như sau:
Phần I: Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Trả lời đúng mỗi câu cho 0,25 điểm Trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm.
Phần II: Trắc tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1:
(3.0đ)
a - Tác phẩm: Những ngôi sao xa xôi;
- Tác giả: Lê Minh Khuê;
- Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm được sáng tác năm 1971, lúc cuộc
kháng chiến chống mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt
(Mỗi ý đúng cho 0.25 điểm)
0.75đ
b - Đoạn văn kể về diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” (Phương
Định) trong một lần phá bom
- Đoạn văn đã thể hiện phẩm chất gan dạ, dũng cảm của nhân vật
“tôi” (Phương Định) Đó cũng là phẩm chất chung của những nữ thanh
niên xung phong trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân
tộc
0.5đ
c Dựng đoạn văn:
- Giải thích: Dũng cảm là dám đối mặt vớ những khó khăn, nguy hiểm,
thách thức trong cuộc sống và chiến đấu Người dũng cảm là người luôn
có tinh thần lạc quan và dám đối mặt với chính mình
“Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Trang 3+ Lòng dũng cảm giúp ta có sức mạnh vượt qua những khó khăn, thử
thách
+ Lòng dũng cảm giúp ta bảo vệ người khác, xả thân vì người khác
+ Trong chiến tranh lòng dũng cảm biến thành sức mạnh để mỗi con
người sẵn sàng hi sinh bảo vệ Tổ quốc
+ Khi đất nước có thiên tai, lòng dũng cảm giúp ta đương đầu với những
tai ương đó Lòng dũng cảm còn giúp con người chiến thắng được chính
mình trước những cám dỗ, cạm bẫy của cuộc đời
=> Dũng cảm với cái đúng, cái tốt chứ không phải dũng cảm để thể hiện
mình
- Phê phán: Những con người hèn nhát, không dám đương đầu với thử
thách, không dám vượt qua chính mình, thấy gian khổ thì chùng bước,
thấy nguy hiểm thì không dám hành động
- Nhận thức, hành động của bản thân: Là học sinh, mỗi chúng ta cần
tích cực rèn luyện cho mình lòng dũng cảm để vượt qua những thử thách
trong học tập, sẵn sàng xả thân giúp đỡ người khác, góp sức mình vào
công cuộc xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, công bằng, văn
minh
1.0đ 0.25đ
- Khái quát chung: Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất
ức định tự vẫn Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho
nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực
hiện âm mưu mới Sáu câu thơ kết của đoạn trích đã tái hiện lại thật sinh
động bức tranh tâm trạng của Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
Đó là tâm trạng lo âu kinh sợ của nàng khi nghĩ về thân phận nổi lênh
lưu lạc của mình
- Phân tích: Tác giả đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình để miêu tả tâm
trạng của nàng Kiều Mỗi biểu hiện của cảnh vật chiều tà bên bờ biển
đều thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều
+ Hình ảnh “cánh buồm thấp thoáng” diễn tả sự nhỏ nhoi, đơn độc
giữa biển nước mênh mông trong ánh sáng le lói cuối cùng của mặt trời
sắp tắt Nàng Kiều với cái nhìn xa xăm xen vào đó là nỗi buồn nhớ gia
đình quê hương da diết Cũng như cánh buồm mù xa kia, không biết khi
nào Kiều mới được trở về đoàn tụ, sum họp cùng gia đình “Buồn trông
cửa bể chiều hôm – Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa”.
+ Những cánh hoa mỏng manh, tàn lui trôi man mác trên ngọn nước
mới sa càng khiến nàng buồn hơn bởi cánh hoa mỏng manh đó như là
thân phận lênh đênh vô định của nàng: “Buồn trông ngọn nước mới sa –
Hoa trôi man mác biết là về đâu”.
+ Nội cỏ “rầu rầu”, “xanh xanh”- sắc xanh héo úa, mù mịt, nhat nhòa
trải dài từ chân mâu đến mặt đất như gợi tả về sự lụi tàn của cuộc đời
Kiều Bao trùm tâm trạng của nàng là nỗi chán ngán vô vọng về một
4.0đ
0.5đ0.5đ
0.5đ
0.25đ
Trang 4cuộc sống vô vọng tẻ nhạt không biết kéo dài đến bao giờ “Buồn trông
nội cỏ rầu rầu – Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”.
+ Cơn “gió cuốn mặt duềnh” như làm cho tiếng sóng bỗng nổi lên ầm
ầm đang bủa vây quanh ghế Kiều ngồi Âm thanh của tiếng sóng như
tượng trưng cho nhưng phong ba bão táp đang ập xuống, nhân chìm cuộc
đời nàng Lúc này, Kiều không chỉ buồn mà còn lo sợ kinh hãi như rơi
dần vào vực thẳm một cách bất lực
=> Cảnh thiên nhiên chân thực nhưng cũng rất ảo bởi cảnh được tái
hiện lại qua cái nhìn dầy tâm trạng của nàng Kiều theo qui luật “Người
buồn cảnh có vui đâu bao giờ” âm thanh của tiếng sóng ầm ầm trong câu
thơ kết như là lời dự cảm của Nguyễn Du về dông bão của số phận sẽ nổi
lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều
- Đánh giá:
+ Nghệ thuật:Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, không gian nghệ
thuật phù hợp với việc diễn tả nội tâm nhân vật Điệp từ buồn trông đầu
các câu lục tạo âm hưởng trầm buồn đầy tâm trạng cho đoạn thơ Cảnh
vật được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ
tĩnh đến động có tác dung diễn tả nỗi buồn từ man mác mông lung đến lo
âu kinh sợ của Kiều
+ Nội dung: Đoạn thơ đã thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của
Nguyễn Du - đó là sự đồng cảm đối với thân phận người phụ nữ bị vùi
Lưu ý: Học sinh có thể trình bày các cách khác nhau nhưng phải có kỹ
năng làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ; biết phân tích từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ…để làm sáng tỏ nội dung Khuyến khích những bài
sáng tạo, có suy nghĩ sâu sắc, có cảm xúc
Lưu ý chung:
- Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án, tránh hiện tượng chấm qua loa, đếm
ý cho điểm hoặc chấm sót điểm của học sinh.
