Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen Kĩ năng: Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I Dựa vào cấu hình electron lớp n/c và một số tính chất[r]
Trang 1CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN
Bài 21 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
HS hiểu:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm
- Cấu hình electron n/c của các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hh cơ bản của các nguyên
tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen
Kĩ năng:
- Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I
- Dựa vào cấu hình electron lớp n/c và một số tính chất khác của các nguyên tử, dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng bảng dài)
- HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà
III Nội dung:
Hoạt động 1:
GV: Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào?
Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
GV: Bổ sung Atati không gặp trong tự nhiên, nó
được điều chế nhân tạo nên xét chủ yếu trong
nhóm các nguyên tố phóng xạ
Hoạt động 2:
GV: Halogen có bao nhiêu electron lớp ngoài
cùng? Phân bố lớp nào trong nguyên tử?
Yêu cầu rút ra nhận xét:
+ Cấu hình e n/c chung cho nhóm halogen?
+ khuynh hướng đặc trưng?
+ Tính chất hoá học cơ bản?
Hoạt động 3:
Quan sát bảng đặc điểm của các nguyên tố
halogen hãy cho biết tính chất vật lý của chúng
thay đổi như thế nào?
Hoạt động 4:
- Có nhận xét gì về độ âm điện?
Yêu cầu hs giải thích:
I.Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
Gồm: F (Flo), Cl (Clo), Br (Brom), I (Iốt), At (Atatin) (là nguyên tố phóng xạ);
Thuộc nhóm VIIA, đứng ở cuối mỗi chu kỳ, trước các khí hiếm
II Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử
Có 7 electron lớp ngoài cùng (2e ở phân lớp s và 5e ở phân lớp p);
Cấu hình electron ở dạng tổng quát: ns2np5; Phân tử gồm 2 nguyên tử:
→ XX → X2 :
X : X :
Liên kết trong phân tử X2 không bền dễ tách thành nguyên tử → halogen hoạt động hóa học mạnh để thu thêm 1e
- Tính chất hóa học của các halogen là tính oxi hóa mạnh
III Sự biến đổi tính chất.
1 Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất
Đi từ flo đến iot:
- trạng thái tập hợp: khí lỏng rắn
- Màu sắc: đậm dần
- T0 s, t 0 nc : tăng dần
2 Sự biến đổi độ âm điện
Độ âm điện tương đối lớn;
Đi từ F → I độ âm điện giảm;
F trong các hợp chất có số oxi hóa là 1, các nguyên tố còn lại ngoài mức oxi hóa là 1 còn có mức oxi hóa là +1, +3, +5, +7
vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e nên chỉ có số
Trang 2+ vì sao trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá
-1, các nguyên tố còn lại, ngoài số oxi hoá -1
còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?
Hoạt động 5:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau
nên tính chất hóa học của các halogen như thế
nào?
oxi hoá -1, các nguyên tố còn lại có thể tạo thành 1, 3,
5, 7 e độc thân ở trạng thái bị kích thích nên có thể nhường 1, 3, 5, 7 e nên ngoài số oxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá +1, +3, +5, +7
3 Sự biết đổi tính chất hóa học của các đơn chất
- Tính chất hóa học giống nhau của các đơn chất;
- Tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các halogen giống nhau;
- Halogen là những phi kim điển hình, tính oxi hóa giảm từ F → I;
- Halogen oxi hóa hầu hết các kim loại tạo muối halogenua;
- Halogen oxi hóa hyđro tạo ra hợp chất khí hyđrohalogenua, thứ này tan trong nước tạo axit halogenhiđric
+ tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e
+ tính oxi hoá giảm dần từ F đến I
+ sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng
BTVN: + làm tất cả BT trong SGK
Trang 3Bài 22 CLO
I Mục tiêu:
* HS hiểu:
- Một số tính chất vật lý, ứng dụng phương pháp điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiêp, Cl2 là chất khí độc hại;
- Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử
* Kĩ năng:
- Quan sát, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo
- Viết ptpư minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ về Clo
- HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà
III Kiểm tra bài cũ:
- Những tính chất hóa học chung của halogen là gì?
IV Nội dung:
Hoạt động 1:
GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và rút ra tính chất vật lý của clo
- Trạng thái, mùi, màu, độc hay không độc?
- Nặng hay nhẹ hơn không khí?
- Tan trong nước hay không?
