1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài 21 - Môi trường đới lạnh

9 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 48,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài học hôm trước, tưởng chừng như môi trường hoang mạc là môi trường khắc nghiệt nhất trên Trái Đất, nhưng khi đi về phía tận cùng hai cực của Trái Đất, chúng ta sẽ thấy có môi trườ[r]

Trang 1

CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH HOẠT ĐỘNG KINH

TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Tiết 20 – Bài 21 MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết vị trí đới lạnh trên bản đồ Tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

- Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trườngđới lạnh

2 Kĩ năng

- Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực

để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh

- Quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan của môi trường đới lạnh

3 Thái độ

Có ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Bản đồ tự nhiên Bắc Cực và Nam Cực

- Hình 21.3 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hon – man (Canada) phóng to

- Tranh, ảnh về động, thực vật môi trường đới lạnh

2 Học sinh

Sưu tầm tranh, ảnh về động, thực vật môi trường đới lạnh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

CH: a) Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại

trong các hoang mạc ngày nay.

b) Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác

hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới.

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút )

Trang 3

Qua bài học hôm trước, tưởng chừng như môi trường hoang mạc là môi trường khắc nghiệt nhất trên Trái Đất, nhưng khi đi về phía tận cùng hai cực của Trái Đất, chúng ta sẽ thấy có môi trường khí hậu khắc nghiệt hơn, động thực vật cũng rất nghèo nàn Đó là môi trường nào? Có đặc điểm tự nhiên như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của môi

trường (20 phút)

CH: Quan sát H 21.1 và H 21.2 SGK trang 67,

hãy tìm ranh giới của môi trường đới lạnh ở cả

hai bán cầu?

HS quan sát, xác định trên bản đồ

GV lưu ý:

- Đường vòng cực được thể hiện bằng vòng tròn

nét đứt màu xanh

- Đường ranh giới đới lạnh là đường đẳng nhiệt:

+ 10oC tháng 7 ở Bắc bán cầu

+ 10oC tháng 1 ở Nam bán cầu

( Là tháng có nhiệt độ cao nhất vào mùa hạ ở

hai bán cầu)

CH: Qua H 21.1 và H 21.2 SGK trang 67, cho

biết sự khác nhau giữa môi trường đới lạnh Bắc

bán cầu và Nam bán cầu?

HSTL

CH: Quan sát H 21.3 Biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa ở Hon – man (Canada), cho biết

diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở

đới lạnh?

- GV chia lớp làm 2 nhóm:

+ Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt của địa

điểm Homan.

+ Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu chế độ mưa của địa

điểm Homan.

- HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện báo cáo kết

quả Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

1 Đặc điểm của môi trường

a) Vị trí địa lí

- Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực

- Đới lạnh Bắc cực là đại dương, còn Nam cực là lục địa

Trang 5

CH: Trên cơ sở các đặc điểm chính về nhiệt độ

và lượng mưa, rút ra những đặc điểm chính của

khí hậu đới lạnh?

- HSTL

- GV chuẩn kiến thức

GV mở rộng:

Sự khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh không

chỉ thể hiện ở nhiệt độ và lượng mưa, mà ở đây

còn có những trận bão tuyết khủng khiếp với

vận tốc hơn 200km/h, kéo dài liên tục trong vài

ngày

CH: Với đặc điểm khí hậu như vậy, quang cảnh

thường gặp ở đới lạnh là gì?

GV dẫn: Khí hậu vô cùng lạnh giá như trên đã

hình thành lớp băng khổng lồ bao phủ toàn bộ

bề mặt đới lạnh Về mùa hạ, khí hậu ấm lên một

chút làm khối băng vỡ ra, hình thành các núi

băng và các tảng băng trôi dạt trên biển

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Băng trôi”, “Núi

băng” (trang 186 – SGK)

CH: Quan sát H 21.4 và H 21.5 trong SGK

trang 67, so sánh sự khác nhau giữa núi băng

và băng trôi?

- HSTL

GV lưu ý cho HS:

+ Trong 2 ảnh có xuồng cao su (ảnh 21.4 có một

xuồng, ảnh 21.5 có 2 xuồng) để giúp HS có cơ

sở so sánh kích thước núi băng với băng trôi

b) Khí hậu

- Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo:

+ Mùa hạ ngắn (nhiệt độ dưới 10oC)

+ Mùa đông rất dài, mưa

ít và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi

- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ

độ cao

c) Cảnh quan

- Đất bị đóng băng quanh năm, vào mùa hạ là những tảng băng trôi

Trang 6

+ Trong 2 ảnh đều có cả núi băng và băng trôi

(ảnh 21.4 là núi băng trượt từ lục địa Nam cực

xuống biển)

- GV chuẩn kiến thức

(Kích thước khác nhau)

GV dẫn: Hiện nay, Trái Đất đang nóng dần lên

làm băng ở hai cực tan chảy ngày càng nhanh,

diện tích phủ băng bị thu hẹp ngày càng nhiều

CH: Dựa vào những kiến thức đã học và những

kiến thức thực tế, hãy cho biết những nguyên

nhân làm Trái Đất nóng lên?

HS: Do sự tăng lên của lượng khí thải từ các

hoạt động sinh hoạt, các phương tiện giao thông

nhất là các nhà máy công nghiệp

CH: Quan sát những hình ảnh sau, kết hợp với

vốn hiểu biết của mình, hãy cho biết băng ở hai

cực tan nhanh gây ra những hậu quả gì cho đời

sống con người?

- Tạo ra nhiều băng trôi, gây nguy hiểm cho các

tàu bè qua lại

- Thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật

- Nước biển dâng, thu hẹp cá vùng đất liền ven

biển

GV liên hệ với Việt Nam: Do có 3 mặt giáp

biển, chiều dài đường bờ biển là 3260 km nên

nước ta sẽ chị ảnh hưởng nặng nề khi nước biển

dâng Các nhà khoa học đã tính toán được rằng:

nếu nước biển dâng 75 cm thì 1/3 diện tích

Đồng bằng sông Cửu Long và 1/10 diện tích

Đồng bằng sông Hồng sẽ bị ngập Sản lượng

- Hiện nay, Trái Đất đang nóng lên, băng ở hai vùng cực tan chảy bớt, diện tích phủ băng thu hẹp lại

Trang 7

lương thực của nước ta bị sụt giảm nghiêm

trọng

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thích nghi của thực

vật và động vật với môi trường (14 phút)

CH: Quan sát H 21.6 và H21.7 SGK trang 69,

mô tả cảnh hai đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc

Âu và Bắc Mỹ.

HSTL

+ H 21.6:

 Thực vật: Cảnh đài nguyên Bắc Âu vào

mùa hạ với vài đám rêu và địa y đang nở hoa đỏ

và vàng (thường ra hoa trước khi tuyết tan, ra lá

cho kịp với thời gian nắng ấm ngắn ngủi mùa

hạ) Phía xa, ở ven bờ hồ là các cây thông lùn

(giảm chiều cao để chống bão tuyết mạnh và có

tán lá kín để giữ ấm)

 Mặt đất chưa tan hết băng

+ H 21.7:

 Thực vật: cảnh đài nguyên Bắc Mĩ vào

mùa hạ với thực vật nghèo nàn, thưa thớt hơn

Chỉ thấy vài túm địa y mọc lác đác đang nở hoa

đỏ Ở đây không thấy những cây thông lùn như

ảnh ở Bắc Âu

 Băng chưa tan hết, không có cây thấp,

cây bụi chỉ có địa y

KL: Toàn cảnh cho thấy đài nguyên Bắc Mĩ

có khí hậu lạnh hơn đài nguyên Bắc Âu

CH: Quan sát H 21.6 và H 21.7, cho biết:

- Cỏ cây ở đới lạnh: số lượng cây, loài cây, độ

cao của cây?

2 Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường

- Thực vật:

+ Chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi

Trang 8

- Vì sao cây cỏ phát triển vào mùa hạ?

(nhiệt độ cao hơn, < 10oC, băng tan, lộ đất, cây

cối mọc lên)

CH: Quan sát H 21.8 và H 21.9, H 21.10, hãy:

- Kể tên các con vật sống ở đới lạnh

- Để tồn tại được ở đới lạnh, các con vật đã

phải thích nghi bằng cách nào?

HSTL

GV chuẩn kiến thức

GV dẫn: Với những đặc điểm khí hậu, động –

thực vật như trên, các nhà khoa học còn gọi môi

trường đới lạnh là Hoang mạc

CH: Dựa và những kiến thức đã học, hãy nêu

những điểm giống nhau giữa hoang mạc đới

lạnh với hoang mạc đới ôn hòa và đới nóng?

- Lượng mưa thấp, biên độ nhiệt rất lớn => Khí

hậu khắc nghiệt

- Động, thực vật nghèo nàn

- Dân cư thưa thớt

GV nhấn mạnh: Tác động của biến đổi khí hậu

đối với đời sống động vật đới lạnh

+ Cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y

- Động vật:

+ Tuần lộc, hải cẩu, chim cánh cụt, gấu trắng, cá voi…

+ Cấu tạo cơ thể: có lớp

mỡ dày, lông dày, hoặc lông không thấm nước; + Tập quán sinh sống: một số động vật sống tập trung thành đàn, ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh

4 Củng cố - luyện tập ( 4 phút )

a) Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?

b) Tạo sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?

c) Trò chơi ô chữ

5 Dặn dò (1 phút)

Trang 9

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Chuẩn bị bài: Bài 22 – Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w