- Nếu mắc từ 5-10 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt trừ 0,25 điểm; trên 10 lỗi trừ 0,5 điểm
- Điểm của toàn bài để điểm lẻ tới 0,25 điểm.
Câu 1: Suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề tai nạn giao thông của nước ta hiện nay?
- Trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề tai nạn giao thông đang là điểm nóng thu hút nhiều
sự quan tâm của dư luận bởi mức độ thiệt hại mà vấn đề này gây ra
* Thực trạng:
+ Đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên cả nước, 33-34 người chết và bị thương trên 1 ngày
Trang 5+ Trong số đó, có không ít các bạn học sinh, sinh viên là nạn nhân hoặc là thủ phạm gây racác vụ tai nạn giao thông.
* Nguyên nhân:
+ Ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế, thiếu hiểu biết và không chấp hành luật lệ giao thông (lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, coi thường việc đội mũ bảo hiểm )
+ Thiếu hiểu biết về các quy định ATGT (lấy trộm ốc vít đường ray, chiếm dụng lòng đường )
+ Sự hạn chế về cơ sở vật chất (chất lượng đường thấp, xe cộ không đảm bảo an toàn )+ Đáng tiếc rằng, góp phần gây ra nhiều tai nạn giao thông, còn cáo nhiều bạn học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
+ Chấp hành nghiêm chỉnh về ATGT: không lạng lách, đánh võng trên đường đi, không đi
xe máy khi chưa có bằng lái, không vượt đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng, đõ đứng quy định, khi rẽ ngang hoặc dừng, phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo hiệu cho người saubiết, đi chậm và quan sát cẩn thận khi qua ngã tư
+ Tuyên truyền luật giao thông: Trao đổi với người thân trong gia đình, tham gia các hoạt động tuyên truyền xung kích về ATGT để góp phần phổ biến luật giao thông đến tất cả mọingười, tham gia các đội thanh niên tình nguyện đảm bảo ATGT
=>Tuổi trẻ học đường với tư cách là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế hệ tiên phong
trong nhiều lĩnh vực, có sức khỏe, có tri thức cần có những suy nghĩ đúng đắn và gương mẫu, thực hiện những giả pháp thiết thực để góp phần giảm thiểu TNGT
Câu 2: Suy nghĩ về Lòng dũng cảm
* Mở đoạn: Nêu vấn đề
* Thân đoạn:
- Giải thích: Dũng cảm là dám đối mặt vớ những khó khăn, nguy hiểm, thách thức trong
cuộc sống và chiến đấu Người dũng cảm là người luôn có tinh thần lạc quan và dám đốimặt với chính mình
- Lập luận chứng minh:
+ Khẳng định: Lòng dũng cảm là một phẩm chất tốt rất cần thiết cho mỗi con người
+ Lòng dũng cảm giúp ta có sức mạnh vượt qua những khó khăn, thử thách
+ Lòng dũng cảm giúp ta bảo vệ người khác, xả thân vì người khác
+ Trong chiến tranh lòng dũng cảm biến thành sức mạnh để mỗi con người sẵn sàng hisinh bảo vệ Tổ quốc
+ Khi đất nước có thiên tai, lòng dũng cảm giúp ta đương đầu với những tai ương đó.Lòng dũng cảm còn giúp con người chiến thắng được chính mình trước những cám dỗ,cạm bẫy của cuộc đời
=> Dũng cảm với cái đúng, cái tốt chứ không phải dũng cảm để thể hiện mình
Trang 6- Phê phán: Những con người hèn nhát, không dám đương đầu với thử thách, không dám
vượt qua chính mình, thấy gian khổ thì chùng bước, thấy nguy hiểm thì không dám hànhđộng
* Kết đoạn: Nhận thức, hành động của bản thân: Là học sinh, mỗi chúng ta cần tích cực
rèn luyện cho mình lòng dũng cảm để vượt qua những thử thách trong học tập, sẵn sàng xảthân giúp đỡ người khác, góp sức mình vào công cuộc xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, công bằng, văn minh
Câu 3: Suy nghĩ về Lòng tự trọng:
Lòng tự trọng là một trong những phẩm chất tốt đẹp của con người Đó là luôn chú ý giữ gìn phẩm giá, nhân cách của mình dù ở bất cứ hoàn cảnh nào
Người có lòng tự trọng là người có đạo đức, có thiên lương, có tư tưởng nhân nghĩa,
không bao giờ làm điều xấu, việc ác
Người có lòng tự trọng biết xấu hổ khi lỡ xảy ra điều gì sai trái và có ý thức sửa chữa đến cùng
Người có lòng tự trọng bởi tiếp thụ được sự giáo dục đúng đắn, chu đáo, tốt đẹp trước hết
từ ngay trong gia đình mình \
Càng có nhiều người có lòng tự trọng thì xã hội càng tốt đẹp, đất nước mới phát triển ổn định và bền vững; danh dự giống nòi càng được bè bạn quốc tế yêu mến, khâm phục
Câu 4: Lòng tự tin:
- Khắng định: Tự tin là một phẩm chất tốt của con người.