Hoạt động 2:
- So sánh độ âm điện của Cl với O và F ta có
kết luận điều gì về số oxi hóa của Cl trong hợp
chất với 2 nguyên tố này?
- Trong phản ứng hóa học Cl có khuynh hướng
nhận hay cho electron?
Hoạt động 3:
- Phản ứng giữa kim loại với Cl2 xảy ra như
thế nào?
- Lấy ví dụ minh họa
Hoạt động 4:
Trong bóng tối, t0 thường Cl2 hầu như không
phản ứng với H2, khi chiếu sáng phản ứng xảy ra
nhanh và có thể nổ
Viết phương trình hóa học
- Dựa vào số oxi hóa của Cl2 trong các phản ứng
em có kết luận gì về Cl2?
Hoạt động 5:
- Khi tan trong nước Cl2 tác dụng với nước 1
phần tạo nên hỗn hợp 2 axit
Xác định số oxi hóa của Cl2 và kết luận về tính
chất của nó khi tác dụng với nước
I Tính chất vật lý
- Khí màu vàng lục, mùi xốc, độc;
- Nặng gấp 2,5 lần không khí;
- Tan trong nước;
- Dung dịch Cl2 có màu vàng nhạt;
- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ
II Tính chất hóa học
Trong hợp chất với F hoặc O, Cl có số oxi hóa dương (+1, +3, +5, +7);
Trong hợp chất với các nguyên tố khác clo có số oxi hóa là 1
Có khuynh hướng nhận 1e để thành ion Cl¯
Vì vậy, tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh
1 Tác dụng với kim loại
- Tốc độ phản ứng nhanh, tỏa nhiều nhiệt
- Na nóng chảy cháy trong khí Cl2 với ngọn lửa màu sáng chói tạo ra NaCl:
2Na + Cl2 → 2NaCl
Cu tác dụng với Cl2
Cu + Cl2 → CuCl2
Fe tác dụng với Cl2 tạo khói màu nâu là FeCl3
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
2 Tác dụng với hyđro
+ → 2 0
2
- Cl2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 và kim loại
3 Tác dụng với nước
Cl2 + H2O HCl1 + HCl1O
- Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
- HClO là axit yếu nhưng có tính oxi hóa mạnh nên
Trang 4- Vì sao phản ứng trên là phản ứng thuận
nghịch?
Hoạt động 6:
Cho học sinh quan sát, nghiên cứu SGK trả
lời các câu hỏi sau:
- Cl2 có mấy đồng vị?
- Tồn tại ở dạng hợp chất hay đơn chất đó là
những hợp chất nào?
Hoạt động 7:
Hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK trả lời
các câu hỏi sau:
- Trong đời sống Cl2 có ứng dụng gì?
- Trong công nghiệp Cl2 có ứng dụng như thế
nào?
Hoạt động 8:
- Cho axit HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa
mạnh như MnO2, KMnO4, K2Cr2O7…
- Vì sao ta phải dẫn Cl2 thu được từ các phản
ứng trên qua dung dịch NaCl và H2SO4 đđ ?
- Trong công nghiệp người ta điện phân dung
dịch NaCl bão hòa để sản xuất NaOH đồng thời
thu được khí Cl2 và H2
nước Cl2 có tính tẩy màu
III Trạng thái thiên nhiên
- Cl2 có 2 đồng vị bền 35Cl,
17 37Cl
17
- Ở dạng hợp chất: chủ yếu là NaCl, cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, HCl có trong dịch vị dạ dày người
và động vật
IV Ứng dụng
- Dùng diệt trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi, vải, giấy;
- Sản xuất các hợp chất hữu cơ;
- Dùng sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng như nước Javen, clorua vôi, HCl, KClO3
V Điều chế
1 Điều chế khí Cl 2 trong phòng thí nghiệm
MnO2 + 4HCl t 0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 +KCl +5Cl2 + 8H2O
- Để giữ HCl và hơi nước
2 Sản xuất Cl 2 trong công nghiệp
2NaCl + 2H2O đpcm 2NaOH + Cl2 + H2
- Củng cố bằng BT 1,2/sgk/trang 101
- BT về nhà: 3, 4, 5, 6, 7/SGK
Bài 23 HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA (T1)
Trang 5I Mục tiêu:
* HS hiểu:
- Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit clohiđric (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi)
- Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1
* Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan)
- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối
II Chuẩn bị:
- GV: Một số hình vẽ
- HS: Xem lại bài Clo và nghiên cứu bài mới ở nhà
III Kiểm tra bài cũ:
HS1: BT5/SGK/trang 101
HS2: BT 7/SGK/trang101
IV Nội dung:
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu học sinh viết công thưc electron,
CTCT của HCl và giải thích vì sao phân tử HCl
là phân tử phân cực
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh quan sát thí nghiệm tính tan
của hyđroclorua
Hoạt động 3:
Cho học sinh quan sát bình đựng dd HCl bằng
thủy tinh để tự học sinh rút ra kết luận, giáo viên
bổ sung thêm
Hoạt động 4:
- Yêu cầu học sinh viết phương trình hóa học
giữa axit HCl với kim loại, bazơ, oxit bazơ;
- Uốn nắn những sai sót cho học sinh khi viết
phương trình hóa học
GV: nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó kết
luận tính chất của axit HCl
GV: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong
phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ? Xác định số oxi
hoá của các nguyên tố, chất oxi hoá chất khử?
Hoạt động 5:
- GV: nêu các thí nghiệm điều chế HCl trong
phòng thí nghiệm
- GV: hãy giải thích vì sao dùng NaCl tt và
H2SO4 đặc?
để thu được khí HCl vì khí HCl tan rất nhiều
I Hydroclorua
1 Cấu tạo phân tử
Cặp electron bị lệch về phía clo do clo có độ âm điện lớn hơn hydro
2 Tính chất
- Hyđroclorua là chất khí, không màu, tan nhiều trong nước (1lít nước hòa tan 500 lít HCl)
Hyđroclorua nặng hơn không khí
II Axít Clohyđric
1 Tính chất vật lý
Học sinh nêu tính chất vật lý như trong sách giáo khoa;
- DddHCl = 1,19 g/cm3 (370C);
- Bốc khói trong không khí
2 Tính chất hóa học
a Tính axit mạnh
2HCl + Mg MgCl2 + H2 2HCl + FeO FeCl2 + H2O 3HCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3H2O 2HCl + CaSO3 CaCl2 + SO2 + H2O
b Tính khử
Ví dụ:
+4 -1 +2 0
PbO2 + 4HCl PbCl2+ Cl2 + 2H2O
2
4
O
2
2
Cl
3 Điều chế
a Trong phòng thí nghiệm NaCl + H2SO4 t 0 2500 C NaHSO4 + HCl 2NaCl + H2SO4 t 0 4000 C Na2SO4 + 2HCl
Trang 6trong nước.
- lưu ý: ở các nhiệt độ khác nhau sản phẩm tạo
thành cũng khác nhau
-GV: cho hs quan sát hình 5.7, gv trình bày quy
trình sản xuất HCl trong công nghiệp
b Trong công nghiêp (phương pháp tổng hợp) đốt Cl2 và H2 lấy từ phương trình điện phân dung dịch NaCl
H2 + Cl2 → 2HCl
- Hiện nay, trong công nghiệp áp dụng phương pháp sunfat:
2NaCl + H2SO4 t 0 4000 C Na2SO4 + 2HCl
V Củng cố:
- Lấy các ví dụ chứng minh tính axit, tính khử của axit HCl?
- BTVN: + làm BT1, 3, 4,5 trong SGK/ trang 106
HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA (T2)
I Mục tiêu:
* HS hiểu:
- Biết cách nhận biết ion clorua
* Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm
- Giải các bài tập liên quan
II Chuẩn bị:
- GV: chuẩn bị một số bài tâp liên quan để học sinh luyện tập.
- HS: Ôn lại kiến thức bài cũ, nghiên cứu trước bài mới ở nhà
III Kiểm tra bài cũ:
- Hs1: BT5/SGK/trang 106
- Hs2: BT1/SGK/trang106
IV Nội dung:
Hoạt động 1:
Em hãy cho biết một số muối clorua có ứng
dụng quan trọng
Hoạt động 2:
- Để nhận biết gốc Cl¯ ta dùng thuốc thử nào?
- Viết phương trình phản ứng minh họa
II Muối clorua và nhận biết muối clorua
1 Một số muối clorua
NaCl: làm muối ăn ZnCl2: dùng làm chất chống mục;
BaCl2: thuốc trừ sâu;
KCl: phân bón;
đa số các muối clorua tan nhiều trong nước, trừ AgCl không tan, ít tan:CuCl, PbCl2
ứng dụng: (SGK)
2.Nhận biết ion clorua
Thuốc thử: dd AgNO3 Phương pháp: cho vài giọt ddAgNO3 vào dung dịch cần phân biệt nếu có thấy xuất hiện kết tủa không tan trong axit mạnh → HCl hoặc muối clorua
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
V Củng cố:
- Viết PTPƯ để chứng minh axit HCl có đầy đủ tính chất của một axit và có tính chất riêng là tính khử?
