- Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân và giải được các bài tập có vận dụng định luật Faraday.. 3.3.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
VẬT LÍ 11 (3 tiết)
1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề :
Nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyên nhôm, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút,
mạ điện, đúc điện, …liên quan trực tiếp đến hiện tượng điện phân Vậy hiện tượng điện phân là gì mà có nhiều ứng dụng quan trọng như thế Chuyên đề “Dòng điện trong chất điện phân” sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân, nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân và giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân Mặt khác còn giúp các em vận dụng được định luật Faraday về điện phân để tính toán lượng chất bám vào điện cực khi có hiện tượng dương cực tan
2 Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề:
Nội dung kiến thức trong chuyên đề “Dòng điện trong chất điện phân” được tổ chức dạy học trong 3 tiết:
Bản chất dòng điện trong chất điện phân Các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan (1 tiết)
Các định luật Fa-ra-đây Ứng dụng của hiện tượng điện phân (1 tiết)
Bài tập vận dụng (1 tiết)
Gồm các nội dung chính sau:
2.1 Bản chất dòng điện trong chất điện phân
Dòng điện trong lòng chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Ion dương chạy về phía catôt nên gọi là cation, ion âm chạy về phía anôt nên gọi là anion Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại
Dòng điện trong chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải cả vật chất đi theo Tới điện cực chỉ
có các electron có thể đi tiếp, còn lượng vật chất đọng lại ở điện cực, gây ra hiện tượng điện phân
2.2 Các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan
Các ion chuyển động về các điện cực có thể tác dụng với chất làm điện cực hoặc với dung môi tạo nên các phản ứng hoá học gọi là phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân
Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anôt kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch
2.3 Các định luật Fa-ra-đây
* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó
m = kq
k gọi là đương lượng hoá học của chất được giải phóng ở điện cực
* Định luật Fa-ra-đây thứ hai
Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam
A
n của nguyên tố đó Hệ số tỉ
lệ
1
F , trong đó F gọi là số Fa-ra-đây.
k =
1
F.
A n
Thường lấy F = 96500 C/mol
* Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây :
Trang 2m =
1
F.
A
n It
Trong đó: k là đương lượng điện hóa của chất được giải phóng ra ở điện cực (đơn vị g/C)
F = 96 500 C/mol: là hằng số Farađây
n là hóa trị của chất thoát ra
A là khối lượng mol nguyên tử của chất được giải phóng ( đơn vị gam)
q là điện lượng dịch chuyển qua bình điện phân ( đơn vị C )
I là cường độ dòng điện qua bình điện phân ( đơn vị A)
t là thời gian điện phân ( đơn vị s)
m là khối lượng chất được giải phóng ( đơn vị gam)
* Khối lượng chất giải phóng ở điện cực: mV Sd
2.4 Ứng dụng của hiện tượng điện phân
Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyên nhôm, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện, …
a Luyện nhôm
Dựa vào hiện tượng điện phân quặng nhôm nóng chảy
Bể điện phân có cực dương là quặng nhôm nóng chảy, cực âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện chạy qua khoảng 104A
b Mạ điện
Bể điện phân có anôt là một tấm kim loại để mạ, catôt là vật cần mạ Chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ Dòng điện qua bể mạ được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ
3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát triển :
3.1 Kiến thức
- Biết thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân.
- Hiểu được bản chất dòng điện trong chất điện phân và trình bày được thuyết điện li
- Phát biểu được định luật Faraday về điện phân
3.2 Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân và giải được các bài tập có vận dụng định luật Faraday
3.3 Thái độ
- Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
3.4 Năng lực có thể phát triển
- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm
Nhóm
NLTP liên
quan đến
sử dụng
kiến thức
vật lí
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí
cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
- Biết thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân
- Hiểu được bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Biết được sự hình thành ion trong dd điện phân
- Phát biểu được định luật Faraday về điện phân
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa khối lượng của chất giải phóng ở điện cực với điện lượng chuyển qua bình điện phân
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Sử dụng định luật định luật Faraday về điện phân để tính khối lượng của chất giải phóng
ở điện cực K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính - Giải thích được hiện tượng dương cực tan
Trang 3toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Giải thích tại sao chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại
Nhóm
NLTP về
phương
pháp (tập
trung vào
năng lực
thực
nghiệm và
năng lực
mô hình
hóa)
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật
lí - Trình bày hiện tượng xảy ra khi điện phân dung dịch muối đồng với anôt bằng đồng P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
- Phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân
- Hiện tượng dương cực tan
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau như: đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet… để tìm hiểu nội dung định luật định luật Faraday về điện phân
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình
để xây dựng kiến thức vật lí P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
Xây dựng m = kq tương tự như xây dựng biểu thức định luật Culông
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
Từ
m k q k
q It
có thể xác định k dựa vào thí nghiệm dùng cân, ampekế và đồng hồ để so sánh với
1 A
k
F n
P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
-Nêu cách lấy bạc (Ag) ra khỏi một chiếc cốc
mạ bạc bị hỏng
- Nêu cách mạ vàng một chiếc nhẫn đồng P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí
nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
Kết hợp hai định luật để đưa ra công thức Fa-ra-đây
Nhóm
NLTP trao
đổi thông
tin
X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau,
X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
- Luyện nhôm, mạ điện
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
Trang 4X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
- Hoạt động nhóm thực hiện các nhiệm vụ học tập của GV đưa ra: giải thích hiện tượng dương cực tan
Nhóm
NLTP liên
quan đến
cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
- Kiểm tra kiến thức về định luật Faraday
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau
về mặt kinh tế, xã hội và môi trường C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
4 Tiến trình dạy học
4.1 Nội dung 1: Bản chất dòng điện trong chất điện phân và hiện tượng dương cực tan (dự kiến dạy tiết 1 của chuyên đề)
4.1.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV làm TN biểu diễn về hiện tượng điện phân
Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Tại sao nước cất không cho dòng điện chạy qua? Dung dịch muối lại cho dòng điện chạy qua?
- Các hạt tải điện trong chất điện phân là hạt nào?
- Bản chất dòng điện trong chất điện phân là gì?
- Tại sao chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại
- Dòng điện trong chất điện phân khác dòng điện trong kim loại như thế nào?
2 Thực hiện nhiệm vụ - Theo dõi trình tự thí nghiệm do GV biểu diễn
- Thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV
3 Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung và nhận xét.
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc hợp
thức hóa kiến thức
2.1 Bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Dòng điện trong lòng chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
- Ion dương chạy về phía catôt nên gọi là cation, ion âm chạy về phía anôt nên gọi là anion
- Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại
- Dòng điện trong chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải cả vật chất đi theo Tới điện cực chỉ có các electron có thể đi tiếp, còn lượng vật chất đọng lại ở điện cực, gây ra hiện tượng điện phân
Trang 54.1.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các hiện tượng diễn ra ở điện cực và hiện tượng dương cực tan
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV chuẩn bị bảng phụ hình 14.4: bình điện phân chứa dd
CuSO4, hai điện cực bằng Cu Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Trình bày các hiện tượng diễn ra ở hai điện cực
- Phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân là gì?
- Hiện tượng dương cực tan là gì?
- Điều kiện để có hiện tượng dương cực tan
2 Thực hiện nhiệm vụ - Làm việc nhóm Trả lời câu hỏi của GV
3 Báo cáo, thảo luận - Nhóm trình bày sản phẩm
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp
thức hóa kiến thức
2.2 Các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan
Các ion chuyển động về các điện cực có thể tác dụng với chất làm điện cực hoặc với dung môi tạo nên các phản ứng hoá học gọi là phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân
Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại mà anốt làm bằng chính kim loại ấy
4.2 Nội dụng 2: Định luật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân (dự kiến dạy tiết
2 của chuyên đề)
4.2.1 Hoạt động 1: Các định luật Fa-ra-đây
1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV giới thiệu Định luật Fa-ra-đây thứ nhất và thứ hai
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, rút ra công thức Fa-ra-đây
2 Thực hiện nhiệm vụ - HS lên bảng trình bày
3 Báo cáo, thảo luận - Các nhóm trình bày sản phẩm
- Các nhóm nhận xét, so sánh kết quả, rút kinh nghiệm
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp
thức hóa kiến thức
* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó
m = kq
k gọi là đương lượng hoá học của chất được giải phóng ở điện cực
* Định luật Fa-ra-đây thứ hai Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam
A
n của nguyên tố đó Hệ số tỉ lệ
1
F , trong đó F gọi là số Fa-ra-đây.
k =
1
F.
A n
Thường lấy F = 96500 C/mol
* Kết hợp hai định luật ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây :
Trang 6m =
1
F.
A
n It
* Khối lượng chất giải phóng ở điện cực:
mV Sd
4.2.2 Hoạt động 2: Ứng dụng của hiện tượng điện phân
1 Chuyển giao nhiệm vụ -Hoạt động nhóm: Giải thích 2 ứng dụng của hiện tượng
điện phân
2 Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận dựa vào kiến thức đã học ở phần đầu bài để giải
thích
3 Báo cáo, thảo luận - Các nhóm trình bày giải thích
- Nhóm khác nhận xét
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến thức 1 Luyện nhôm Dựa vào hiện tượng điện phân quặng nhôm nóng chảy
Bể điện phân có cực dương là quặng nhôm nóng chảy, cực
âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện chạy qua khoảng 104A
2 Mạ điện
Bể điện phân có anôt là một tấm kim loại để mạ, catôt là vật cần mạ Chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ Dòng điện qua bể mạ được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ
4.3 Nội dụng 3: Giải một số bài toán về hiện tượng điện phân (dự kiến dạy tiết 3 của chuyên đề) 4.3.1 Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
1 Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu cá nhân làm bài tập trắc nghiệm công thức từ câu
3.1 đến câu 3.3
2 Thực hiện nhiệm vụ - HS làm bài
3 Báo cáo, thảo luận - Cá nhân trình bày sản phẩm
- Cá nhân khác nhận xét, so sánh kết quả
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến thức
- GV nhận xét bài làm
- Chuyển ý xây dựng phương pháp giải toán và một số chú ý
4.3.2 Hoạt động 2: Xây dựng phương pháp giải toán về hiện tượng dương cực tan
1 Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu các nhóm tổng hợp lại các công thức về ôn tập
- Nếu bình điện phân có điện trở Rp mắc vào mạch điện thì I khi đó được tính như thế nào?
2 Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm thảo luận
- Ghi lại một số công thức của định luật Faraday về điện phân
3 Báo cáo, thảo luận - Các nhóm trình bày sản phẩm
- Các nhóm nhận xét, so sánh kết quả
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến thức
- GV nhận xét,
- GV: xây dựng phương pháp:
Dạng 1: áp dụng các công thức của định luật Faraday để tính toán các đại lượng trong công thức
Định luật 1: m = k.q với q = I.t
Trang 7Định luật 2:
1 A
k
F n
hoặc
m k q
Công thức định luật: m =
1 A I t
F n (g)
Dạng 2: bài toán có liên quan đến lớp phủ điện cực.
Giả sử lớp phủ điện cực có dạng hình khối hộp có diện tích mặt phủ là S, bề dầy d, khối lượng riêng của kim loại phủ là
, thể tích V
Ta có: m.V .S d (kg) Một số chú ý khi giải toán:
- Bình điện phân có điện trở là Rp + Nếu bình điện phân mắc trực tiếp vào hiệu điện thế U
thì: p
U I R
+ Nếu bình điện phân mắc trực tiếp vào bộ nguồn thì:
b
E I
+ Khi bình điện phân mắc vào mạch điện có nhiều điện trở thì phải tính được Ip (nghĩa là dòng điện thực tế chạy qua bình điện phân) rồi thay Ip vào các công thức tính m
4.3.3 Hoạt động 3: Giải toán ((Lớp cơ bản tối thiểu 2 câu 3.4, 3.5)
1 Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS đọc đề và phân tích đề các câu 3.4, 3.5
- Thảo luận nhóm và giải toán
2 Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề và phân tích đề
- HS hoàn thành bài giải
3 Báo cáo, thảo luận - Các nhóm trình bày sản phẩm
- Các nhóm nhận xét, so sánh kết quả, rút kinh nghiệm
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến thức
- GV nhận xét và kết luận cách giải đúng
- Hướng dẫn HS làm bài tập còn lại
5 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học
5.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá bằng nhận xét: Thông qua quan sát trao đổi và các sản phẩm học tập của học sinh, giáo
viên có thể nhận xét , đánh giá được sự tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Trang 8- Đánh giá bằng bài tập
5.2 Công cụ kiểm tra, đánh giá
- Soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực
5.2.1 Nội dung 1: Bản chất dòng điện trong chất điện phân và hiện tượng dương cực tan
1.1 Biết K3 Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
A ion dương và ion âm B electron và ion dương.
C electron D electron, ion dương và ion âm.
1.2 Hiểu K4 Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất điện phân là
A do sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai điện cực.
B do sự phân li của các chất tan trong dung môi.
C do sự trao đổi electron với các điện cực.
D do nhiệt độ của bình điện phân giảm khi có dòng điện chạy qua.
1.3 Hiểu K4 Phát biểu nào sau đây là đúng? Dòng điện trong chất điện phân là
A dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt
B dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
C dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
D dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng
1.4 Hiểu K3,X4 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương
bạc?
A Dùng muối AgNO3 B Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt
C Dùng anốt bằng bạc D Dùng huy chương làm catốt
5.2 Nội dung 2: Định luật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân
2.1 Vận
dụng K3, K4, X1 Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNOAnôt của bình bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình điện3) có điện trở 2,5 .
phân là 10 V Biết bạc có A = 108 g/mol, có n = 1 Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là
A 4,32 mg B 4,32 g C 2,16 mg D 2,14 g.
2.2 Biết K2 Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
A đúc điện B mạ điện
C sơn tĩnh điện D luyện nhôm
2.3 Hiểu K2, K4 Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng
khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
A khối lượng mol của chất được giải phóng
B hóa trị của chất được giải phóng
C thời gian lượng chất được giải phóng
D cả 3 đại lượng trên
2.4 Vận
dụng K3, K4, X1, P5 Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hóacủa kim loại nào đó, ta cần phải sử dụng các thiết bị
A cân, ampekế, đồng hồ bấm giây
B cân, vônkế, đồng hồ bấm giây
C vônkế, ô kế, đồng hồ bấm giây
D ampekế, vônkế, đồng hồ bấm giây
5.3 Nội dung 3: Giải một số bài toán về hiện tượng điện phân
ST
Loại năng
Trang 93.1 Hiểu K2 Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?
A n I t
A F
B m = D.V C t A
n F m I
D A I F
n m t
3.2 Hiểu K2 Theo định luật Faraday, đương lượng điện hóa k , A/n của một
nguyên tố và hệ số tỉ lệ F có mối quan hệ:
A
1 n F
k A
B
1
F k
n A
C A k F n . D
A
n
3.3 Hiểu K2 Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực cuẩ bình điện phân
được xác định theo công thức:
A
q
m k t
B.
m k It
C.q mk D
t
m I q
3.4 Vận
dụng K4 Đương lượng điện hóa của đồng là k = 3,3.10
-7 kg/C Muốn cho trên catôt của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, với cực dương bằng đồng xuất hiện 16,5 g đồng thì điện lượng chạy qua bình phải là
A 5.103 C B 5.104 C C 5.105 C D 5.106 C
3.5 Vận
dụng
K3,K4,P5, X1
Một bình điện phân có chứa dung dich bạc nitrat có điện trở là 2,5Ω, anốt của bình làm bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào 2 điện cực của bình
là 20V
a Tính khối lượng bạc bám vào catốt sau 20phút 15 giây, biết nguyên tử khối của bạc là 108g
b Tính diện tích điện cực catot có bạc bám vào? Biết bề dày lớp bạc là 0,1mm
3.6 Vận
dụng
K4, C1 Khi điện phân d.dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng
mol của bạc là 108 Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân
để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm bao nhiêu?
3.7 Vận
dụng K3,K4,P5, X1 Hai bình điện phân: (FeClkhoảng thời gian, bình thứ nhất giải phóng một lượng sắt là 1,4 g Tính3/Fe và CuSO4/Cu) mắc nối tiếp Sau một
lượng đồng giải phóng ở bình thứ hai trong cùng khoảng thời gian đó Biết nguyên tử lượng của đồng và sắt là 64 và 56, hóa trị của đồng và sắt
là 2 và 3
3.8 Vận
dụng K3,K4,P5, X1 Một bình điện phân dung dịch CuSOcủa bình điện phân R = 8 (), được mắc vào hai cực của bộ nguồn 4 có anốt làm bằng đồng, điện trởE = 9
(V), điện trở trong r =1 () Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 3 h có giá trị bao nhiêu?
3.9 Vận
dụng
K3,K4,P5, X1
Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có suất điện động E= 9V, điện trở trong r = 0,5, R1 = 8, R2 = 6 Bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat có điện cực bằng đồng, điện trở của bình điện phân là Rp = 2 Tính:
a) Cường độ dòng điện qua bình điện phân?
b) Khối lượng đồng bám vào ca tôt sau 32 phút
10 giây?
Biết đối với đồng A = 64, n = 2
Trang 103.10 Vận
dụng
K3,K4,P5, X1
Chiều dày của lớp bạc phủ lên một tấm kim loại khi mạ bạc là d = 0,1mm sau khi điện phân 32 phút 10 giây Diện tích của mặt phủ tấm kim loại là 41,14cm2 Xác định điện lượng dịch chuyển và cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân Biết bạc có khối lượng riêng là = 10,5 g/cm3 A = 108, n = 1
3.11 Vận
dụng K3,K4,P5, X1 Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm
2, người ta dùng tấm sắt làm catôt của một bình điện phân đựng dùng dịch CuSO4
và anôt là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I
= 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt Cho biết đồng có A = 64; n = 2 và có khối lượng riêng = 8,9.103 kg/m3
3.12 Hiểu K2, K4 Trong dung dịch điện phân, các hạt tải điện được tạo thành do
A các electron bứt ra khỏi nguyên tử trung hòa.
B sự phân li các phân tử thành ion.
C các nguyên tử nhận thêm electron.
D sự tái hợp các ion thành phân tử.
3.13 Vận
dụng
K4 Cho dòng điện có cường độ 0,75 A chạy qua bình điện phân đựng dung
dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng trong thời gian 16 phút 5 giây Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm là
A 0,24 kg B 24 g C 0,24 g D 24 kg.
3.14 Vận
dụng K4 Đương lượng điện hóa của niken k = 0,3.10
-3 g/C Một điện lượng 2C chạy qua bình điện phân có anôt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catôt là
A 6.10-3 g B 6.10-4 g C 1,5.10-3 g D 1,5.10-4 g