- Giải thích: Tự tin là tin vào chính bản thân mình, tin vào chính giá trị, những phẩm chất
tốt đẹp đang tồn tại bên trong con người mình, tin vào những thành công; tin vào tài năng của mình
- Lập luận chứng minh:
+ Tự tin là một phẩm giá mà mỗi cá nhân cần phải hướng tới và rèn luyện để có thể tồn tại
và phát triển trong cuộc sống và sự nghiệp Với sự tự tin, chúng ta sẽ tạo được một nền móng vững chãi trong tâm hồn, một bản lĩnh vững chắc của bản thân, từ đó chúng ta có thể xác định rõ rang rằng: chúng ta là ai trong cuộc đời này, xác định rõ con đường chúng
ta sẽ đi trong cuộc đời, sự nghiệp
+ Tự tin trong cuộc sống hay công việc thường nhật mang đến cho ta khả năng quyết đoántrong việc lựa chọn khi mắc phải những vấn đề cần sự giải quyết
+ Tự tin như một nguồn động lực giúp cho ta có thể chấp nhận đương đầu với những thửthách trong cuộc sống, dù thành công hay thất bại thì đó cũng là cơ hội để chúng ta họcthêm những kiến thức mới, phát hiện, đào sâu những phẩm chất tồn tại bên trong conngười chúng ta mà bấy lâu naychúng ta không biết., sự tự tin sẽ tiếp cho ta thêm sức mạnh
và nghị lực để có thể vượt qua thất bại, khó khăn trước mắt để tiến lên phía trước, đồngthời cũng là chìa khóa dẫn đến thành công trong công việc
=> Cuộc sống luôn đầy rẫy những thử thách, nếu chúng ta không tự tin, tin vào chính mình
để vượt qua thì thành công sẽ khó mà đến với chúng ta .+ Tự tin trái ngược với sự hèn nhát, rụt rè, thiếu niềm tin vào bản thân và lo sợ phải thấtbại, không dám theo đuổi ước mơ Một số kẻ còn thiếu tự tin đến mức không dám chấpnhận những thử thách trong công việc, để học những cơ hội thăng tiến bay qua mà khôngmuốn nắm bắt vì sợ thất bại, không tin vào những khả năng của bản thân mình có thể làmđược
+ Là một học sinh, trước tiên em phải ra sức học tập thật là tốt để tạo cho mình một nềnmóng kiến thức thật vững chãi, không ngừng ra sức học hỏi để phát huy tài năng bản thân
Trang 7=> Tự tin là chiếc chìa khóa dẫn đến sự thành đạt trong cuộc sống, vậy chúng ta hãy rènluyện nó ngay từ bây giờ để trở thành một con người năng động , bản lĩnh trong xã hội, tồntại một niềm tin mãnh liệt vào bản thân trước chông gai cuộc đời.
Câu 5: Tinh thần đoàn kết:
- Đoàn kết là kết hợp các cá thể trong một khối chung, tập hợp những người có chung mộtmục đích thành một khối thống nhất, khăng khít với nhau Có được sự kết hợp ấy ắt hẳn sẽđạt được thắng lợi và cũng có thể gặt hái được nhiều thành công vang dội
- Đoàn kết sẽ kết hợp được nhiều người, mỗi người có một ưu điểm riêng mà người khác không có nên khi tất cả họ đồng tâm cùng làm một công việc thì công việc ấy sẽ được chia
ra tuỳ theo khả năng mà mỗi người có thể
Câu chuyện bó đũa đã nêu rõ sức mạnh của sự đoàn kết nhưng chưa cho biết đoàn kết bằng cách nào
- Đoàn kết là tập hợp mọi người thành một khối thống nhất gắn kết chặt chẽ với nhau không thể tách rời, cùng đồng lòng chung sức, hỗ trợ nhau để giải quyết công việc Sự kếthợp ấy đã tạo nên sức mạnh to lớn giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn, rào cản vật chất cũng như tinh thần, đem lại kết quả tốt đẹp Bác Hồ đã từng nói: ‘’Đoàn kết đoàn kết đại đoàn kết, thành công thành công đại thành công.’’
Mọi người đều phải đoàn kết khi tất cả cùng nhìn về một hướng, biết đặt lợi ích chung lên cao nhất Tinh thần đoàn kết chỉ có khi con người biết quan tâm, cảm thông lẫn nhau Tuy nhiên, một điều đáng lưu ý là ta cũng cần phải phân biệt đoàn kết đấu tranh với sự tập hợp băng nhóm, phe đảng nhằm mưu đồ việc xấu Vì hành vi ấy đi trái lại với truyền thốngdân tộc lâu đời, cần được nhanh chóng loại trừ
Mỗi con người là một tế bào của xã hội, đều có những quan hệ gắn bó mật thiết lẫn nhau Do đó, đoàn kết chính là chiếc chìa khóa vàng dẫn đến thành công Vậy còn chần chờ gì nữa mà ngay từ hôm nay chúng ta không nhận thức tầm quan trọng của sự đoàn kết
và áp dụng nó vào cuộc sống?
Đề 2.
PHẦN I:Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
Trong 8 câu hỏi sau mỗi câu có 4 phương án trả lời A,B,C,D; trong đó chỉ có mộtphương án đúng Hãy chọn phương án đúng để viết vào tờ giấy làm bài
Câu 1: Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ Hán -Việt?
A Thanh minh B Giai nhân C Tảo mộ D Ngựa xe Câu 2: Xét về thành phần câu, câu sau đây gồm mấy thành phần?
“Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp”
Trang 8Câu 4: Câu “Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc” (trích “Những ngôi sao
xa xôi” - Lê Minh Khuê) có chứa thành phần nào trong các thành phần sau?
A Trạng ngữ B Thành phần tình thái C Khởi ngữ D Thành phần cảmthán
Câu 5: Có thể thay thế từ ngữ xưng hô nào phù hợp cho từ “bà con” trong câu nói “Luôn
tiện bà con lót dạ” (trích “Lặng lẽ Sa Pa” - Nguyễn Thành Long)
A Mọi người B Các em C Các anh D Các ông
Câu 6: Câu thơ “Biển cho ta cá như lòng mẹ - Nuôi lớn đời ta tự buổi nào” (trích “Đoàn
thuyền đánh cá” - Huy Cận) thuộc kiểu câu gì?
A Câu nghi vấn B Câu cảm thán C Câu trần thuật D Câu cầukhiến
Câu 7: Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách Điều đó được coi là gì?
