Tính toán độ lệch dây dọi và sự phân bố trên trái đất bằng số liệu vệ tinh nhân tạoTính toán độ lệch dây dọi và sự phân bố trên trái đất bằng số liệu vệ tinh nhân tạoTính toán độ lệch dây dọi và sự phân bố trên trái đất bằng số liệu vệ tinh nhân tạoTính toán độ lệch dây dọi và sự phân bố trên trái đất bằng số liệu vệ tinh nhân tạoTính toán độ lệch dây dọi và sự phân bố trên trái đất bằng số liệu vệ tinh nhân tạo
Trang 1BÁO CÁO KHOA HỌC
Đề Tài Nghiên Cưú Khoa Học Cấp Trường 1997 — 1998
Trang 2
LOI NOI PAU
Độ cao geoid, độ lệch dây dọi, dị thường trọng lực và dị
thường thế, đều có chung một nguồn gốc phát sinh từ dị vật địa chất hay những bất đồng nhất trong cấu trúc địa chất của Trái đất và liên quan
chắt chẽ với nhau Do đó, từ đại lượng này, ta có thể tính toán, suy ra đại lượng kia Thường, độ cao geoid và độ lệch dây đọi có thể tính toán từ
giá trị dị thường trọng lực quan sát
Với sự phát triển của vệ tỉnh nhân tạo, dị thường thế trọng lực
có thể xác định nhanh chóng, khái quát cho toàn cầu từ quan sát vệ tỉnh
nhân tạo Từ đó người ta có thể xác định độ cao geoid qua dị thường thế,
uu điểm hơn qua dị thường trọng lực Từ độ cao geoid nhận được, người
ta lại có thể xác định độ lệch dây đọi cho toàn câu một cách khái quát
Bằng phương pháp trên, chúng tôi đã sử dụng số liệu vệ tỉnh,
là các hệ số của chuỗi hàm câu biểu diễn trường thế để tính toán độ lệch
đây dọi và xây dựng bản đồ cho toàn cầu Số liệu do vệ tỉnh GEM-TI
năm 1988 cung cấp, gồm 1400 hé s& Crm S„„ đến bậc 36 Công việc tính
toán độ lệch dây dọi đã được thực hiện bằng phần mềm Mathematica 4.0
và xây dựng bản đồ bằng Sufer 7.0 Kết qủa của đề tài đã được đưa vào luận án Tiến sĩ của nghiên cus sinh Huynh Hui Nghia thành một chương
và đã được bảo vệ thành công năm 2003
TAC GIẢ
Trang 3MUC LUC
1.1 Độ lệch dây dọi xác định qua độ cao geoid 1
1.2_ Độ lệch dây dọi phân tích theo hai mặt chuẩn 3
2 _ Sự phân bố độ lệch đay đọi - 4
2.1 Hai phương thể hiện sự phân bố độ lệch dây dọi 4
2.2_ Kết qủa tính toán và bản đỔ -.-. 7
Kết luận - - c2 2212211211311 111211 nh nh nem 11 Tài liệu tham khảo - 12
Phụ lục : Hệ số Stokes chuẩn hoá 14
Trang 41.1 Độ lệch dây dọi xác định qua d6 cao geoid
thế lý thuyết và pháp tuyến ø' của mặt đẳng thế của trường trọng lực thực là
phương dây doi [23] Trên mặt geoid đó chính là góc giữa pháp tuyến của
ø và spheroid và pháp tuyến của seoid; nói cách khác đó là góc giữa phương của
phương của y [8] Nếu phân tích s thành hai thành phần, theo y và theo phương
^ phần kia là ø,= = chính là lực hấp dẫn theo phương ngang do các dị vật gây
Trang 5ø„ : Giá trị trong luc trén mat geoid
Yo : Gia tri trong luc bình thường
ø, : Thành phần theo phương s vuông góc với y là phương có góc lệch lớn nhất
hướng của s được chọn giữa hướng Đông và Bắc
T 9: là góc rất nhỏ, với độ chính xác bậc nhất, và theo [47]: ta có thể viết:
Nhưng thành phần của y theo phương vuông góc với y bằng không:
———=0 ;vậy (3 ) còn lại:
os
Trang 6Kết quả trên chứng tỏ độ lệch dây dọi bằng đạo hàm của độ cao geoid
theo phương biến thiên nhanh nhất của trọng lực g trên mặt geoid [J#]
1.2 Độ lệch dây dọi phân tích theo hai mặt chuẩn
2 Chiếu góc Ô xuống mặt kinh tuyến và mặt đẳng thế thứ nhất (vuông góc
với mặt kinh tuyến và chứa pháp tuyến 7 ), ký hiéu la = va ny (26)
Liic d6: ds ciing dude chiéu thanh hai thanh phan trén hai mat nay
Trang 72 SU PHAN BO DO LECH DAY DOL
2.1 Hai phương thể hiện sự phân bố độ lệch dây dọi
Đạo hàm của hàm độ cao geoid ¢ v
n=l a=0
theo ø và 2; rồi được kết qủa sau đó lần lượt thay vào ( 6 ) và (:7 ), chúng
tôi thu được kết quả:
f= Ny + ` Š [X„ cosmA+} sin mA| | mitgoP.,,(sing)+kP,,,,,(sin Ø)] Ñ
Trang 8sT alin ~Ca)+zc Cx (Coy - C„)—— ạCø (Cà = Cry)
,„135C„C„1, _800C2T,
28 693
Trang 94 ; 12 „ 298 ; 34 1431 :
205422" 3870 ; TAS se 1 Susy 309003 -—— 147 GW +———q C„———CzC„——C¿ ~——qCg 533 qo 21 2-9 go 1542 40
Trang 14y đọi tính qua di thường thế là một phương pháp mới được áp dụng từ khi có vệ -
ic định dị thường thế trọng lực cho toàn cầu một cách khái quát Độ cao geoid được dạng chuỗi hàm cầu là một biểu thức giải tích tiện lợi cho việc lấy đạo hàm theo
đó thế vào công thức tính độ lệch day doi theo hai thành phần Sản phẩm là hai bản
góc lệch dây dọi chiếu lên mặt kinh tuyến và vĩ tuyến
.véctơ do chúng tôi xây dựng chỉ phương lệch của dây doi một cách trực quan tại một
ân Trái đất Việc xây dựng bản đồ trên có thể thực hiện yới một tỉ lệ chỉ tiết hơn - , CÓ ý nghĩa thực tiễn, phục vụ cho việc nghiên cuti, tìm kiếm dị thường địa chất, phát
có ích
ÍBH.KH.TỰ NHIÊN
au HUY VEEN
Trang 17
£§6S/00"0
§S62010ˆ0~
£€0TE00ˆ°0 9Z»9/00"0~ 912b600°0- 99€bZ00"0
Trang 190€Zb900°0 Seszzto-o
T0T16{100"ˆ0-
£9/S€00°0 16%9000"'0 cf¿c»00ˆ0- 6S19%00"'0 910/100"0- (99/000'0 69/0900"0-
Trang 22Tài liệu tham khảo
[1] Caputo M “ The Gravity Field Of The Earth “ Academic Press New York London 1967
[2] Cheng M.K., Shum C.K., Tapley “ Determination of long term changes in
Earth’s gravity field from satellite laser ranging observation “ J Geophys Res 102,
No B10, October 10, pp 22,377 -22,390 1997
[3] Cheng M.K., Bryon D Tabley “ Seasonal variations in low degree zonal harmonics of Earth's gravity field from satellite laser ranging observation “ J Geophys Res 104, No B2, Feb 10, pp 2667 —2681 1999
[4] Đào Hữu Hồ, Nguyễn Thị Hồng Minh, “Xử lý số liệu bằng thống kê toán học trên máy tính", Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội 2002
[5] Dương Thủy Vỹ “Phương Pháp Tính *, Nxb Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội 1999 [6] Gaposchkin, E.M., and K Lambeck, “E4r1s gravitv fleld to the eigthteenth degree and stations coordinates from satellite and terrestrial data”, J Geophys
Res., 76, pp 4855-4883, 1971
{7] Groushinsky N.P., Tran Van Nhac “ The new in investigation of Earth gravity
field, satellite altimetry, geoid and sea topographic surface.” MGP Geoinformmark Moskva (russ) pp 6-26 1992
