Tính chất hóa học của đơn chất - Các đơn chất halogen tương tự nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành.. Tính chất vật lí: Khí Hiđr
Trang 1Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
Chương 5: NHÓM HALOGEN
A KIẾN THỨC CẦN NẮM
I KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
Nhóm halogen gồm có 5 nguyên tố nằm ở nhóm VIIA: F; Cl; Br; I; At Atatin không gặp trong tự nhiên Atatin được điều chế nhân tạo trong các lò phản ứng hạt nhân Vì vậy atatin được xem xét chủ yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ
1 Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo nguyên tử
a Cấu hình electron nguyên tử: Các nguyên tố nhóm halogen (X) đều có cấu hình electron ngoài cùng
là ns2np5
b Cấu tạo nguyên tử
- Tính chất chủ yếu của các nguyên tử như sau
- Hai nguyên tử halogen góp chung một đôi electron để tạo ra X2 Liên kết của phân tử X2 không bền lắm, chúng dễ tách thành 2 nguyên tử X
- Trong phản ứng hóa học, các halogen thẻ hiện tính oxi hóa mạnh
- Đây là nhóm phi kim điển hình Tính phi kim và tính oxi hóa giảm dần từ F đến I
- Trong hợp chất, trừ F chỉ có số oxi hóa -1, các nguyên tố còn lại ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa dương như: +1, +3, +5, +7 Tuy nhiên , số oxi hóa của các halogen trong hợp chất thường gặp nhất như sau:
+ Clo (Cl): -1, +1, +3, +5, +7
+ Brom (Br): -1, +5, +7 (+7 kém bền)
+ Iot (I): -1, +5, +7
2 Sự biến đổi tính chất
a Tính chất vật lí: Đi từ F đến I, ta thấy:
- Trạng thái tập hợp: Từ khí (F2; Cl2) → lỏng (Br2) → rắn (I2)
- Màu sắc: đậm dần
- Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nòng chảy tăng dần
b Sự biến đổi độ âm điện: Độ âm điện tương đối lớn, Giảm dần từ F; Cl; Br; I.
c Tính chất hóa học của đơn chất
- Các đơn chất halogen tương tự nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành
- Tính oxi hóa giảm dần từ F; Cl; Br; I
II CLO: Clo là nguyên tố halogen tiêu biểu và quan trọng nhất.
1 Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường, Cl2 là chất khí màu vàng lụt, mùi xốc, rất độc
- Clo tan trọng nước gọi là nước clo có màu vàng nhạt
- Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực hoặc ít phân cực như benzen, axeton
2 Tính chất hóa học: Tính chất hóa học của clo là tính oxi hóa mạnh.
a Tác dụng với kim loại: Clo tác dụng hầu hết với các kim loại (trừ Au, Pt) để tạo thành muối clorua Khi clo phản ứng với lượng dư, thường oxi hóa kim loại lên số oxi hóa dương cao bền
Hoặc 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
b Tác dụng với phi kim: Clo tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ O2; N2)
- Clo tác dụng với hiđro tạo thành khí hiđroclorua: H2 + Cl2 → 2HCl
- Clo tác dụng với các phi kim khác Clo thể hiện tính oxi hóa đối với các tác nhân có tính oxi hóa yếu hơn
t 0
as
Trang 2Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
I2 + 3Cl2 → 2ICl3 SO2 + 2H2O + Cl2 → 2HCl + H2SO4
c Tác dụng với nước: Khi clo tan trong nước, một phần clo tham gia phản ứng tạo thành axit clohiđric
và axit hipoclorơ
Cl2 + H2O HCl + HClO 3Cl2 + H2O →≥ 700C 5HCl + HClO3
d Tác dụng với dung dịch kiềm
- Với KOH loãng lạnh, tạo hỗn hợp muối kali của clorua và hipoclorit
- Với KOH đặc nóng, tạo hỗn hợp muối kali của clorua và clorat
3Cl2 + 6KOHđặc →t0 5KCl + KClO3 + 3H2O
e Tác dụng với một số dung dịch muối: Clo sẽ oxi hóa các nguyên tố có tính oxi hóa yếu hơn nó