A Nói móc B Nói mát C Nói leo D Nói dối
Câu 8: Hãy chọn từ, ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Đồng nghĩa với “nhược điểm” là…
A.Yếu điểm B Khuyết điểm C Điểm thiếu sót D Điểm
yếu PHẦN II: Tự luận
Câu 1:Cho câu văn sau:
“Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa , hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.”
a Câu văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai ?
b Văn bản chứa câu văn trên đề cập đến chủ đề gì?
c.Từ sự hiểu biết của em về văn bản, sự hiểu biết về xã hội, hãy nêu suy nghĩ của mình vềphong cách sống của lớp trẻ hiện nay? (Viết trong khoảng một trang tờ giấy thi)
Câu 2: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Từ hồi về thành phố Ngửa mặt lên nhìn mặt
quen ánh điện, cửa gương có cái gì rưng rưng
vầng trăng đi qua ngõ như là đồng là bể
như người dưng qua đường như là sông là rừng
Thình lình đèn điện tắt Trăng cứ tròn vành vạnh
phòng buyn-đinh tối om kể chi người vô tình
vội bật tung cửa sổ ánh trăng im phăng phắc
đột ngột vầng trăng tròn đủ cho ta giật mình ( Nguyễn Duy, Ánh trăng, SGK Ngữ văn 9, tập một)
- Hết -
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm
Yêu cầu nội dung , hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I :Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Trang 9a.Câu văn trên trích trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”
Của tác giả Lê Anh Trà
b Chủ đề của văn bản: Hội nhập và giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc
c.Nội dung cần đảm bảo các ý sau :
1.Giải thích khái niệm phong cách: Có thể hiểu đó là lối sống,
cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử… tạo nên cái riêng ở mỗi người
hay ở một tầng lớp người nào đó
+ Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
2.Đánh giá, bàn luận :
+ Phong cách sống dù ở thời đại nào cũng có một nền tảng
chung: Sống có lí tưởng, phù hợp với bản sắc dân tộc, thời đại…
+ Khẳng định đa số lớp trẻ hiện nay có một phong cách , có lối
sống cao đẹp: sống có lí tưởng, ứng xử có văn hóa, năng động ,
sáng tạo ,…biểu hiện trong học tập lao động, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, trong cuộc sống đời thường (dẫn chứng)
+Tuy vậy còn một bộ phận không nhỏ có lối sống thục dụng,
hưởng thụ…
3 Bài học nhận thức và hành động:
Thường xuyên rèn đức, luyện tài luôn “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
Lưu ý : Học sinh có thể có những lí giải lập luận riêng; nếu hợp
lí, thuyết phục , kĩ năng lập luận tốt vẫn cho điểm tối đa
0,250,250,5
0.50,251,0
b. Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ đánh giá về
nội dung , nghệ thuật của đoạn thơ
* Hình ảnh vầng trăng cùng cảm xúc của nhà thơ:
- Sau chiến tranh, người lính trở về thành phố, sống với nhiều
tiện nghi vật chất hiện đại, vầng trăng đã bị quên lãng , trở thành
xa lạ
+Tác giả dùng lối kể tự nhiên , ngắn gọn ( Từ hồi về thành phố,
quen…) và chọn những chi tiết cụ thể mà giàu sức khái quát
“Ánh điện cửa gương” là cách nói hoán dụ tượng trưng cho cuộc
sống đầy đủ tiện nghi khép kín trong căn phòng hiện đại, xa rời
thiên nhiên Trong không gian ấy ngỡ như không còn chỗ cho
vầng trăng tình nghĩa một thời của người lính: “vầng trăng đi
qua ngõ – như người dưng qua đường” Cần đặt hai từ “tri kỉ”
và “người dưng’’ trong thế đối sánh để thấy rõ sự thay đổi của
0,75
Trang 10lòng người.
- Một tình huống bất ngờ làm chuyển mạch cảm nghĩ của tác
giả:
+ Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng trong sự việc bất thường
“đèn điện tắt, phòng tối om” khiến vầng trăng tỏa sáng Chính
lúc này nhà thơ mới nhận ra vẻ đẹp đích thực của vầng trăng tròn
mà bấy lâu nay quen với “ánh điện cửa gương” đã quên mất.
+ Cảm xúc thiết tha có phần thành kính ở tư thế lặng im: “Ngửa
mặt lên nhìn mặt – có cái gì rưng rưng”.Cuộc đối thoại không
lời trong khoảnh khắc ấy đã làm cho nhà thơ rưng rưng xúc
động
+ Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên tươi mát , là
người bạn tri kỉ suốt thời tuổi nhỏ rồi thời chiến tranh ở rừng
.Vầng trăng xuất hiện làm ùa dậy trong tâm trí con người bao kỉ
niệm của những năm tháng gian lao, bao hình ảnh của thiên
nhiên đất nước bình dị hiền hậu: “như là đồng là bể - như là
sông là rừng”.
- Khổ cuối đoạn thơ là nơi tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của
hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang chất triết lí của tác
phẩm: “Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng quá khứ đẹp
đẽ vẹn nguyên chẳng thể phai mờ ; “ánh trăng im phăng phắc”
chính là người bạn - nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc
đang nhắc nhở nhà thơ (và cả mỗi chúng ta) :Con người có thể
vô tình , có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ
thì luôn tròn đầy bất diệt.Và cái giật mình thức tỉnh ở cuối bài
thơ tạo thành một kết thúc mở , gợi nhiều liên tưởng , suy ngẫm
Giật mình vì trót vô tình, giật mình để thức tỉnh, để không chìm
vào quên lãng Con người giật mình trước ánh trăng lặng lẽ là sự
thức tỉnh của nhân cách trở về với lương tâm trong sạch và tốt
đẹp
- Qua cái giật mình của Nguyễn Duy , tác giả muốn gửi tới mọi
người ở mọi thời lời nhắc nhở về lối sống thủy chung
• Đánh giá:
* Nghệ thuật:
- Thể thơ năm chữ, nhịp thơ trôi chảy tự nhiên; giọng điệu tâm
tình tự nhiên như một lời tự nhắc nhở
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hai yếu tố tự sự , trữ tình và
nghệ thuật xây dựng hình ảnh giàu tính biểu cảm
- Kết cấu , giọng điệu thơ làm nổi bật chủ đề của tác phẩm tạo
nên tính chân thực, sức truyền cảm sâu sắc cho tác phẩm, gây ấn
tượng mạnh với người đọc
* Nội dung:
- Từ câu chuyện riêng , đoạn thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm
thía về
thái độ tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao,
nghĩa tình đối với thiên nhiên đất nước bình dị hiền hậu
Trang 11- Ý nghĩa đoạn thơ nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ
nguồn”, gợi lên đạo lí sống thủy chung đã trở thành truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta
c Kết bài: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ và cảm nghĩ của
bản thân
Lưu ý: 1 Học sinh có thể nhắc đến hình ảnh vầng trăng trong
quá khứ qua hai khổ đầu nhưng không nên đi sâu vào phân tích
hai khổ thơ này.
2 Trong quá trình triển khai, học sinh có nhiều cách kết
cấu bài viết khác nhau , giám khảo cần chú ý tới việc định
hướng phân tích và kĩ năng của học sinh Không đếm ý cho
điểm Ở mỗi ý, không cho điểm tối đa nếu học sinh không đảm
bảo các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, diễn đạt
Nếu mắc từ 5-10 lỗi chính tả, dùng từ ,diễn đạt trừ 0,25
điểm; trên 10 lỗi trừ 0.5 điểm
Điểm của toàn bài để điểm lẻ tới 0,25 điểm
ĐỀ 3
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Trong 8 câu hỏi sau, mỗi câu có 4 phương án trả lời A,B,C,D; trong đó chỉ có mộtphương án đúng Hãy chọn phương án đúng để viết vào tờ giấy làm bài
Câu 1: Khái niệm sau đây nói đến phương châm hội thoại nào ?
“Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tráng nói mơ hồ”
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm cách thức D Phương châm quan hệ
Câu 2: Câu thơ nào sau đây sử dụng phép tu từ ẩn dụ?
A Gần xa nô nức yến anh B Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
C Đúng cạnh bên nhau chờ giặc tới D Con có mẹ con chơi rồi lại ngủ
Câu 3: Trong hai câu thơ sau:
“ Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục”
( “Nói với con” -Y Phương)
Sử dụng phép liên kết nào?
A Phép thế, phép nối B Phép thế, phép lặp
C Phép nối, phép thế D Phép nối, phép lặp
Câu 4: Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
A Đầu non cuối bể B Đầu súng trăng treo
C Đầu bạc răng long D Đầu sóng ngọn gió
Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào có thành phần phụ chú?
A Này, hãy đến đây nhanh lên
B Chao ôi, đêm trăng đẹp quá!
C Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ là đã muộn
Trang 12D Tôi đoán chắc là thể nào ngày mai anh ta cũng đến.
Câu 6: Câu văn ‘‘Chúng mày đâu rồi, ra đây thầy chia quà cho nào.” thuộc kiểu câu
nào?
A Câu trần thuật B Câu nghi vấn
C Câu cảm thán. D Câu cầu khiến
Câu 7: Câu văn ‘‘Nửa tiếng, các ông, các bà nhé” thuộc loại câu nào?
A Câu đơn B Câu đặc biệt
Câu 8: Bé Thu kêu: “Cơm chín rồi!” (văn bản “Chiếc lược ngà”- Nguyễn Quang Sáng)
có hàm ý gì?
A Nhắc anh Sáu vô ăn cơm B Nhờ anh Sáu dọn cơm ra
C Nhờ anh Sáu bắc nồi cơm ra D Nhắc anh Sáu nấu cơm
PHẦN II: TỰ LUẬN( 8,0 điểm)
Câu 1 ( 3,0 điểm): Cho đoạn thơ sau:
“Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.”
1. Đoạn thơ trên của tác giả nào? Sáng tác năm bao nhiêu?
2. Tại sao nhan đề bài thơ là “ánh trăng” nhưng trong bài thơ lại ghi là “vầng trăng”?
3. Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên?
Yêu cầu về nội dung, hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I: Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Trả lời đúng mỗi câu cho 0,25 điểm Trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm
Phần II: Tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1 1. - Đoạn thơ trên của tác giả Nguyễn Duy
- Sáng tác năm 1978
2 Nhan đề bài thơ là “Ánh trăng” nhưng trong bài thơ lại ghi là “vầng
trăng”, Vì:
- Ánh trăng là ánh sáng của trăng lan toả trong không gian
- Vằng trăng là hình ảnh cụ thể của trăng có hình khối rõ ràng, nhìn
0,25 đ0,25 đ
0,25 đ0,25 đ
Trang 13thấy rõ.
3 Cảm nhận: Đây là khổ thơ cuối của bài thơ thể hiện những suy ngẫm
sâu sắc và triết lí nhân sinh của nhà thơ:
- Trăng hiện lên thật cao thượng, vị tha Hình ảnh “trăng” và “người” có
sự đối lập giữa “ tròn vành vạnh” và “kẻ vô tình”, giữa cái im lặng của
“ánh trăng” với sự “giật mình” thức tỉnh của con nguời
- Trăng tròn vành vạnh, trăng im phăng phắc không giận hờn oán trách mà
gợi lên cái nhìn nghiêm khắc mà bao dung độ lượng của người bạn thuỷ
chung, tình nghĩa Ánh trăng tượng trưng cho quá khứ nguyên vẹn không
phai mờ, là người bạn, cũng là nhân chứng nghĩa tình mà nghiên khắc
nhắc nhở nhà thơ và mỗi chúng ta: con người có thể vô tình, có thể lãng
quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt
- Sự im lặng ấy, làm nhà thơ “giật mình” thức tỉnh Cái “giật mình” của
sự ăn năn tự trách, những suy nghĩ trăn trở đấu tranh với chính mình để
sống tốt hơn Con người giật mình trước ánh trăng lặng lẽ là sự thức tỉnh
của nhân cách trở về với lương tâm trong sạch Đó là lẽ sống, đạo lí ân
nghĩa thuỷ chung của dân tộc
=> Đoạn thơ với giọng điệu tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể Đoạn thơ có
triết lí sâu xa với đạo lí, với lẽ sống của con người Việt Nam
2,0 đ
Về kĩ năng: Học sinh biết làm bài văn nghị luận về nhân vật trong tác
phẩm văn học Diễn đạt trong sáng
Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm
bảo các ý sau:
a) Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu nhân vật anh thanh niên và nêu nhận định khái
quát về nhân vật
0,25đ
b) Thân bài
* Hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên :
- Anh thanh niên quanh năm suốt tháng sống một mình trên đỉnh núi cao,
giữa cỏ cây và mây mù lạnh lẽo Được giới thiệu qua lời bác lái xe : ‘‘Anh
thanh niên hai mươi bảy tuổi, dáng vóc nhỏ bé người cô độc nhất thế
gian, một mình làm khí tượng trên đỉnh núi cao hai nghìn sáu trăm mét’’->
Thủ thách lớn nhất đối với con người trẻ tuổi chính là sự cô đơn, vắng vẻ
quang năm suốt tháng trên đỉnh núi cao, không một bóng người
- Anh thanh niên làm việc trong điều kiện khắc nghiệt Công việc của anh :
‘‘Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất dựa vào công
việc dự báo thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất và chiến đấu’’ Công
việc ấy đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao Gian
khổ nhất là vào lúc một giờ sáng, dù mưa gió, tuyết lạnh thế nào cũng phải
trở dạy ra ngoài làm việc
=> Quả thực điều kiện sống và làm việc của anh thanh niên là một thử
thách lớn đối với tuổi trẻ vốn sung sức và khát khao hành động nhưnh anh
4,5đ
1,0 đ
Trang 14đã vượt qua được bởi vì anh có ý chí nghị lực, phẩm chất và sức mạnh bên
trong con người anh đã vượt lên tất cả để sống một cuộc đời đầy ý nghĩa
* Anh thanh niên có những suy nghĩ và quan niệm đúng đắn về cuộc
sống về công việc :
- Anh rất yêu công việc của mình.Vì vậy, anh đã có những suy nghĩ thật
đúng và sâu sắc về công việc đối với cuộc sống của con người Anh tâm
sự với ông họa sĩ : “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là
một mình được ? Huống chi công việc của cháu gắn liền với bao anh em
đồng chí dưới kia.Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi,
cháu buồn đến chết mất” Những lời tâm sự ấy giản dị, chất phác quá, hồn
nhiên và vô tư quá Lời tâm sự ấy đã toát lên một vẻ đẹp nhân cách đáng
trân trọng, gây xúc động mạnh mẽ trong lòng người đọc Quả là công việc
đã trở thành niềm vui, niềm hạnh phúc và là lẽ sống của đời anh Động cơ
làm việc đúng đắn và phương châm sống cao đẹp của anh: làm việc vì mọi
người, vì Tổ quốc đã khiến cho ông họa sĩ và mỗi chúng ta phải tự nhủ
thầm “người con trai ấy đáng yêu thật”.
- Anh thanh niên có những suy nghĩ rất đẹp về ý nghĩa của cuộc sống, về
hạnh phúc ở trong đời với anh hạnh phúc là ở trong công việc Khi được
biết là một lần do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã góp
phần vào chiến thắng của không quân ta bắn rơi nhiều máy bay Mĩ trên
bầu trời Hàm Rồng, anh nói: “kể từ hôm đó, cháu thật hạnh phúc”.
- Đối với công việc, anh yêu nó tới mức khi mọi người còn ái ngại cho
cuộc sống ở độ cao 2600m nhưng anh vẫn ao ước làm việc ở độ cao hơn
nữa như đỉnh Phan xi Păng cao 3143m bởi anh nghĩ: “ Làm công tác khí
tượng ở độ cao như thế mới là lí tưởng chứ” Đó là ước vọng được vươn
cao hơn trong công việc Vì vậy anh đã tự đặt và trả lời câu hỏi: “Mình
sinh ra là gì? Mình để ở đâu? Mình vì ai mà làm việc?”.
- Anh thanh niên còn là nguời có những hành động thật đẹp đẽ biết bao:
Anh đã vượt qua những mọi gian khổ, mọi thử thách của hoàn cảnh để làm
việc một cách nghiêm túc, tự giác với tinh thần trách nhiệm cao Nửa đêm
đúng giờ “ốp”, dù thời tiết có khắc nghiệt thế nào anh cũng phải trở dạy ra
ngoài làm việc và ngày nào cũng như ngày nào…
* Anh thanh niên còn là người có phong cách sống đẹp:
- Anh biết sống cho sự nghiệp chung lớn lao và cũng biết sống cho riêng
mình Anh trọng cái đẹp : anh trrồng hoa, một vườn hoa đầy mầu sắc Đó
là vẻ đẹp của tâm hồn anh và anh hào phóng tặng cho mọi người Anh
trồng rau, nuôi gà là để tự cung cấp cho mình thức ăn
-Cuộc sống của anh không cô đơn buồn tẻ Bởi anh còn có niềm vui trong
công việc, đó là đọc sách Sách đã trở thành người bạn thân thiết của anh
Khi bác lái xe đưa gói sách cho anh, anh “mừng quýnh” như cầm được
vàng Anh nói với cô gái: “ Cô thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò
chuyện Nghĩa là sách ấy mà Mỗi người viết một vẻ” Anh tự lo liệu xoay
sở đẻ thường xuyên có sách đọc Sách không chỉ giúp anh nâng cao hiểu
biết, nâng cao kiến thức, sách còn giúp anh khuây khoả trong những phút
giây rảnh rỗi Say mê đọc sách là một thói quen, một đức tính đáng quý ở
anh
1,5 đ
1,5 đ
Trang 15- Anh thanh niên còn là một con người rất đáng mến ở sự cởi mở, chân
thành với mọi người Anh luôn khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với
những người khác Anh mừng lắm khi gặp được bác tài và càng mừng hơn
khi được đón nhà hoạ sĩ, cô kỹ sư nông nghiệp trẻ mới ra trường tại nơi
làm việc của anh Chính anh đã nói to lên đầy tiếc rẻ : “Trời ơi, chỉ còn
năm phút” Câu chuyện của anh tuôn ra như suối khi gặp mọi người Anh
“nói to những điều người ta chỉ nghĩ và cũng ít nghĩ” Anh rất hiếu
khách : mời khách uống trà, tặng hoa, tặng quà ( giỏ trứng) cho khách Và
anh rất lưu luyến với khách khi chia tay Thái độ vui vẻ, niềm nở, hiếu
khách của anh cũng đã để lại trong lòng mọi người những ấn tượng khó
quên
- Dù vậy, trong cuộc sống, anh là một người rất khiêm tốn, luôn đề cao
người khác Anh thấy công việc và sự đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé
Anh luôn say sưa ca ngợi mọi người Khi ông muốn vẽ chân dung của
anh, nhưng anh một mực từ chối, anh không muốn vì cảm thấy mình
không xứng đáng được hưởng ân huệ ấy Anh nhiệt tình giới thiệu với ông
những người khác mà anh cho rằng đáng khâm phục hơn anh (ông kĩ sư
vườn rau dưới Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu lập bản đồ sét) Và anh say
sưa kể về thành tích của những người ấy Đức tính khiêm tốn ấy của anh
đã làm cho ông hoạ sĩ, bác lái xe và cô gái hết sức yêu mến và khâm phục
* Đánh giá:
- Lặng lẽ Sa pa với cốt truyện đơn giản, chi tiết chân thực, đối thoại sinh
động, tình huống truyện bất ngờ thú vị Tác giả đã ca ngợi những phẩm
chất tốt đẹp của anh thanh niên tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam những
năm 70 của thế kỉ XX.( Liên hệ với các tác phẩm khác)
c Kết bài :
- Khẳng định về nhân vật và liên hệ bản thân
Lưu ý : Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng phải biết
phân tích nhân vật Diễn đạt rõ ràng, hành văn lưu loát, ngôn ngữ trong
sáng, có dẫn chứng cụ thể, biết phân tích đánh giá Khuyến khích những
bài sáng tạo, có suy nghĩ sâu sắc, văn có cảm xúc Những bài viết chung
chung hoặc sơ sài không cho quá một nửa số điểm của câu này
Trang 16A Là những từ có tính biểu cảm.
B Là những từ biểu thị nghề nghiệp
C Là những từ chỉ các lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp
D Là những từ biểu thị khái niệm công nghệ, khoa học thường được dùng trong cácvăn bản khoa học, công nghệ
Câu 2: Đặt trước chủ ngữ để nêu đề tài nói đến trong câu,thường có thể thêm quan hệ từ
"về" hay "đối với" đứng trước.Đó là thành phần nào?
A.Chủ ngữ B.Vị ngữ C.Trạng ngữ D.Khởi ngữ
Câu 3: Thành phần nào không phải là thành phần biệt lập của câu ?
A.Thành phần gọi - đáp B Thành phần phụ chú
C Thành phần chủ ngữ C Thành phần cảm thán
Câu 4: Trong câu văn: Không ai nói với ai, nhưng nhìn nhau, chúng tôi đọc thấy trong mắt
nhau điều đó (Trích "Những ngôi sao xa xôi"- Lương Minh Khuê) có mấy cụm động từ?
Câu 5: Trong câu "Gần xa nô nức yến anh ( Truyện Kiều) có sử dụng biện pháp tu từ từ
vựng nào?
Câu 6: Tìm rồi nêu ra câu tục ngữ hoặc thành ngữ có ý nghĩa khuyên nhủ mọi người tuân
thủ phương châm về chất khi nói năng
A Nói có sách, mách có chứng B Nói một tấc lên trời
Câu 7: Đoạn văn: "Tre xung phong vào xe tăng đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái
nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu." (Thép Mới)
đã dùng phép liên kết chủ yếu nào để liên kết các câu với nhau?
Câu 8: Câu văn: Lời gửi của văn nghệ là sự sống." (Trích "Tiếng nói văn nghệ" - Nguyễn
Đình Thi), xét về kết cấu ngữ pháp, thuộc loại câu gì?
A Câu đơn B Câu ghép C Câu đặc biệt D Câu rút gọn
Phần II: TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1: (3.0 điểm): Đoạn thơ:
Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo
(Đồng chí- Chính Hữu)
a, Đoạn thơ trên nằm ở phần nào trong bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu? Bài thơ
"Đồng chí" được sáng tác vào năm nào?
b, Hãy viết về cái hay của đoạn thơ trên?
Câu 2: Suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề tai nạn giao thông của nước ta hiện nay?
Trang 17(Mỗi đáp án đúng cho 0,25 điểm; đáp án sai, hoặc chọn 2 đáp án, không cho điểm)
PHẦN II: TỰ LUẬN: (8.0 điểm)
điểm
Câu 1: a, + Đây là đoạn kết của bài thơ Đồng chí.
+ Bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu được sáng tác vào năm
1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
b, - Trong cảnh rừng hoang, sương muối, các anh bộ đội đứng cạnh
bên nhau phục kích chờ giặc Trăng như đang treo trên đầu ngọn
súng của các anh Hình ảnh thơ "Đầu súng trăng treo" lung linh
trong cảm hứng kết hòa hiện thực với lãng mạn, gợi lên bao liên
tưởng và cảm nhận lý thú cho người đọc về: súng và trăng, gần và
xa, thực tại và thơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chất chiến
sĩ và thi sĩ
- Câu thơ cuối, bốn tiếng có nhịp điệu như nhịp lắc của một cái gì
đó lơ lửng, chông chênh trong sự bát ngát
- Chỉ có Chính Hữu, nhà thơ chiến sĩ mới có được phát hiện về một
hình ảnh thực, kết vào thơ để trở thành một biểu tượng đẹp và đầy
ý nghĩa về anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống Pháp
và sẽ không bao giờ phai nhạt trong tâm hồn dân tộc
0,5 điểm0,5 điểm
Câu 2:
* Yêu cầu về kỹ năng:
- HS biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn
đạt lưu loát; Luận điểm rõ ràng, lý lẽ và dẫn chứng hợp lý; lời văn
trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải bám sát yêu
cầu của đề bài, cần làm rõ được những yêu cầu sau theo bố cục
của bài văn:
a, Mở bài: - Trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề tai nạn giao thông
đang là điểm nóng thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận bởi mức
độ thiệt hại mà vấn đề này gây ra
- Nhận thức của tuổi trẻ học đường - những công dân tương lai của đất nước cũng phải có những suy nghĩ và hành động để góp
phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông
b, Thân bài:
* Thực trạng giao thông ở nước ta hiện nay:
+ Đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên cả nước, 33-34 người chết
và bị thương trên 1 ngày
+ Trong số đó, có không ít các bạn học sinh, sinh viên là nạn nhân
hoặc là thủ phạm gây ra các vụ tai nạn giao thông
* Hậu quả của vấn đề tai nạn giao thông:
+ Thiệt hại lớn về người và của, để lại những thương tật vĩnh viễn
cho các cá nhân và hậu qủa nặng nề cho cả cộng đồng
+ Gây đau đớn, mất mát đau thương cho người thân và xã hội
* Nguyên nhân của vấn đề:
5.0 điểm
0,5 điểm
4,0 điểm1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
Trang 18+ Ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế, thiếu hiểu
biết và không chấp hành luật lệ giao thông (lạng lách, đánh võng,
vượt đèn đỏ, coi thường việc đội mũ bảo hiểm )
+ Thiếu hiểu biết về các quy định ATGT (lấy trộm ốc vít đường ray,
chiếm dụng lòng đường )
+ Sự hạn chế về cơ sở vật chất (chất lượng đường thấp, xe cộ
không đảm bảo an toàn )
+ Đáng tiếc rằng, góp phần gây ra nhiều tai nạn giao thông, còn cáo
nhiều bạn học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
* Hành động của tuổi trẻ học đường góp phần giảm thiểu
TNGT:
+ Tham gia học tập luật giao thông đường bộ ở trường, lớp ngoài
ra bản thân mỗi người phải tìm hiểu nắm vững thêm các luật lệ và
quy định đảm bảo ATGT
+ Chấp hành nghiêm chỉnh về ATGT: không lạng lách, đánh võng
trên đường đi, không đi xe máy khi chưa có bằng lái, không vượt
đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng, đõ đứng quy định, khi rẽ ngang
hoặc dừng, phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo hiệu cho người
sau biết, đi chậm và quan sát cẩn thận khi qua ngã tư
+ Đi bộ sang đường đúng quy định, tham gia giúp đỡ người già
yếu, người tàn tật và trẻ em qua đường đúng quy định
+ Tuyên truyền luật giao thông: Trao đổi với người thân trong gia
đình, tham gia các hoạt động tuyên truyền xung kích về ATGT để
góp phần phổ biến luật giao thông đến tất cả mọi người, tham gia
các đội thanh niên tình nguyện đảm bảo ATGT
c, Kết bài:
- ATGT là hạnh phú của mỗi người, mỗi gia đình và toàn xã hội
- Tuổi trẻ học đường với tư cách là chủ nhân tương lai của đất
nước, là thế hệ tiên phong trong nhiều lĩnh vực, có sức khỏe, có tri
thức cần có những suy nghĩ đúng đắn và gương mẫu, thực hiện
những giả pháp thiết thực để góp phần giảm thiểu TNGT
1,0 điểm
0,5 điểm
Lưu ý:
- Nếu thí sinh có những suy nghĩ, kiến giải riêng mà hợp lý, thì vẫn được chấp nhận
- Nếu thí sinh có kỹ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn luận vào một vài khía cạnh
cơ bản thì giám khảo linh hoạt cho điểm hợp lý
Trang 19ĐỀ 5
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2.0 điểm)
Trong 8 câu hỏi sau, mỗi câu có 4 phương án trả lời A, B, C, D; trong đó chỉ có mộtphương án đúng Hãy chọn phương án đúng để viết vào tờ giấy làm bài
Câu 1: Trong số những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
B. Chó treo mèo đậy
C. Tấc đất tấc vàng
D. Gan vàng dạ sắt
Câu 2: Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
A. Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới
B. Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩagiữa ba hoặc hơn ba từ
C. Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau
D. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trườnghợp sử dụng
Câu 3: Trong những câu sau đây câu nào không chứa khởi ngữ?
A. Điều này ông khổ tâm hết
sức
B. Giàu, tôi cũng giàu rồi
C Tiếng Việt của chúng ta giàu và đẹp
D Một mình thì anh bạn trên đỉnh Phan-xi-păng banghìn một trăm bốn hai mét kia mới một mình hơn cháu
Câu 4: Trong những cụm từ sau đây cụm từ nào điền vào ô trống thích hợp?
“… là một thứ tình cảm thiêng liêng nhất của những người lính trong cuộc kháng chiến đầy gian khổ mà vẻ vang của dân tộc.”
A. Tình cha con B Tình đồng
đội
C Tình đồng chí D Tình bạn bè
Câu 5: Trong đoạn trích sau, câu in đậm dùng để làm gì?
“ Tôi bùi ngùi nhìn lão, bảo:
- Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” (Nam Cao)
A Dùng để hỏi
B Dùng để phủ định
C Dùng để bộc lộ cảm xúc
D Dùng để yêu cầu, đề nghị
Câu 6: Câu văn: “Tôi phủi áo, căng mắt nhìn qua khói và chạy theo chị Thao.” (Lê
Minh Khuê) có mấy động từ?
A Một động từ B Hai
động từ
C Ba động từ D Bốn độngtừ
Câu 7: Hãy chọn những nhóm từ có thể đứng trước danh từ để tạo thành cụm danh từ?
A. một, những, các, đã…
B. một, hai, những, vài, mấy, các…
C. những, vài, sẽ, lại, mấy…
D. vài, mấy, quá, lắm…
Câu 8: Những dòng thơ sau đây, dòng thơ nào là ẩn dụ phẩm chất?
A. Người cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm ( Minh Huệ)
B. Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương)
C. Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng ( Thanh Hải)
D. Cá song lấp lánh đuốc đen hồng ( Huy Cận )
PHẦN II: TỰ LUẬN (8.0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn trích sau rồi thực hiện các yêu cầu: