– Thì hiện tại dùng để diễn tả một sự việc xảy ra liên tục hay là có tính chất lặp đi lặp lại như một thói quen (ví dụ a, b), một sự thật hiển nhiên luôn luôn đúng (ví dụ c và d)3. Most[r]
Trang 1A Thì hiện tại đơn
1 Công thức
Đối với động từ thường:
(+) I /we/you/they + V(nguyên thể)
He/ she/it + V(thêm “s” hoặc “es”)
(-) I /we /you /they + don’t + V(nguyên thể)
He /she /it + doesn’t + V(nguyên thể)
(?) Do + I /we/you/they + V(nguyên thể) ?
Does + he/she/it + V(nguyên thể) ?
Đối với động từ “to be”:
(+) I + am…
we/you/they + are …
He/she/it + is…
(-) I + am not…
we/you/they + aren’t …
He/she/it + isn’t…
(?) Am I ….?
Are we/you/they …?
Is he/ she/ it….?
Chú ý: are not = aren’t
is not = isn’t
do not = don’t
does not = doesn’t
2 Cách sử dụng
– Thì hiện tại dùng để diễn tả một sự việc xảy ra liên tục hay là có tính chất lặp đi lặp lại như một thói quen (ví dụ a, b), một sự thật hiển nhiên luôn luôn đúng (ví dụ c và d)
3 Ví dụ:
a I usually get up at 6 a.m
b He smokes
c Most river flow into the sea
d The earth goes round the sun
e Jane doesn’t drink tea very often
f Does your sister often play tennis?
g Are you a student?
4 Các trạng ngữ thường dùng: thường là các trạng từ chỉ tần suất
– Always, usually, often, sometimes, frequently, occasionally, seldom, rarely…
Trang 25 Động từ
Sau ngôi thứ 3 số ít, động từ được thêm “s” hoặc “es”
– Các động từ thêm “s” được bắt đầu bằng phụ âm: k, t, gh, p…
Ví dụ: talks, starts, stops, laughs…
– Các động từ thêm “es” có tận cùng bằng các âm: o, ch, sh, ss, x…
Ví dụ: goes, watches, finishes, misses, boxes…
Những động từ có tận cùng bằng “y”, phải đổi “y” thành “i” trước khi thêm
“es’
fly – flies
carry – carries
Chú ý: cách phát âm phần thêm “s” hoặc “es”: có 3 cách như sau:
– Phát âm là /s/ sau t, k, p, gh
– Phát âm là /z/ sau l, n, r, e, y, o…
– Phát âm là /iz/ sau ch, sh, ss, x
B Thì hiện tại tiếp diễn
1 Công thức
(+) I + am + V-ing…
You/we/they + are + V-ing…
He/she/it + is + V-ing…
(-) I + am not + V-ing…
You/we/they + aren’t + V-ing…
He/she/it + isn’t + V-ing…
(?) Are + you/we/they + V-ing …?
Is + he/she/it + V-ing…?
2 Cách sử dụng
– Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (ví dụ a, b) hoặc hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói (ví dụ c)
3 Ví dụ:
a Please don’t make so much noise I’m studying
b Look at the sun, it is shining brightly
c We learn maths every Monday afternoon, but this afternoon we are learning English
d It isn’t raining now
e Are you listening to the radio?
4 Các trạng ngữ thường dùng
– now, at present, at the moment…
5 Một số động từ không được dùng với thì tiếp diễn
Trang 3want like belong know suppose remember
need love mean forget prefer hear
believe understand seem have
(với nghĩa
là “sở hữu”)
think (với nghĩa là
“tin”)
see
6 Cách thêm “ing” vào sau động từ
– Thêm “ing” trực tiếp:
Ví dụ: learn – learning
play – playing
study – studying
– Bỏ “e” ở cuối từ và thêm “ing”
Ví dụ: shine – shining
live – living
Ngoại lệ: see – seeing
agree – agreeing
age – ageing
dye – dyeing
– Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm nhưng đằng trước nó là một nguyên âm (e,o, i, u, a) thì phải nhân đôi phụ âm trước khi thêm “ing”
Ví dụ: run – running
sit - sitting
admit – admitting
travel - travelling
7 So sánh hiện tại tiếp diễn với hiện tại đơn
Thì hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại đơn
• Dùng để diễn tả sự việc
đang diễn ra tại thời điểm
nói hoặc ở gần thời điểm
nói
I’m studying English
now
• Dùng cho những tình
• Dùng để nói về những điều có tính quy luật hoặc những gì xảy ra lặp đi lặp
lại Tom plays tennis every
Saturday
• Dùng cho những tình huống ổn định:
Trang 4huống tạm thời:
I’m living with some
friends until I can find a
flat
This machine is not
working It broke down
this morning
My parents live in London They have been there for 20 years
This machine doesn’t work It hasn’t worked for
years
8 Chú ý: Thì hiện tại tiếp diễn hàm nghĩa tương lai
Khi bạn đang nói về những gì bạn đã thu xếp rồi, hãy sử dụng thì hiện tạ
E Thì quá khứ đơn (the simple past tense)
1 Công thức:
Với động từ thường:
(+) S + V(quá khứ)
(-) S + didn’t + V(nguyên thể)
(?) Did + S + V(nguyên thể) ?
Với động từ tobe:
(+) We/you/they + were …
I/he/she/it + was…
(-) We/you/they + weren’t …
I/he/she/it + wasn’t…
(?) were + we/you/they …?
Was + I/he/she/it…
Chú ý:
– Đa số động từ ở thì quá khứ tận cùng bằng –ed, nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất quy tắc
– Hình thức quá khứ của động từ “be” là “was/ were”
I / he/ she/ it + was
We /you/ they + were
– Was not = wasn’t were not = weren’t did not = didn’t
2 Cách sử dụng:
– Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm ở quá khứ, không liên quan đến hiện tại
– Dùng “used to + verb” diễn tả thói quen thường xảy ra ở quá khứ, nhưng
Trang 5không tồn tại ở hiện tại Ví dụ: I used to play tennis when I was young ( I don’t play tennis now)
3 Ví dụ:
a My brother learned English 10 years ago (my brother doesn’t learn
English now)
b I lived and worked in Hanoi in 1990 ( I don’t live and work in Hanoi now)
c Their parents went to Ho Chi Minh city last summer (they don’t go to Ho Chi Minh city this summer)
d It was rainy yesterday
e Did you go out last night?
f They didn’t invite her to the party
g I was very thirsty I drank the water very quickly
4 Động từ quá khứ: có 2 loại:
– Động từ Ved: learned, worked, stayed, lived…
– Động từ bất quy tắc: tra bảng động từ bất quy tắc
Ví dụ: go – went
see – saw
cut – cut
do - did
5 Các trạng ngữ của thì này: thường đặt ở cuối câu.
- ago (trước đây)
- yesterday
- last month, last week, last year
- in + thời gian: in 1980, in 2000…