Nền kinh tế toàn cầu• Nền kinh tế các quốc gia được gắn kết với nhau trong một nền kinh tế vĩ mô toàn cầu.. Tỉ lệ lạm phát cao cho thấy nền kinh tế quá nóng, cầu và hàng hóa dịch vụ vư
Trang 1PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 2Nội dung thuyết trình
Trang 3Nền kinh tế toàn cầu
• Nền kinh tế các quốc gia được gắn kết với nhau trong một nền kinh tế vĩ mô toàn cầu
• Kinh tế quốc tế tác động tới tất cả các nước
• Môi trường kinh tế quốc gia là yếu tố quy định hoạt động của ngành
• Môi trường toàn cầu mang theo những rủi ro chính tri quy mô lớn
Trang 4Nền kinh tế vĩ mô trong nước
Trang 5Các chỉ báo kinh tế vĩ mô
Trang 6Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
• GDP là thước đo tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế
• GDP tăng trưởng nhanh cho ta thấy:
nền kinh tế đang mở rộng với rất nhiều cơ hội
Trang 8Lạm phát
Lạm phát là tỉ lệ gia tăng mức giá chung
Tỉ lệ lạm phát cao cho thấy nền kinh tế quá nóng, cầu và hàng hóa dịch vụ vượt quá năng lực sản xuất
Các chính sách vĩ mô hướng tới việc kích thích nền kinh tế đủ
để duy trì mức nhân dụng hoàn toàn, phải đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Trang 11Trạng thái tâm lý
• Trạng thái tâm lý của người tiêu dùng và người sản xuất đối với nền kinh tế là yếu tố quan trong quyết định hoạt động của nền kinh tế
• Niềm tin vào tăng trưởng của nền kinh tế quyết định tỉ lệ cho tiêu dùng và đầu tư trong tổng thu nhập
Trang 12Nền kinh tế vĩ mô trong nước
Trang 132 Lãi suất
• Lãi suất là yếu tố quan trọng nhất trong phân tích đu tư
• Dự báo về lãi suất trực tiếp tác động tới dự báo lợi suất, tác động này là ngược chiều nhau
• Dự báo lãi suất trong kinh tế vĩ mô ứng dụng hiện nay vẫn là một “bài toán khó”
Trang 142 Lãi suất: các yếu tố quyết định
1 Cung ứng quỹ từ người tiết kiệm
2 Cầu quỹ từ giới kinh doanh
3 Cung và cầu ròng về quỹ của chính phủ
4 Tỉ lệ lạm phát dự tính
Trang 15Các cú sốc cung cầu
Trang 16chính phủ: giảm thuế, tăng
cung tiền, tăng chi tiêu
Trang 17Các cú sốc cung cầu
Cú sốc cung
• Đặc trưng bởi tổng sản
lượng dịch chuyển ngược
chiều với lạm phát và lãi
suất
• VD:
Cú sốc cầu
• Đặc trưng bởi tổng sản lượng dịch chuyển cùng hướng với lãi suất và lạm phát
• VD
Trang 18- Sự giảm sút trong chi tiêu của CP
→giảm cầu về hàng hóa & dịch vụ
- Tăng thuế suất → giảm thu nhập
của người tiêu dùng → tiêu dùng
giảm
Trang 19CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
o CSTT là quá trình quản
lý cung tiền của NHTW, hướng tới một lãi suất mong muốn để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế
o VD: ↑ cung tiền → ↓ lãi suất, kích thích đầu tư và cầu tiêu dùng ngắn hạn
Trang 20CÁC CHÍNH SÁCH BÊN CUNG
• Xử lý vấn đề năng lực sản xuất
của nền kinh tế
• Mục tiêu: tạo ra môi trường
khuyến khích người làm công
và chủ sở hữu vốn sản xuất và
phát triển hàng hóa
• VD: giảm thuế suất → đầu tư
↑, việc làm ↑ → đẩy nhanh
tăng trưởng kinh tế
Trang 21CHU KỲ KINH DOANH
• Khái niệm:
- Nền kinh tế trải qua những thời kì mở rộng và thu hẹp, suy thoái và phục hồi mang tính chu kỳ.
- Điểm chuyển tiếp giữa các chu kỳ: đỉnh và
đáy.
• Do nền kinh tế trải qua các giai đoạn khác
nhau của chu kỳ kinh doanh -> có thể dự báo tương đối thành tích của các nhóm ngành khác nhau.
Trang 22• Lợi nhuận của các nhóm ngành khác nhau
thay đổi theo chu kỳ kinh doanh
- Các ngành chu kỳ( cyclical industries): có
độ nhạy cảm trên mức trung bình đối với
nền kinh tế.
- Các ngành phòng vệ(defensive industries): ít nhạy cảm nhất.
• Lựa chọn đúng nhóm ngành để đầu tư phụ thuộc vào dự báo trạng thái của chu kỳ kinh doanh: khi nào là đỉnh? khi nào là đáy?