1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI K9

12 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 245,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) Tính điện năng mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày), cho rằng giá tiền điện là 1000đ/kWh. Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường [r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS HOÀNG VÂN

Chúc các em ôn tập tốt

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÍ 9 Học kì 1 – Năm học 2019 - 2020

I LÍ THUYẾT : CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC Câu 1.a- Nêu ý nghĩa của điện trở dây dẫn Điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị

đo là gì?

b- Làm thế nào để xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế (vẽ sơ đồ) Câu 2 - Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

Câu 3.a- Viết công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm

nhiều nhất ba điện trở

b- Nêu cách làm thí nghiệm để xác định mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối

tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.( vẽ sơ đồ)

Câu 4.a- Nêu mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Các vật liệu

khác nhau thì có điện trở suất như thế nào?

b- Nêu cách làm thí nghiệm xác định mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và

với vật liệu làm dây dẫn ( vẽ sơ đồ)

c- Vận dụng được công thức R =

l S

và giải thích các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

Câu 5.a - Biến trở là gì? Gồm những loại biến trở nào?

b-Giải thích nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.

c- Vận dụng được định luật Ôm và công thức R =

l S

để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở

Câu 6 a- Nêu ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.

b- Nêu cách xác định công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.

c - Viết và vận dụng công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.

Câu 7 a- Nêu một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

b- Chỉ ra sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, mỏ hàn, bếp điện, bàn là, nam châm điện,

động cơ điện hoạt động

c– Viết công thức tính điện năng tiêu thụ và vận dụng được các công thức P = UI, A = Pt = UIt đối với

đoạn mạch tiêu thụ điện năng

Câu 8.a- Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.

b- Vận dụng định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

Câu 9.a - Nêu tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.

b- Giải thích và thực hiện các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng ) Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng và các biện pháp cơ bản để sử dụng tiết

kiệm điện năng

CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ HỌC Câu1.a- Mô tả hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính - Xác định được các từ cực của kim nam

châm

Trang 2

b- Nêu sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm – Cho biết cách xác định tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác

c- Có hai thanh thép giống hệt nhau, trong đó có một thanh bị nhiễm từ, làm thế nào để biết được thanh

nào bị nhiễm từ? (không dùng thêm dụng cụ gì khác)

d- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn –Nêu cách sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí

Câu 2.a- Mô tả thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ.

b- Làm thế nào để phát hiện sự tồn tại của từ trường Có thể coi Trái Đất là nam châm được hay không?

Vì sao? Nếu có thì xác định các cực của nó như thế nào?

Câu 3.a- Phát biểu quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy

qua

b - Vẽ đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua.

c - Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết

chiều dòng điện và ngược lại

Câu 4.a- Mô tả cấu tạo của nam châm điện và cho biết lõi sắt có vai trò gì? Giải thích hoạt động của nam

châm điện

b- Nêu một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng

dụng này

Câu 5.a- Phát biểu quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua

đặt trong từ trường đều

b- Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia.

Câu 6.a- Nêu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.

b- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của

động cơ điện một chiều

Câu 7.a- Mô tả thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.

b- Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

c - Giải một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.

II BÀI TẬP

Làm các dạng bài tập sau:

1) Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

(bài tập 1,2,3 - bài 6 trang 17,18 SGK)

2) Vận dụng được công thức R =

l S

và giải thích các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây

dẫn

(bài tập C4 bài 7 trang 21; C3, C4 bài 8 trang 24; C6 bài 9 trang 27 SGK)

3) Vận dụng được định luật Ôm và công thức R =

l S

để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế

không đổi, trong đó có mắc biến trở

(bài tập 1,2,3 - bài 11 trang 32,33 SGK)

4)Xác định công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế Vận dụng được các công thức P = UI,

A = Pt = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

(bài tập C6, C7, C8 – bài 12 trang 36 và C7, C8 bài 13 trang 39 SGK)( bài 1, 2, 3- bài 14 trang 40,41 SGK)

5) Vận dụng định luật Jun – Len-xơ để giải các bài tập có liên quan

6)Tương tác từ - Đường sức từ - Quy tắc nắm tay phải

7)Lực điện từ - Quy tắc bàn tay trái

Trang 3

BÀI TẬP THAM KHẢO:

Câu 1: Cho mạch điện có sơ đồ (hình 1) trong đó dây nối, ampekế có điện trở không

đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn Hai đầu mạch được nối với nguồn điện có hiệu

điện thế U

a) Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ 8V thì khi đó ampe kế chỉ 0,5A Tính

điện trở R và công suất của điện trở R khi đó?

b) Điện trở lớn nhất của biến trở là 30 W , dây làm bằng nicrom có điện trở

suất 1,1.10-6 Wm, tiết diện 0,22 mm2 Tính chiều dài của dây làm biến trở

c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên biến trở trên trong 1 phút?