- Nêu cách nhận biết ion Cl-
Bài24 SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
Trang 7I Mục tiêu:
* HS hiểu:
- Thành phần của nước Javen, clorua vôi và ứng dụng cách điều chế.
- Nguyên nhân làm cho nước Javen và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng
- Vì sao nước Javen không để được lâu trong không khí?
* Kĩ năng:
- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất có oxi của clo và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
- Dựa vào cấu tạo phân tử suy ra tính chất của chất, tiếp tục viết, lập phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron
II Chuẩn bị:
- GV: Môt số tài liệu về nước JaVen và clorua vôi
- HS: Quan sát nước JaVen, clorua vôi ở nhà
III Nội dung:
Hoạt động 1:
Nước Javen là gì? Vì sao gọi là nước javen?
- Em hãy xác định số oxi hóa của clo trong
NaClO
NaClO là muối của axit nào? Axit đó có tính
chất gì đặc biệt và nếu để lâu trong không khí thì
muối NaClO (trong nước) có tác dụng với CO2
không?
- Trong phòng thí nghiệm nước Javen được điều
chế bằng cách nào? Viết phương trình hóa học
minh họa
- Trong công nghiệp được điều chế bằng cách
nào?
Hoạt động 2:
- Nêu công thức phân tử của clorua vôi
- Viết công thức cấu tạo của clorua vôi
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa của Clo
trong clorua vôi
Vậy muối hỗn tạp là gì?
- Clorua vôi có tác dụng với CO2 và hơi nước có
I NƯỚC GIA-VEN
- Là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO Do nhà bác học Bec-tô-lê điều chế được dung dịch hỗn hợp này ở thành phố Javen
- NaCl1O
Vậy NaClO có tính oxi hóa mạnh → tính tẩy màu, tẩy trắng vải sợi, giấy; tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh
- Là muối của axit HClO yếu hơn axit H2CO3 nên muối NaClO ở trong nước sẽ tác dụng với khí CO2
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO Kết luận : Nước Javen không để lâu trong không khí
- Học sinh trả lời phương pháp và viết phương trình hóa học
Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O
Nước Javen
- Điện phân dung dịch NaCl (15→200C) trong thùng điện phân không có vách ngăn
2NaCl + 2 H2O đpdd 2NaOH + Cl2 + H2
Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O
II CLORUA VÔI
1
Cl
Cl O
Ca
- Được tạo nên từ kim loại Ca và 2 gốc axit ClO¯
và Cl¯ → clorua vôi được gọi là muối hỗn tạp
- Là muối của 1 kim loại với nhiều gốc axit khác nhau
- Có 2CaOCl2+CO2 +H2O→CaCO3 +CaCl2 + 2HclO Học sinh trả lời trong sách giáo khoa
Trang 8trong khơng khí khơng?
- Clorua vơi cũng cĩ tính oxi hĩa mạnh nên cĩ
vai trị như thế nào trong cơng nghiệp và trong
đời sống
IV Củng cố:
1) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hóa sau:
a) Kali clorat kali clorua hiđro clorua đồng (II) clorua bari clorua bạc clorua clo
kali clorat
b) Axit clohiđric clo nước Javen
clorua vôi clo brom iot
c) CaCO3 CaCl2 NaCl NaOH NaClO NaCl Cl2 FeCl3 AgCl
2) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho các chất trong nhóm A lần lượt tác dụng các chất trong nhóm B
a) A: HCl, Cl2 B: KOH đặc (to), dung dịch AgNO3 , Fe, dung dịch KBr
b) A: HCl, Cl2 B: KOH (to thường), CaCO3 , MgO , Ag
3) Khi đun nóng muối kali clorat không xúc tác thì muối bị phân hủy đồng thời theo hai phương trình sau:
(a) 2KClO3 2KCl + 3O2 (b) 4KClO3 3KClO4 + KCl Hãy tính: Bao nhiêu % khối lượng bị phân hủy theo (a)? Bao nhiêu % khối lượng bị phân hủy theo (b)? Biết rằng khi phân hủy hoàn toàn 73,5 (g) KClO3 thì thu được 33,5 (g) KCl
4) Cho 69,8 (g) MnO2 tác dụng với axit HCl đặc Dẫn khí clo thu được vào 500 (ml) dung dịch NaOH
4 (M) ở nhiệt độ thường
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch thu được, coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài 25 FLO – BROM – IOT (T1)
I Mục tiêu:
Trang 9* HS hiểu:
- Sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng
- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo
- Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2, I2
- Vì sao tính oxi hoá lại giảm dần khi đi từ F2 đến I2
- Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF< HCl< HBr< HI
* Kĩ năng:
- Viết các PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học của F2, Cl2, Br2, I2 và so sánh khả năng hoạt động hoá học của chúng
II Chuẩn bị:
- GV: Một số hình vẽ, tranh ảnh về Flo, Brom
- HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà
III Nội dung:
Hoạt động 1:
Dựa vào SGK cho biết tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của flo?
Hoạt động 2:
Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của
flo, hãy suy ra flo có tính chất hoá học cơ bản
nào?
GV: có thể oxi hoá những chất nào, lấy ví dụ
minh hoạ?
- viết các phản ứng ?
* Lưu ý tính chất riêng của axit HF là ăn mòn
thuỷ tinh dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh
GV: trước khi nhà bác học người Pháp Henri
Moissan tìm ra cách điều chế khí flo một cách
an toàn đã có rất nhiều nhà khoa học bị tàn tật
hoặc chết do nhiễm độc HF
- GV: từ điều kiện phản ứng, hãy so sánh với
clo?
Hoạt động 3:
- GV: hãy nêu các ứng dụng của flo?
- Chúng ta sẽ tìm hiểu xem nhà hoá học Henri
Moisan đã tìm ra cách gì để sản xuất flo trong
công nghiệp Chính nhờ nghiên cứu này mà ông
đã được giải thưởng Nobel năm 1906
Hoạt động 4:
Dựa vào SGK cho biết tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của Brom ?
Hoạt động 5:
-GV: brom có tính chất hoá học cơ bản gì?
So sánh với flo và clo, nêu các phản ứng minh
hoạ? lấy ví dụ với Al, H2, H2O
I FLO
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- chất khí, màu lục nhạt, rất độc
- hợp chất: + muối florua ví dụ CaF2 + criolit: Na3AlF6…
2 Tính chất hoá học
có độ âm điện lớn nhất tính oxi hoá mạnh nhất
* oxi hoá tất cả kim loại
* oxi hoá hầu hết các phi kim (trừ N2, O2)
Ví dụ:
0 0 -252 0
C +1 -1 H2 + Cl2 2HF(k) bóng tối
Hiđro clorua (HF(k)) hoà tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric
+ HF là axit yếu nhưng có thể ăn mòn thuỷ tinh: SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
Silic tetraflorua
* oxi hoá được nhiều hợp chất
ví dụ: 0 -2 -1 0 2F2 + 2H2O 4HF + O2
Kết luận: so sánh với clo, flo có tính oxi hoá mạnh
hơn, mạnh nhất trong số các phi kim
3 Ứng dụng, điều chế:
a Ứng dụng: (SGK)
b Sản xuất clo trong công nghiệp:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF đpnc
2HF F2 + H2 cực dương cực âm
II BROM
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc
- Hợp chất: NaBr trong nước biển…
2 Tính chất hoá học
- Brom có tính oxi hoá kém flo và clo nhưng vẫn là chất oxi hoá mạnh
* oxi hoá được nhiều kim loại
Ví dụ: 0 0 +3 -1
Trang 103Br2 + 2Al 2AlBr3 (nhôm brromua)
* oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ cao:
0 0 t0 +1 -1 Br2 + H2 2HBr(k) hiđrobromua Tan trong nước tạo dung dịch axit bromhiđric axit mạnh hơn, dễ bị oxi hoá hơn axit HCl
* Tác dụng rất chậm với nước:
0 -1 +1 Br2 + H2O HBr + HBrO Axit hipobromơ
Kết luận: so sánh với clovà flo thì brom có tính oxi
hoá yếu hơn
IV Củng cố:
- HS cần nắm vững tính chất của flovà brom, so sánh tính chất của chúng và so sánh axit HF và HCl?
FLO – BROM – IOT (T2)
I Mục tiêu: