1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

BÀI TẬP VẬT LÝ

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 263,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn2. II/.[r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP TẠI NHÀ MÔN LÝ 7 CHỦ ĐỀ 22 - CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

I/

Cường độ dòng điện :

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện

Kí hiệu: chữ I

Đơn vị: Ampe – kí hiệu A (mA)

1A = 1000mA

Dụng cụ đo: Ampe-kế

Khi sử dụng Ampe-kế để đo cường độ dòng điện cần chú ý:

Chọn ampe kế có GHĐ phù hợp với kết quả cần đo, ampe kế có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác của kết quả đo càng cao

Mắc chốt (+) của ampe kế với cực dương của nguồn điện, chốt (-) của ampe kế với cực (-) của nguồn điện

Kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện là :

II/

Vẽ sơ đồ:

Mắc Ampe kế nối tiếp với vật cần đo cường độ dòng điện

Mắc cực dương của Ampe kế về phía cực dương của nguồn điện

Trang 2

III/ Bài tập minh họa

Bài 1:

Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

a) 0,175A = ………… mA

b) 0,38A = ………… mA

c) 1250mA = …………A

d) 280mA = ………… A

Hướng dẫn giải

a) 0,175A = 175mA

b) 0,38A = 380mA

c) 1250mA = 1,25A

d) 280mA = 0,28 A

Bài 2: Ampe kế trong sơ đồ nào được mắc đúng, giải thích vì sao ?

Hướng dẫn giải:

Mạch điện được mắc đúng là Sơ đồ (a)

Vì chốt (+) của ampe kế được mắc với cực (+) của nguồn điện

Bài 3: Ampe kế có giới hạn đo la 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây

A Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35A

B Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28mA

C Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8A

D Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5A

Trang 3

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án B

Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28mA

NỘI DUNG ÔN TẬP TẠI NHÀ MÔN LÝ 8

CHỦ ĐỀ 20 NHIỆT NĂNG

I/

Nhiệt năng :

Tổng động năng phân tử của tất cả các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng

Mọi vật đều có nhiệt năng vì phân tử cấu tạo nên vật luôn luôn chuyển động.

Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

II/

Các cách làm thay đổi nhiệt năng .

1 Thực hiện công

Cọ xát miếng đồng → Miếng đồng nóng lên → Nhiệt năng tăng

Để làm tăng nhiệt năng của vật ta thực hiện công bằng cách cho vật chuyển động hoặc tác động lực lên vật.

2 Truyền nhiệt:

Đốt nóng miếng đồng hoặc thả miếng đồng vào cốc nước nóng

Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt.

III/ Nhiệt lượng :

Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

Kí hiệu: Q

Đơn vị: J ( Jun)

Bài tập minh họa

Bài 1: Hãy tìm 3 thí nghiệm đơn giản để minh họa việc làm tăng nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt.

Hướng dẫn giải:

Thí nghiệm minh họa

Đun nước.

Đốt nóng miếng đồng

Thả miếng đồng vào cốc nước nóng

Trang 4

Bài 2: Đun nóng một ống nghiệm nút kín có đựng nước Nước trong ống nghiêm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nước trong ông nghiệm làm bật nút lên Trong thí nghiệm trên, khi nào thì có truyền nhiệt, khi nào có thực hiện công.

Hướng dẫn giải:

Khi đun nước có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa sang nước.

Khi hơi nước giãn nở làm bật nút chai thì có sự thực hiện công.

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:41

w