Câu 1: Ba điện trở R1 = 10 Ω; R2= R3= 20 Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V

a)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng mạch rẽ

Câu 2:Hai điện trở R1=30Ω và R2=15Ω mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi và bằng 9V.

a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch

b/ Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

Câu 3:Cho 4 điện trở R1=R2=4Ω; R3=R4=1Ω Em hãy ghép 4 điện trở trên thành một mạch điện sao cho

điện trở tương đương của đoạn mạch đó là Rtđ=1Ω (Vẽ sơ đồ)

Câu 5: Một lò sưởi có ghi 220V-1000W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V trong 4 giờ mỗi ngày.

a) Tính điện trở và cường độ dòng điện qua lò sưởi khi đó?

b) Tính nhiệt lượng mà lò sưởi này tỏa ra trong mỗi ngày theo đơn vị kJ

c) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng lò sưởi trên trong 30 ngày, biết giá tiền phải trả là 1000 đồng / 1KWh

Câu 3 Một bếp điện có ghi 220V – 500W được đặt vào hiệu điện thế U = 220V để đun sôi 2 lít nước có

nhiệt độ ban đầu là 30oC Hiệu suất của bếp là 80%

a) Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/ kg.K

b) Mỗi ngày đun sôi 4 lít nước bằng bếp điện trên đây với cùng điều kiện đã cho.Tính lượng điện năng tiêu thụ của bếp và số tiền phải trả trong 30 ngày? Biết giá điện là 1000 đồng mỗi kW.h

Câu 3

Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 30W và

cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I = 0,5A

Bóng đèn này mắc nối tiếp với một biến trở và chúng được mắc vào

hiệu điện thế U = 20V như sơ đồ

a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R2 là bao nhiêu

để bóng đèn sáng bình thường ?

b)Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 55W với cuộn dây dẫn được làm

bằng hợp kim nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6Wm và tiết diện của dây là 1mm2

Tính chiều dài của dây dẫn dùng làm biến trở này

Câu 4

Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = 20W , R2 = 40W, R3 = 40W

mắc như hình vẽ Hiệu điện thế giữa hai đầu AB không đổi và bằng 20V

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 và R3

Câu 5

Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = 20W , R2 = 10W, R3 = 10W

mắc như hình vẽ Hiệu điện thế giữa hai đầu AB không đổi và bằng 20V

a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b.Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

R1

R2 R3

K A B + -A

A

V

U

R

Rx

Hình 1

Trang 4

Câu 5.Quan sát hình vẽ sau

a/ Xác định các cực từ của ống dây

b/ A, B được nối với cực nào của nguồn điện

Câu 6 Hãy xác định điểm đặt và hướng của lực điện từ F tác dụng

lên dây dẫn AB như hình 1 và hình 2

BÀI TẬP ÔN VẬT LÍ LỚP 9 (HỌC KÌ 1)

(Tài liệu lưu hành nội bộ) Ghi chú:

- Tài liệu này mang tính định hướng, giới thiệu các bài tập định lượng để học sinh có cơ sở ôn luyện thi kiểm tra định kì và kiểm học kì trong năm học.

A> CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

I- Chủ đề 1: Định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp và song song – Công thức tính điện trở của dây dẫn

1.1. Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 =

7,2V Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?

(Đs: I 2 = 2,5I 1 )

1.2. Khi đặt một hiệu điện thế 10V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua nó có cường độ là

1,25A Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng là bao nhiêu để dòng điện đi qua dây chỉ cón là 0,75A

(Đs: Giảm một lượng là 4V)

1.3. Cho mạch điện MN gồm ampe kế A mắc nối tiếp vối điện trở R1 Điện trở R1 = 10Ω, hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 12V

a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1.

b) Giữ nguyên UMN = 12V, thay điện trở R1 bằng R2 khi đó ampe kế chỉ giá trị I2 = I1/2 Tính điện trở

R2

(Đs: I 1 = 1,2A ; b) R 2 = 20 Ω)

1.4. Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một điện trở thì dòng điện đi qua điện trở có cường độ I1 =

0,15A

a) Tính trị số của điện trở.

b) Nếu tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở này lên thành 8V thì trị số của điện trở này có thay

đổi không? Trị số của nó khi đó là bao nhiêu? Dòng điện đi qua nó khi đó có cường độ là bao nhiêu?

(Đs: a) R = 40 Ω ; b) R = 40 Ω; I 2 = 0,2A)

1.5. Cho mạch điện như hình bên Trong đó R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω,

UAB = 12V

a) Số chỉ của vôn kế và ampe kế là bao nhiêu?

b) Chỉ với hai điện trở trên đây, nêu hai cách làm tăng cường độ

dòng điện trong mạch lên gấp ba lần (có thể thay đổi UAB)

(Đs: a) I = 0,4A; U V = 4V)

1.6. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ

Khi đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ I1 = I,

khi chuyển công tắc sang vị trí 2 thì ampe kế chỉ I2 = I/3, còn

khi chuyển K sang vị trí 3 thì ampe kế có số chỉ I3 = I/8 Cho

biết R1= 3 Ω, hãy tinh R2 và R3

Trang 5

(Đs: R 2 = 6 Ω; R 3 = 15 Ω)

1.7. Cho mạch điện như hình bên Vôn kế chỉ 36V, ampe kế A chỉ

3A, R1 = 30Ω

a) Tính điện trở R2.

b) Số chỉ của các ampe kế A1 và A2 là bao nhiêu?

(Đs: a) R 2 = 20 Ω ; b) I A1 = 1,2A , I A2 = 1,8A )

1.8. Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 9Ω ; R2 = 18 Ω ; R3 = 24 Ω

được mắc vào hiệu điện thế U = 3,6V như sơ đồ hình bên

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

b) Tính số chỉ I của ampe kế A và số chỉ I12 của ampe kế A1.

(Đs: a) R = 4,8 Ω; b) I = 0,75A ; I 12 = 0,6A)

II- Chủ đề 2: Công suất điện – Điện năng tiêu thụ - Định luật Jun-Lenxơ

1.9. Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế U = 220V thì dòng điện

chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 6,8A

a) Tính công suất của bếp điện khi đó.

b) Mỗi ngày bếp điện được sử dụng như trên trong 45 phút Tính điện năng có ích Ai mà bếp cung

cấp trong 30 ngày, biết rằng hiệu suất của bếp H= 80%

1.10 Cho hai bóng đèn dây tóc có ghi 6V-3W và 6V-2W.

a) Tính điện trở của dây tóc bóng đèn này khi chúng sáng bình thường.

b) Cho biết vì sao khi mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 12V thì chúng không sáng

bình thường?

c) Lập luận để chứng tỏ rằng có thể mắc hai bóng đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế U

nêu trên để chúng sáng bình thường Vẽ sơ đồ mạch điện này

d) Tính điện trở của biến trở khi đó và điện năng mà nó tiêu thụ trong 30 phút.

(Đ/s: a) R đ1 = 12Ω, R đ2 = 18Ω ; b) R b = 36Ω, A b = 1800J)

1.11 Một nồi cơm điện có ghi trên vỏ là 220V-400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình

mỗi ngày trong thời gian 2 giờ

a) Tính điện trở dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó.

b) Tính điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày.

1.12 Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150W, trung bình mỗi ngày trong

10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết

bị điện khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ

a) Tính điện năng mà gia đình này sử dụng trong 30 ngày.

b) Tính điện năng mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày), cho rằng giá tiền điện là 1000đ/kWh.

(Đ/s: a) A = 156kWh ; b) T = 156000 đồng)

1.13 Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường độ 3A.

dùng bếp này thì đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC trong thời gian 20 phút Tính hiệu suất của bếp, biết nhiệt dung riêng của bếp là c = 4200J/kg.K

(Đ/s: H = 84,8% hay H = 0,848)

1.14 Một bình nóng lạnh có ghi 220V-1000W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V.

a) Tính cường độ dòng điện qua bình khi đó?

Trang 6

b) Tính thời gian để đun sôi 5 lít nước từ nhiệt độ 20oC, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

và coi như nhiệt lượng hao phí là rất nhỏ (Hiệu suất H = 100%)

c) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bình trên trong 30 ngày, biết thời gian sử dụng mỗi ngày

là 2 giờ và giá tiền là 1000 đồng / 1KWh

(Đ/s: a) I = 4,55A ; b) t = 1680s ; c) T = 60000 đồng)

1.15 Một lò sưởi có ghi 220V-1100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V trong 3 giờ mỗi ngày.

a) Tính điện trở và cường độ dòng điện qua lò sưởi khi đó?

b) Tính nhiệt lượng mà lò sưởi này tỏa ra trong mỗi ngày theo đơn vị kJ.

c) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng lò sưởi trên trong 30 ngày, biết giá tiền phải trả là 1000

đồng / 1KWh

(Đ/s: a) R = 44Ω , I = 5A b) Q = 11880kJ c) T = 99000 đồng)

1.16 Cho mạch điện như hình vẽ Biến trở có điện trở toàn phần Ro = 12Ω,

đèn loại 6V-3W, UMN = 15V

a) Tìm vị trí con chạy C để đèn sáng bình thường.

b) Tính công suất của cả mạch.

(Đ/s: a) R = x = 6Ω ; b) P = 22,5W)

III- Chủ đề 3: Bài tập rèn kĩ năng thực hành

1.17 Nhúng một điện trở có điện trở suất ρ, chiều dài L, tiết diện S vào trong một nhiệt lượng kế có

chứa m khối lượng nước Cho biết hiệu điện thế ở hai đầu điện trở không đổi Hỏi thời gian đun nước có thay đổi không nếu ta dùng một điện trở khác:

a) Cùng vật liệu, chiều dài 2L, tiết diện 2S.

b) Cùng vật liệu, chiều dài L, tiết diện 2S.

c) Vật liệu có điện trở suất lớn hơn, chiều dài L, tiết diện S.

(Đ/s: a) Q không đổi => t không đổi; b) Q tăng => t giảm; c) Q giảm => t tăng)

1.18. Hãy cho biết các bóng đèn nào được mắc song song với nhau? (HS tự giải)

1.19. Trong hình bên dưới, có bao nhiêu đèn mắc nối tiếp nhau? Đó là những đèn nào? (HS tự giải)

Trang 7

1.20. Cho một số dụng cụ, thiết bị điện sau: Ampe kế một chiều, vôn kế một chiều, điện trở Rx, biến trở

Rb, đèn sợi đốt Đ, nguồn một chiều (pin, ác-quy…), khóa K, các dây nối Hãy vẽ sơ đồ mạch điện theo yêu cầu sau:

a) Tính điện trở Rx bằng ampe kế và vôn kế.

b) Tính công suất của đèn sợi đốt bằng ampe kế và vôn kế.

(Học sinh tự giải)

1.21. Cho 3 bóng đèn loại 6V-3W Hỏi có mấy cách mắc các đèn này (số bóng đèn trong một mạch là

tùy ý) vào nguồn điện 12V để đèn sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện.

(Học sinh tự giải)

1.22 Một dây dẫn dài 20m, tiết diện 0,4mm2 có điện trở là bao nhiêu? Biết rằng một dây dẫn khác đồng

chất với dây dẫn trên có chiều dài 10m, tiết diện 0,1mm2 thì có điện trở là 8Ω

(Đ/s: 4Ω)

dòng điện qua đoạn ACB và AD là bao nhiêu?

(Đ/s: 1/3)

IV- Chủ đề 4: Bài tập tổng hợp và nâng cao

tiết diện của dây là d = 2mm Điện trở suất của Nikelin ρ = 4.10-7Ω

a) Tính chiều dài của dây.

b) Người ta dùng dây này để quấn trên một ống sứ cách điện Ống có đường kính D = 4cm Tính

chiều dài tối thiểu của ống sứ

(Đ/s: a) l = 12,56m ; b) L = 20cm)

1.25 Một cuộn dây nhôm có khối lượng 0,27kg, tiết diện 0,1mm2 Biết nhôm có khối lượng riêng

2,7g/cm3 và điện trở suất ρ = 2,8.10-8Ωm Tính điện trở của cuộn dây

(Đ/s: R = 280Ω)

1.26 Một bếp điện có hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 6Ω Nếu bếp chỉ dùng điện trở R1 thì đun sôi ấm

nước trong vòng 10 phút Tính thời gian cần thiết để đun sôi ấm nước trên khi:

a) Chỉ dùng R2. b)Dùng R1 nối tiếp R2 c)Dùng R1 song song R2

(Xem như H = 100% và U không đổi)

(Đ/s: a) t1 = 15min b) t2 =25min c) t3 = 6min)

1.27 Dùng bếp điện để đun nước Nếu nối bếp với U1 = 120V thì thời gian đun sôi nước là t1 = 10 phút.

Nếu nối bếp với U2 = 80V thì thời gian đun sôi nước là t2 = 20 phút Hỏi nếu nối với U3 = 60V thì nước sôi sau thời gian là t3 là bao lâu? Cho nhiệt lượng hao phí tỉ lệ với thời gian đun sôi nước

(Đ/s: t 3 = 30,76min)

1.28 Có một số điện trở giống nhau, mỗi điện trở là Ro = 4Ω Tìm số điện trở ít nhất và cách mắc để có

điện trở tương đương là R = 6,4Ω

(Đ/s: Gồm 5 R o mắc hỗn hợp ; mạch điện tự vẽ)

1.29 Cho bếp điện gồm hai dây điện trở: R1 loại 220V-400W; R2 loại 220V-600W mắc như sơ đồ trong

đó A, B và C, D là hai ổ cắm điện dùng nối bếp với mạch điện

a) Tìm điện trở mỗi dây khi hoạt động bình thường.

b) Tìm công suất của bếp trong các trường hợp:

Trang 8

+ Nối AB với mạng điện 220V.

+ Nối CD với mạng điện 220V

+ Nối C vối D bằng dây dẫn rồi nối AB với mạng điện 220V

+ Nối A với B bằng dây dẫn rồi nối CD với mạng điện 220V

(Đ/s: a) R1 = 121Ω; R2 = 80,6Ω ; b) 240W, 600W, 400W, 1000W)

1.30 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R2 = 20Ω Hiệu

điện thế hai đầu đoạn mạch là UMN = 60V Biết khi K1

đóng, K2 ngắt, ampe kế A chỉ 2A Còn khi K1 ngắt, K2

đóng thì ampe kế A chỉ 3A Tìm dòng điện qua mỗi

điện trở và số chỉ của ampe kế A khi K1 và K2 cùng

đóng

(Đ/s: I 1 = I 2 = 3A; I 3 = 2A; I = 8A)

hai đầu đoạn mạch là UAB = 36V

các hiệu điện thế UAC, UAD, UDC

(Đ/s: R 4 = 6Ω ; b) I 1 = I 2 = 2A ; I 3 = I 4 = 1A; U AC = 16V, U AD = 12V, U DC = 4V)

B> CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC

I- Chủ đề 1: Tương tác từ - Đường sức từ - Quy tắc nắm tay phải

2.1. Hãy xác định chiều của đường sức từ và tên các từ cực của thanh nam châm:

2.2. Hãy vẽ đường sức từ và xác định tên các từ cực của thanh nam châm:

2.3. Hãy chỉ ra các đường sức từ vẽ sai ở các hình bên dưới và giải thích vì sao sai?

Hình 1

Hình B Hình A

Hình 2

Trang 9

2.4. Lực từ tác dụng lên kim nam châm ở điểm nào là mạnh nhất và yếu nhất?

2.5. Xác định các yếu tố còn thiếu (chiều dòng điện, chiều đường sức từ, các cực của nguồn điện và các từ

cực) trong các hình vẽ bên dưới Ở hình 4, nếu đổi chiều dòng điện thì cây đinh có còn bị hút nữa không? Vì sao?

Hình 1 Hình 2

đầu kia sơn màu xanh Dùng một nam

châm điện hình chữ U để từ hóa thanh

từ hóa, đầu sơn đỏ của thanh thép trở

thành từ cực Bắc

có một thanh bị nhiễm từ trở thành một nam châm vĩnh cửu Nêu cách xác định đâu là thanh nam châm khi:

a) Cho phép sử dụng thêm các dụng cụ, thiết bị khác.

b) Không được phép sử dụng thêm bất cứ dụng cụ, thiết bị nào (tức chỉ dùng hai thanh thép đó thôi!) 2.8. So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép để từ đó cho biết tại sao nam châm vĩnh cửu được làm từ thép, còn

lõi của nam châm điện lại được làm từ sắt non

Hình 3

Trang 10

2.9. Một nam châm điện có số vòng dây dẫn là 500 vòng, sử dụng dòng điện là 2A Một nam châm điện

khác có số vòng dây quấn là 1000 vòng, sử dụng dòng điện là 1A Hãy so sánh từ tính của hai nam châm điện đó

2.10 Hãy vẽ đường sức từ của các thanh nam châm vĩnh cửu như hình bên dưới:

II- Chủ đề 2: Lực điện từ - Quy tắc bàn tay trái

2.11 Cho các hình vẽ bên dưới Hãy xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên thanh dây dẫn AB và vẽ

hình biểu diễn véc-tơ lực điện từ F đó

2.12.

2.13 Đoạn dây dẫn AB có dòng điện I chạy qua được đặt trước một nam châm

thẳng như hình vẽ Hãy xác định lực điện từ tác dụng lên trung điểm O của

dây dẫn AB này

2.14 Hãy xác định chiều của lực điện từ (hình 1, 2 và 3), chiều của dòng điện

(hình 4 và 6) và tên của các cực nam châm (hình 5) như sau:

Hình 6

1

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w