Nàng là người phụ nữ hiền thục, thủy chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình (biết chồng có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng dẫn đến thất hò[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS YÊN ĐỒNG ĐỀ KHẢO SÁT NGỮ VĂN 9 LẦN I
Năm học 2018- 2019
Thời gian: 60 phút
ĐỀ BÀI.
Câu 1: (2 điểm)
a Nêu các cách phát triển từ vựng?
b Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “mắt” trong các trường hợp sau.
Từ nào được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ?
Từ nào được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ?
b1 Con mắt là cửa sổ tâm hồn.
b2 Quả na mở mắt nhìn ngơ ngác
b3 Mắt lưới rất nhỏ, nên cá con cũng không thể lọt được.
b4 Mắt bão ở đúng vị trí đánh dấu trên bản đồ.
Câu 2: (3 điểm)
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) bàn về lòng hiếu thảo.
Câu 3: (5 điểm)
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về những phẩm chất tốt đẹp và số phận đau khổ của nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ (SGK Ngữ văn 9, Tập 1 – NXB Giáo dục)
- Hết -
Năm học 2018- 2019
Thời gian: 60 phút
ĐỀ BÀI.
Câu 1: (2 điểm)
a Nêu các cách phát triển từ vựng?
b Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “mắt” trong các trường hợp sau.
Từ nào được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ?
Từ nào được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ?
b1 Con mắt là cửa sổ tâm hồn.
b2 Quả na mở mắt nhìn ngơ ngác
b3 Mắt lưới rất nhỏ, nên cá con cũng không thể lọt được.
b4 Mắt bão ở đúng vị trí đánh dấu trên bản đồ.
Câu 2: (3 điểm)
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) bàn về lòng hiếu thảo.
Câu 3: (5 điểm)
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về những phẩm chất tốt đẹp và số phận đau khổ của nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ (SGK Ngữ văn 9, Tập 1 – NXB Giáo dục)
-
Trang 2Hết -ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (2 điểm)
a Có 2 cách phát triển từ vựng: (1 điểm)
Cách 1: Phát triển nghĩa của từ dựa trên cơ sở nghĩa gốc của chúng bằng phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ (0.5 điểm)
Cách 2: phát triển số lượng từ bằng cách : Tạo từ ngữ mới và mượn tiếng nước ngoài (tiếng Hán, tiếng châu Âu) (0.5 điểm)
b Mỗi ý được 0.25 điểm
b1 Nghĩa gốc b2 Nghĩa chuyển - Ẩn dụ
b3 Nghĩa chuyển - Ẩn dụ b4 Nghĩa chuyển - Hoán dụ
Câu 2: Viết đúng cấu trúc đoạn văn NLXH.
I Mở đoạn: Nêu vấn đề cần bàn luận
- Hiếu thảo là là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ xưa đến nay, là một phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam ta
II Thân đoạn
1 Hiếu thảo là gì ?
- Hiếu thảo là hành động đối xử tốt với ông bà cha mẹ, luôn yêu thương họ
- Lòng hiếu thảo là phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi ốm yếu và già cả
2 Biểu hiện của lòng hiếu thảo như thế nào?
- Những người có lòng hiếu thảo là người luôn biết cung kính và tôn trọng ông bà, cha mẹ
- Biết vâng lời và làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần được yên tâm
Trang 3- Luôn biết sống đúng chuẩn mực với đạo đức xã hội, thực hiện lễ nghi hiếu nghĩa đối với các bậc sinh thành
- Lòng hiếu thảo là hành vi vô cùng ý nghĩa mang lại danh tiếng tốt cho ông bà cha
mẹ và tổ tiên
3 Vì sao cần phải có long hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
- Ông bà cha mẹ là người đã sinh ra ta, đã mang lại cuộc sống này cho chúng ta
- Hiếu thảo là một chuẩn mực đạo đức của xã hội
- Sống hiếu thảo với ông bà cho mẹ là thể hiện sống có trách nhiệm của mỗi người
- Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến và quý trọng
- Khi bạn hiếu thảo thì con cái của bạn sau này sẽ hiếu thảo với bạn
- Giá trị của bạn sẽ được nâng cao nếu sống có hiếu thảo
- Lòng hiếu thảo gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau, thể hiện tình yêu thương gia đình