{8] Huỳnh Hữu Nghĩa, Trần Văn Nhạc “ Xác định thế bình thường từ một công thức trọng lực bình thường để thành lập dị thường thế ” Tạ p chí Phát triển khoa học công nghệ Đại học Quốc gia TP HCM 2003
[9] Heiskanen W.A., Vening Meinesz F.A “ The Earth and it’s gravity field “, Mc
Graw — Hill Book Company, INC New York 1958
[10] KozaiV., “ The Earth’s gravitational potetial derived from the motion of satellite*, 1958 Smithsonian Astrophys Obs Special Report No 22, 1959
[11] King Hele D G., Merson R H., “A new value for the Earth’s flattening, derived
from measurements of satellite orbits”, Nature 183, 1959
[12] Kaula, W M., “A geoid and world geodetic system based on a combination of gravimetric, astrogeodetic and satellite data”, J Geophys Res., 68, pp 473-484, 1963b
[13] Marsh J G., F J Lerch, et al.”A new gravitational model for Earth from satellite
tracking data GEM-TI” J Geophys Res., 93 pp 6169-6215 1988
[14] Lerch F J., et al., “Geopotential model from satellite tracking, altimeter and
surface gravity data” : GEM-T3 and GEM-T3S, J Geophys Res., 99, pp 2815-2839,
1994
AY
Trang 23[15} Marsh J G., F J Lerch, D E Smith, S M Klosko, et al.” GEM-TI Gravity Solution” Proceed of the Intem Assoc of Geod Simpos Tom 1., Vancouver pp 579-5559 1987
[16]Nerem R,S., Jekell C., Kaula W.M., “ Gravity field determination and
characteristics: Retrospective and prospective” J Geophys Res vol 100, No B8, pp
15,053- 15,074 August 10, 1995
[17] Rapp R H., “ The Earth’s gravity field to degree and order 180 using Seasat altimeter data, terrestrial gravity data and other data “ Rep 322, Dep of Geod Sci
Ohio State Univ., Columbus, Dec 1981
[18] Rapp R H., and J Y Cruz, “ Spherical harmonic expansion of the Earth’s gravitational potential to degree 360 using 30’ mean anomalies “, Rep 376, Dep of Geod Sci Ohio State Univ Columbus, 1986
[19] Rapp R.H., and N.K Pavlis, “The development and analysis of geopotential
coefficient models to spherical harmonic degree 360 ” J Geophys Res., 95, pp
21,885-21, 911, 1990
[20] F Sanso, R Rummel, “ Theory of Satellite Geodesy and Gravity Field
Determination “ (Version) German Copyright Law pp 197-416 1988
[21] Tôn Tích Ái, “Trọng lực và thăm dò trọng lực ", Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội tr 14-22 1988
[22] Trần Văn Nhạc, Nguyễn Thành Vấn “ Đánh giá hiệu ứng tổng cộng của các
thành phân bé thuộc các diều hoà cầu xác định dị thường trọng lực của Trái đất “ Tập san khoa học Trường ĐTH TP.HCM, tr 149-156 1995
[23] Trần Văn Nhạc, Nguyễn Thành Vấn “Lý Thuyết Thế và Trường Trong Địa Vật
Lý “.(tập L) Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.Hồ Chí Minh tr.87-112 1997 [24] Trần Văn Nhạc Trường trọng lực NÑXB Đại học Quốc gia TP HCM tr | 1-27
2002
[25] M BYPUIA (1975), OCHOBb/ KOCMMYECKOM FEOHE3MM tacre I
JunHaMWxeckan KocMwdeckas reoneau 3 "Hennpa” Mocxsa 250-260 c
[26] H rI rPYUIWHCKMÙI (1978), TEOPWØI ®WIFYPbI 3EM/IW , Mocxsa, "Hayka" 222- 238 c
[27] B.C MMPOHOB (1972), KYPC FPABWPA3BE/IKH, IEHWHTPAN, Wanarenecrao
[28 B 7 LIAMEMPEB, TEOPM ®W[ YPbl 3EM/1H, MOCKBA, "Henpa”