Cl2 + Na2S → 2NaCl + S↓ (màu vàng)
3 Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền là 35Cl (chiếm 75,75%) và 37Cl (chiếm 24,25%)
- Clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối NaCl trong nước biển và muối mỏ
- Khoáng chứa clo phổ biến trong tự nhiên như khoáng cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O); xinvinit (NaCl.KCl); muối mỏ (NaCl)
4 Ứng dụng:
- Trong sinh hoạt: clo được sử dụng để khử trùng nước, những dung môi chứa clo như: tetraclocacbon (CCl4), đicloetan (C2H4Cl2) dùng để tẩy dầu mỡ bám trên kim loại
- Trong công nghiệp: Clo dùng tâytrawngs vải, sợi, giấy Làm thuốc sát trùng, sản xuất các chất vô cơ như: axit HCl, KClO3, sản xuất thuốc trừ sâu, sản xuất một số chất dẻo như: PVC, cao su, sợi
5 Điều chế: Nguyên tắc là oxi hóa Cl- thành Cl2
a Trong phòng thí nghiệm: Người ta dùng các chất oxi hóa mạnh để oxi hóa dung dịch HCl.
MnO2 + 4HCl →t0 MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2↑ + 8H2O
b Trong công nghiệp:
- Trong công nghiệp, người ta điện phân dung dịch có màng ngăn muối ăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
- Điện phân nóng chảy các clorua của kim loại kiềm 2NaCl 2Na + Cl2 ↑
III HIĐROCLORUA, AXIT CLOHIĐRIC, MUỐI CLORUA
1 Hiđroclorua (HCl): Hiđroclorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, trong không
khí ẩm tạo thành các hạt nhỏ như sương mù Khí Hiđroclorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric
2 Axit clohiđric
a Tính chất vật lí: Khí Hiđroclorua tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric, đạt nồng độ tối
đa là 35% (ở 200C) và lúc đó khối lượng riêng là 1,19 g/cm3 Dung dịch HCl đặc bốc khói trong không khí ẩm
b Tính chất hóa học:
- Tính axit: dung dịch HCl là axit mạnh
+ Làm quỳ tím hóa đỏ
+ HCl tác dụng kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học tạo thành muối clorua và giải phóng khí hiđro
+ HCl tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối clorua và nước
+ HCl tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nước
+ HCl tác dụng với muối của axit yếu tạo thành muối mới và axit mới yếu hơn axit HCl
đpnc
Có màng ngăn
đpdd
Trang 3Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
- Tính khử: HCl khi tham gia phản ứng với chất có tính oxi hóa mạnh, HCl thể hiện tính khử
MnO2 + 4HCl →t0 MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2↑ + 8H2O
2K2CrO4 + 16HCl → 2CrCl3 + 4KCl + 3Cl2↑ + 8H2O
c Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm: Dùng NaClrắn tác dụng với H2SO4 đặc nóng
NaCl + H2SO4 → 200 0C NaHSO4 + HCl 2NaCl + H2SO4 → 400 0C Na2SO4 + 2HCl
- Trong công nghiệp
+ Đốt H2 cùng Cl2 (phương pháp tổng hợp): H2 + Cl2 2HCl
+ Clo hóa các hóa chất hữu cơ: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
+ Ngỳa nay trong công nghiệp, người ta cũng áp dụng phương pháp sunfat giống như trong phòng thí nghiệp: 2NaCl + H2SO4 → 400 0C Na2SO4 + 2HCl
3 Muối clorua
a Độ tan: Đa số các muối clorua đều tan trong nước Chỉ có AgCl; CuCl; PbCl2 là không tan trong nước (PbCl2 tan trong nước nóng) Để nhận biết clo trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch AgNO3
b Ứng dụng: KCl phân bón kali, ZnCl2 chống mục và diệt khuẩn, AlCl3 chất xúc tác cho nhiều phản
làm nguyên liệu điều chế các chất khác
IV SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO.
1 Nước Giaven: Nước Giaven là dd hỗn hợp muối clorua và hipoclorit của kim loại kiềm (Na, K)
Nhưng trong trương trình phổ thông, nước Giaven thường được hiểu là dd hỗn hợp muối clorua và hipoclorit của kim loại natri
a Tính chất: Nước Giaven có tính oxi hóa mạnh do chúng dễ phân hủy, giải phóng oxi
b Ứng dụng: NaClO (hoặc KClO) có tính oxi hóa mạnh, do đó nước Giaven có tính tẩy màu và sát
trùng, dùng tẩy trắng vải sợi
c Điều chế:
- Trong công nghiệp, nước Giaven được điều chế bằng cách điện phân dd muối ăn có nồng độ từ 15 – 20% không có màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑ Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2 Clorua vôi: có công thức hóa học CaOCl2, là muối hỗn tạp của CaCl2 và Ca(OCl)2
a Tính chất
- Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp
- Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh, tác dụng với nhiều chất khử cho ra muối và khí clo
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O
- Clorua vôi có tính bazơ, nên phản ứng với các chất có tính axit
2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCl2 + CaCO3 + 2HCLO
b Ứng dụng: Tẩy trắng vải, sợi, giấy, clorua vôi rẻ hơn nước Giaven và hàm lượng ClO- cao hơn, nên được sử dụng tẩy uế hố rác, cống rãnh, Xử lí chất độc, bảo vệ môi trường
c Điều chế: Dẫn khí Cl2 qua nước vôi trong haợc vôi sữa ở 300C, ta thu được clorua vôi
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
3 Muối clorat: Muối clorat quan trọng nhất là kaliclorat
a Tính chất
- Kali clorat là chất rắn kết tinh, nóng chảy ở 3560C, tan nhiều trong nước
- Kali clorat có tính oxi hóa mạnh: KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O
- Khi nung, kali clorat bị phân hủy cho muối clorua và khí oxi: 2KClO3 → 500 0C 2KCl + 3O2
b Ứng dụng: Kali clorat dùng chế tạo diêm, pháo hoa, thuốc nổ.
c Điều chế
- Dẫn khí clo qua dd kiềm nóng: 3Cl2 + 6KOH 100 → 0C 5KCl + KClO3 + 3H2O
- Điện phân không màng ngăn dd KCl 25% ở nhiệt độ 700C
2KCl + 2H2O 2KOH + Cl2 + H2
Ánh sáng Ánh sáng
Điện phân
Điện phân
Trang 4Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
KOH và Cl2 sinh ra tiếp tục phản ứng với nhau tạo thành KClO3
3Cl2 + 6KOH → 100 0C 5KCl + KClO3 + 3H2O
V FLO – BROM – IOT
1 Tính chất
vật lí – trạng
thái tự nhiên
- Khí F2 cómàu vàng lục, rất độc
- Flo chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất Trong các khoáng florua như: khoáng florit
khoáng criolit Na3AlF6
- Ở đk thường, Br2 là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, hơi của brom độc
- Br2 tan trong nước gọi là nước brom
- Br2 tan nhiều trong dung môi ít hoặc không phân cực như benzen, toluen, axeton
- Ở đk thường, iot là chất rắn, màu tím đen
- Khi đun nóng, iot bị thăng hoa thành chất khí mà không qua trạng thái lỏng
- I2 tan ít trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi ít hoặc không phân cực
- Trong tự nhiên, iot tồn tại dưới dạng muối
2 Tính chất
hóa học
- Flo có bán kính nhỏ, độ
âm điện lớn, nên hoạt tính hóa học của flo rất lớn Flo
là chất oxi hóa mạnhnhất
Trong hợp chất, flo luôn có
số oxi hóa -1
- Tác dụng với kim loại:
Flo oxi hóa tất cả các kim loại tạo muối florua ở các nhiệt độ khác nhau
Ni + F2 → NiF2
Cu + F2 → CuF2
- Tác dụng với phi kim: Flo oxi hóa được hầu hết các phi kim:
+ Với H2 Flo phản ứng ngay với hiđro trong bóng tối, tạo thành khí hiđroflorua
H2 + F2 → − 250 0C 2HF + Với S, P: Flo phản ứng ngay ở t0 của không khí lỏng (-1900C)
S + 3F2 → − 190 0C SF6
2P + 5F2 → − 190 0C 2PF5
- Tác dụng với hợp chất:
Flo tác dụng với hầu hết các hợp chất kể cả thủy tinh
và nước
SiO2 + 2F2 → SiF4 + O2
2H2O + 2F2 → 4HF + O2
- Gỗ, cao su, nhiều hợp chất hữu cơ bốc cháy trong khí quyển F2
- Br2 có tính oxi hóa mạnh, nhưng yếu hơn Cl2 và F2
- Tác dụng với kim loại, tạo muối bromua
Zn + Br2 → ZnBr2
2Al + 3Br2 → 2AlBr3
- Tác dụng với H2 ở nhiệt
độ cao, tạo thành hiđrobromua
H2 + Br2 →t0 2HBr
- Tác dụng với hợp chất:
Br2 thể hiện tính oxi hóa khi gặp các chất có tính khử; và thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa mạnh
Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Br2 + 5Cl2 + 8H2O →
- I2 có tính oxi hóa yếu, yếu hơn Br2, Cl2, F2
- Tác dụng với kim loại ở nhiệt độ cao, tạo thành muối iotua
Fe + I2 →t0 FeI2
- Tác dụng với H2 ở nhiệt
độ cao, tạo thành hiđroclorua
H2 + I2 → 500 0C 2HI
- Tác dụng với hồ tinh bột, tạo thành hợp chất màu xanh Hiện tượng này thường được dùng để nhận biết iot hoặc tinh bột
nghiệp sản xuất chất dẻo, chất chống ăn mòn: (-CF2
- Br2 ứng dụng trong việc bào chế thuốc
- Dùng tráng phim, ảnh (AgBr)
- Sản xuất dược phẩm
- Dung dịch 5% iot trong cồn (C2H5OH) dùng làm thuốc sát trùng
Trang 5Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
chống dính: : (-CF2-CF2-)n
teflon, dd NaF loãng được
sử dụng làm thuốc chống sâu răng
- Các hợp chất của brom được sử dụng nhiều trong dầu mỏ, nông nghiệp, phẩm nhuộm
- Muối iot phòng bệnh bướu cổ
4 Điều chế
Phương pháp duy nhất để điều chế F2 là điện phân nóng chảy các muối florua 2KF đpnc → 2K + F2
- Nguyên tắc là oxi hóa ion
Br- thành Br2
- Dùng Cl2 oxi hóa NaBr để sản xuất Br2
Cl 2 + 2NaBr → 2NaCl + Br 2
- Trong PTN, người ta có thể dùng clo oxi hóa muối iotua
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2↓
- Trong CN, iot được sản xuất từ rong biển (chứa NaI)
5 Một số hợp
chất