4 Cần làm gi để có được lòng hiếu thảo?
- Phải biết kính trọng và yêu thương ông bà cha mẹ
- Chăm sóc, phụng cha mẹ ông bà khi về già
- Cư xử tốt với ông bà cha mẹ, không cãi lại
- Yêu thương anh em trong nhà
5 Liên hệ
- Em đã làm những gì để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Phê phán những người không hiếu thảo trong xã hội hiện nay: sống bất hiếu, vô
lễ, thậm chí còn đánh đập đối xử tàn nhẫn, bỏ rơi cha mẹ già Đó là một lối sống
vô ơn, một nhân cách kém cỏi, đáng chê trách
III Kết đoạn
- Phải sống hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Cần thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ ngay từ hôm nay
Câu 3: (5 điểm)
HÌNH THỨC (0,25đ)
Viết đúng cấu trúc đoạn văn
Diễn đạt rõ ràng; câu chữ đúng văn phạm
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đạt chuẩn kiến thức sau:
NỘI DUNG
1 Mở đoạn: (0,25đ)
Vấn đề cần nghị luận: những phẩm chất tốt đẹp và số phận khổ đau của Vũ Nương
2 Thân đoạn: Cảm nhận được những phẩm chất tốt đẹp và số phận đau khổ của nhân vật Vũ Nương
a Những phẩm chất tốt đẹp (2đ)
Trang 4Vũ Nương hội tụ đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam theo quan niệm truyền thống:
Nàng là người phụ nữ hiền thục, thủy chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình (biết chồng có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng dẫn đến thất hòa; khi chồng đi lính, nàng không mong vinh hiển mà chỉ cầu cho chồng được bình an trở về; nhớ chồng, thương con, nàng trỏ bóng mình trên vách coi đó là Trương Sinh; khi bị chồng nghi oan, nàng phân trần để cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ; bình tĩnh nhưng quyết liệt dùng cái chết để bảo vệ danh dự và phẩm hạnh của mình
Nàng là người con dâu hết mực hiểu thảo (chăm sóc mẹ khi chồng đi xa; động viên khi mẹ buồn bằng những lời dịu dàng,ân cần; hết sức thuốc thang lễ bái thần phật khi mẹ ốm; thương xót, lo liệu ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời) Đặc biệt lời trăng trối của mẹ chồng là sự đánh giá xác đáng và khách quan về nhân cách cũng như công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng
Nhà văn đã đặt nhân vật trong tất cả các mối quan hệ, trong nhiều hoàn cảnh
để toát lên những vẻ đẹp ấy Mặt khác, những phẩm chất của Vũ Nương được thể hiện nhất quán trong suốt cuộc đời, lúc sống trên dương gian cũng như lúc sống dưới thủy cung (sẵn sàng tha thứ cho Trương Sinh, một mực thương nhớ chồng con nhưng không trở về dương thế vì nặng ân nghĩa với Linh Phi, khao khát phục hồi danh dự)
b Số phận (2đ)
Sống dưới chế độ phong kiến đầy bất công, cũng như bao người phụ nữ khác, Vũ Nương phải gánh chịu một số phận oan nghiệt
Cuộc hôn nhân có phần mất bình đẳng (Trương Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương về, sự mặc cảm của Vũ Nương: “Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu”)
Danh dự, sinh mệnh bị tùy tiện định đoạt bởi người đàn ông (bị nghi oan mà không có cơ hội tự thanh minh hay người khác thanh minh giúp; bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải tìm đến cái chết để tự minh oan, tự giải thoát khỏi cuộc đời đau khổ, bi kịch; bị chết oan ức mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can)
Sự trở về của Vũ Nương ở phần kết của tác phẩm chỉ là ảo ảnh,tô đậm bi kịch của nhân vật: dù oan được giải nhưng người chết không thể sống lại, người phụ nữ trong xã hội ấy không thể tìm được hạnh phúc trên cuộc đời trần thế
Nguyên nhân của những khổ đau, bất hạnh: chế độ nam quyền, tính đa nghi
và cách cư xử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh, chiến tranh phong kiến (chiến tranh chia lìa đôi lứa, tạo điều kiện cho sự hiểu lầm trở thành nguyên nhân gây bất hạnh), những rủi ro có tính ngẫu nhiên trong cuộc sống…
c Đánh giá chung: (0,5đ)
Nguyễn Dữ đã thành công trong xây dựng nhân vật Vũ Nương bằng ngòi bút sắc sảo, già dặn: lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tô đậm số phận và những đức
Trang 5tính tốt đẹp của nhân vật, đan xen hài hòa giữa chất liệu hiện thực và yếu tố hoang đường, kỳ ảo…
Qua hình tượng Vũ Nương, nhà văn vừa trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam vừa cảm thương, xót xa cho số phận oan nghiệt của họ dưới chế đọ phong kiến (HS liên hệ thêm tới nhân vật Thúy Kiều…) Chính tình cảm nhân đạo sâu sắc ấy đã làm rung động trái tim độc giả bao thế kỷ qua -> Xứng đáng là áng thiên cổ kỳ bút
3.Kết đoạn: (0.25đ) Khẳng định lại vẻ đẹp và số phận của Vũ Nương