Trăng khuyết, mơn mởn, bay lượn, yên ngựa, múi bưởi, vun xới, âu yếm, phẳng lặng, thanh kiếm, hồ gươm, cái trống, kiên nhẫn, nương rẫy.. 3..[r]
Trang 1Họ và tên học sinh:
………
Lớp:
Trường Tiểu học Phú Mỹ
BÀI ÔN TẬP – MÔN: TIẾNG VIỆT
Nhận xét của giáo viên
………
………
I Đọc thành tiếng
1 Đọc vần:
anh, ach, ênh, êch, inh, ich, uê, op, ap, ăp, âp, un, ung,ưng, ương, iêng, âng, ăng, âm, ăm, am, um, ai, ay, ây, iên, yên, ươi, ươu, uôn, an, ăn, ân, ơn
2 Đọc từ:
Trăng khuyết, mơn mởn, bay lượn, yên ngựa, múi bưởi, vun xới, âu yếm, phẳng lặng, thanh kiếm, hồ gươm, cái trống, kiên nhẫn, nương rẫy
3 Đọc bài:
Cái trống trường em
Cái trống trường em Cái trống lặng im
Mùa hè cũng nghỉ Nghiêng đầu trên giá
Suốt ba tháng liền Chắc thấy chúng em
Trống nằm ngẫm nghĩ Nó mừng vui quá!
Buồn không hả trống Kìa trống đang gọi:
Trong những ngày hè Tùng! Tùng! Tùng! tùng!
Bọn mình đi vắng Vào năm học mới
Chỉ còn tiếng ve? Giọng vang tưng bừng
4 Điền vào chỗ trống cho đúng vần: uông hay ương?
Hạt đậu t……… Quả ớt ch……
Trang 25 Bài tập: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ em chọn ở cột B để tạo thành câu:
Nhớ mặc áo ấm muôn hoa đua nở
Giữ vệ sinh nhà cửa chăm chỉ học bài
Trò ngoan khi thời tiết lạnh lẽo
II Phần viết: Thực hiện 5K phòng chống dịch Covid-19.
1 Khẩu trang nơi cộng cộng.
2 Khử khuẩn thường xuyên tay, các bề mặt như bàn, ghế.
3 Không tập trung nơi đông người.
4 Khai báo y tế số 19009095 đối với người về từ vùng dịch.
5 Khoảng cách an toàn 2 mét khi đến nơi đông người.