- HF (hiđroflorua) là chất khí, tan trong nước gọi là
dd axit flohiđric, axit flohiđric là axit yếu, hòa tan được thủy tinh
4HF + SiO 2 → SiF 4 + 2H 2 O
- OF2 (oxi florua) là chất khí, không màu, rất độc, có tính oxi hóa mạnh nên tham gia phản ứng với hầu hết các kim loại và phi kim tạo thành oxit và hợp chất florua
OF2 + 2Cu → CuO + CuF2
- (-CF2-CF2-)n teflon là chất dẻo, dùng làm chất chống dính
- HBr (hiđrobromua) là chất khí, không màu, khi tan trong nước gọi là dd axit bromhiđric, đây là axi mạnh có tính khử
2HBr + H2SO4 đặc → Br2 +
SO2 + 2H2O
- HBrO (axit hipobromơ) là axit yếu, kém bền và có tính oxi hóa
2HBrO + Cu + H2SO4 loãng
→ CuSO4 + Br2 + 2H2O
- HBrO3 (axit bromic) là axit mạnh, có tính oxi hóa
2HBrO3 + 5Cu + 5H2SO4 loãng → 5CuSO4 + Br2 + 6H2O
- Muối iotua (KI, NaI, .) thường có tính khử
O3 + 2KI + H2O → 2KOH +
I2↓ + O2↑
- HI (hiđroiotua) là chất khí, khi tan trong nước tạo thành dd axit iothiđric Dd này có tính axit và tính khử 2HI + H2SO4 đặc → I2↓ +
SO2↑ + 2H2O
- HIO (axit hipoiotơ) và HIO3 (axit iotic) là hai axit
có oxi, bền của iot, ngoài tính axit chúng còn có tính oxi hóa
2HIO3 + 5Cu + 5H2SO4 loãng
→ 5CuSO4 + I2↓ + 6H2O
B BÀI TẬP TỰ LUẬN
I/ SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng háo học theo sơ đồ chuyển hóa sau:
1 MnO2 → Cl2 → HCl → NaCl → Cl2 → H2SO4 → HCl
2 KMnO4 → Cl2 → KClO3 → Cl2 → FeCl3 → KCl → KOH
3 BaCl2 → Cl2 → HCl → FeCl2 → FeCl3 → BaCl2 → HCl
4 C2H2 → HCl → CuCl2 → KCl → KOH → KClO3 → Cl2
7 CaF2 → F2 → OF2 → CuF2 → HF → SiF4
8 Br2 → PBr3 → HBr → Br2 → HBrO3 → KBrO3
9 I2 → NaI → HI → I2 → HIO3 → NaIO3
Bài 2: Bổ túc các phương trình phản ứng.
1 ? + HCl → ? + Cl2 + ? 2 ? + ? → ? + CuCl2
3 ? + HCl → ? + CO2 + ? 4 Cl2 + ? + ? → H2SO4 + ?
5 ? + NaOH → NaClO + ? + ?
Trang 6Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
Bài 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng hóa học và gọi tên các chất A, B, C.
1 KMnO4 + A → B + C + Cl2 + D
B → E + Cl2
E + D → F + H2
MnO2 + A → C + Cl2 + D
Cl2 + F → B + KClO + D
2 MnO2 + A → B↑ + MnCl2 + C
B + D → F + KClO3 + C
KClO3 → F + E
F + C → D + B + G
D + H → Fe(OH)3 + F
G + E → C
3 CaCl2 + H2O → A + B↑ + C↑
A + C → D + E
D + F → CaCl2 + E + C
C + SO2 + E → G + F
F + Fe → H + B
H + C → I
4 A + HCl → Cl2 +
P + S → T + Br2
T + H2O → U + Cl2 + H2
U + HBr → V + H2O
V + X → Y + NaNO3
Y → Ag + Z
Z + KI → KBr + I2
5 F2 + A → B + O2
B + SiO2 → C + A
C + NaOH → A + D + E
E + F → CaSiO3 + NaOH
II/ NHẬN BIẾT.
Bài 4: Nhận biết các lọ mất nhãn sau.
5 O2, H2, Cl2, CO2, HCl(k) 6 Các chất rắn: CuO, Cu, Fe3O4, MnO2 và Fe
Bài 5: Chỉ được dùng một thuốc thử để nhận biết các chất đựng trong mỗi lọ mất nhãn sau.
1 Bốn dung dịch: NaOH, Na2SO4, HCl, Ba(OH)2 2 Bốn dung dịch: HF, HBr, HCl, HI
III/ XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ, CÔNG THÚC HÓA HỌC
Bài 6 *: Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat của kim loại A và B ở hai chu kỳ liên tiếp nhau tác dụng đủ
với V ml dung dịch HCl 1,25M thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch D Cô cạn dung dịch D thu được 8,08 gam hỗn hợp muối khan hóa trị II
a Tính m và V
b Xác định tên mỗi muối
c Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi muối
đpnc
t 0
t 0
đp
t 0
đp
t 0
Trang 7Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
Bài 7 *: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau vào 200 ml H2O thu được 3,36 lít khí (đktc)
a Xác định tên kim loại
b Tính nồng độ mol dung dịch thu được
Bài 8: Cho 10,8 gam kim loại M hóa trị III tác dụng hết Cl2 tạo thành 53,4 gam muối
a Xác định kim loại M
b Tính khối lượng MnO2 và thể tích dung dịch HCl 36,5% (1,2g/ml) cần để điều chế clo tham gia phản ứng trên
Bài 9: Hợp chất của R với hiđro là RH Oxit cao nhất của R chiếm 38,792% R.
a Tính khối lượng nguyên tử trung bình của R
b R có hai đồng vị, đồng vị có số khối là 35 chiếm 75% Tìm số khối của đồng vị thứ hai
Bài 10: Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, khí A sinh ra tác dụng tối đa với Fe ở nhiệt
độ cao, tạo thành 8,125 gam muối khan
a Tính m
b Khí A tác dụng đủ với 4,875 gam kim loại M (hóa trị II) Gọi tên muối tạo thành
IV/ BÀI TOÁN HỖN HỢP.
Bài 11: Cho 25 gam dung dịch hòa tan NaBr và CaCl2 có tổng nồng độ là 13% vào 180 ml dung dịch AgNO3 0,5M Lọc, tách kết tủa, thêm vào nước lọc một lượng dư HCl thì thu được 5,74 gam kết tủa
a Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra
b.Tính thành phần phần trăm theo khối lượng muối trong hỗn hợp ban đầu
Bài 12: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Zn tác dụng đủ V lít dung dịch HCl 0,5M, thu được 1,12 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 16,55 gam muối khan
a Tính V
b Tính m
Bài 13: Cho m gam hỗn hợp MgCO3 và Al tác dụng đủ V lít dung dịch HCl 0,46M, thu được dung dịch
D và 1,288 lít hỗn hợp khí E (đktc)
a Tính V
b Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng
Bài 14 *: Cho từ 500 gam dung dịch có hòa tan 16,65 gam hỗn hợp NaBr và KBr vào V lít AgNO3 dư 0,1M, thu được 28,2 gam kết tủa
a Tính nồng độ phần trăm mỗi muối trong dung dịch ban đầu (coi thể tích dung dịch không thay đổi đáng kể)
b Tính thể tích dung dịch AgNO3 cần để làm kết tủa hoàn toàn lượng brom trong dung dịch ban đầu
Bài 15 *: Hòa tan 5,41 gam hỗn hợp muối cacbonat của natri và kali vừa đủ trong 220 gam dung dịch
HCl 0,45M (1,1 g/ml) thu được dung dịch X và khí Y
a Tính % (m) các muối cácbonat trong hỗn hợp ban đầu
b Tính thể tích của Y ở 270C, 1,5 atm
c Tính nồng độ phần trăm của X
Bài 16 *: Hòa tan 10 gam hỗn hợp A chứa Mg, Al, Cu vào V lít dung dịch HCl 0,5M đến phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch X và 5,6 lít khí Y (đktc) và 4,9 gam chất rắn Z
a X, Y, Z là chất gì?
b Tính % (m) các chất trong A
c Tính V
Bài 17 *: Đốt cháy một lượng bột nhôm trong oxi, sau một thời gian thu được 7,44 gam chất rắn X Hòa
tan X vừa đủ trong m gam dung dịch HCl (1,04 gam/ml) 36,5% thu được 6,72 lít khí Y (đktc)
a Tính % (m) các chất X
b Tính m và thể tích dung dịch HCl cần dùng
Bài 18: Cho 5,94 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3; K2CO3 tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl sinh ra 1,12 lít CO2 (đktc)
a Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp X
b Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng
V/ MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÁC.
Bài 19: Cho 225 ml dung dịch HCl a mol/lit từ từ vào m gam dung dịch Na2CO3 31,8%, thu được dung dịch A và 448 ml CO2 (đktc) Cho nước vôi trong đến dư vào dung dịch A, thu được 1 gam kết tủa Tính
m và a
Trang 8Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
Bài 20: Kali clorat phân hủy theo
2KClO3 → 2KCl + 3O2 (1)
4KClO3 → 3KClO4 + KCl (2)
Sau khi nung một thời gian, lượng O2 thoát ra là 67,2 lít (đktc) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau khi nung
Bài 21: Dẫn khí thu được khi cho 34,8 gam MnO2 vào dung dịch HCl dư qua 500ml dung dịch NaOH 2M (1,4 g/ml)
a Tính nồng độ mol các muối thu được sau phản ứng với dung dịch NaOH
b Tính nồng độ phần trăm các muối thu được sau phản ứng với dung dịch NaOH
Bài 22: Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam
a Tính thể tích Cl2 ở đktc
b Tính nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu
Bài 23: Cần bao nhiêu gam KMnO4 và bao nhiêu mililít dd axit clohiđric 1M để điều chế đủ khí clo tác dụng với sắt, tạo nên 16,25 gam FeCl3
Bài 24: Tính nồng độ của hai dd axit HCl trong các trường hợp sau:
a Cần phải dùng 150 ml dd HCl để kết tủa hoàn toàn 200 gam dd AgNO3 8,5%
b Khi cho 50 gam dd HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,24 lít khí ở đktc
Bài 25: Tính khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 2,5 kg dd axit HF nồng độ 40% Biết hiệu suất phản ứng là 80%
Bài 26: Tính khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam I2 từ dd NaI
Bài 27: Cho 300 ml một dd có hòa tan 5,85g NaCl tác dụng với 200 ml dd có hòa tan 34g AgNO3, người
ta thu được một kết tủa và nước lọc
a Tính khối lượng chất kết tủa thu được
b Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể
Bài 28: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dd HCl đặc, dư Dẫn khí thoát ra đi vào 500 ml dd NaOH 4M (ở nhiệt độ thường)
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng Biết rằng thể tích của dd sau phản ứng thay đổi không đáng kể
Bài 29 *: Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm vào 385,400g nước ta thu được dd A Lấy 50,000 g dd A cho tác dụng với dd AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175g kết tủa Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2
Bài 30 *: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,80g magie và
8,10g nhôm tạo ra 37,05g hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A
phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được
Bài 32 *: Bài tập 5,6,7 trang 142 SGK nâng cao.
Bài 33 *: Bài tập 10 trang 150 SGK nâng cao.
Bµi 34: Cho hçn hîp Cu vµ Al vµo dung dÞch HCl th× cã 6,72 lÝt bay ra.
a.ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra
b.TÝnh khèi lîng mçi kim lo¹i trong hçn hîp ban ®Çu
c.TÝnh phÇn tr¨m khèi lîng mçi kim läai trong hçn hîp ban ®Çu
C TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN THAM KHẢO – BAN KHTN
Câu 1: Sục khí clo dư đi qua dung dịch hỗn hợp NaBr và NaI Kết thúc thí nghiệm cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 23,4 gam NaCl thì thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng bằng bao nhiêu ? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 17 Nguyên tố X là :
t 0
Trang 9Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, electron) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điên là 25 Nguyên tố X là :
Câu 4: Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít
khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là ?
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thóat ra V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 g muối khan Giá trị của V là :
Câu 6: Hòa tan hết 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56
lít H2(đktc) Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là ;
Câu 7: Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu đen xuất hiện, chứng tỏ
A Axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric
B Có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra
C Axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric
D Có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh
Câu 8 : Khi cho 1 lit hỗn hợp các khí H2, Cl2, HCl đi qua dd KI dư thu được 2,54 gam iot và còn lại 500
ml thể tích các khí (Các khí đo ở đkc) Thành phần % thể tích các khí tương ứng trong hỗn hợp đầu là:
Câu 9 : Hidro peoxit tham gia các phản ứng hóa học:
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH (1); H2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2 (2) nhận xét nào đúng ?
A Hidro peoxit chỉ có tính oxi hóa
B Hidro peoxit chỉ có tính khử
C Hidro peoxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
D Hidro peoxit không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 10: Oxi không phản ứng trực tiếp với :
Câu 11 : Số oxi hóa của clo trong clorua vôi là :
Câu 12 : Trong phản ứng điều chế kaliclorat từ clo với kali hiđroxit, vai trò của clo là :
Câu 13 : Cho dung dịch chứa 20 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 36,5 g HCl Nhúng quỳ tím
vào dung dịch sau phả ứng Giấy quỳ tím có màu gì ?
Câu 14 : Người ta có thể điều chế brom bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp KBr và
MnO2 Tính khối lượng của KBr cần dùng để điều chế được 16 gam Br2 ?
Câu 15 : Khoáng vật florit có công thức là0 :
Câu 16 : Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được các dung dịch mất nhãn :
D TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN THAM KHẢO – BAN CƠ BẢN
I Biết :
Câu 1: Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là :
Trang 10Trường THPT Tầm Vu 2 GV: Nguyễn Đặng Vinh
Câu 2: Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác :
A Tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan
B Tất cả hiđro halogennua đều tồn tại thể khí, ở điều kiện thường
C Tất cả hiđro halogenua khi tan vào nước đều tạo thành dung dịch axit
D Các halogen (từ F2 đến I2) tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại
Câu 3: Các nguyên tố trong nhóm VIIA sau đây, nguyên tố nào không có đồng vị trong tự nhiên ?
Câu 4 : Các nguyên tử nhóm halogen đều có :
Câu 5 : Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)
C Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D Tác dụng mạnh với nước
Câu 6 : Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác:
A Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất trong tự nhiên
B Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
C Trong tự nhiên tồn tại 2 dạng bền của clo là :35Cl và 37Cl
D Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục
Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các nguyên tố halogen?
A Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 e
B Tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực
C Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
D Lớp e ngoài cùng có 7e
Câu 8: Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã
nhận hay nhường bao nhiêu electron ?
Câu 9 : Hãy chỉ ra câu phát biểu không chính xác.
A Trong tất cả các hợp chất, Flo chỉ có số oxi hóa -1
B Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hóa là -1
C Tính oxi hóa của halogen giảm dần từ Flo đến Iôt
D Trong hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa là -1
Câu 10:Tính axit của các axit HX được sắp xếp theo thứ tự giảm dần ở dãy nào dưới đây là đúng ?
A HF, HCl, HBr, HI B HI, HBr, HCl, HF C HCl, HBr, HI, HF D HBr, HCl, HI, HF
Câu 11 : Trong số các hiđro halogenua dưới đây, chất nào có tính khử yếu nhất ?
Câu 12: Dung dịch nào dưới đây dùng để khắc chữ nên thủy tinh ?
Câu 13 : Cho các mệnh đề dưới đây :
(I) Trong hợp chất với flo số oxi hóa của oxi là số dương
(II) Flo là chất có tính khử rất mạnh
(III) Brom đẩy được Cl2 ra khỏi dung dịch muối NaCl
(IV) AgBr là chất kết tủa màu vàng nhạt
Các mệnh đề đúng là :
Câu 14 : Hỗn hợp F2 và H2 tạo thành hỗn hợp nổ mạnh nhất, với tỉ lệ mol tương ứng là :
Câu 15 : Khí Clo có thể điều chế trong PTN bằng phản ứng nào dưới đây ?
C 16HCl + 2KMnO4→ 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O D 2HCl đpdd H2 + Cl2
Câu 16 : Công thức hóa học của khoáng chất Cacnanit là công thức nào sau đây ?