1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa 10 cơ bản

20 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen Kĩ năng: Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I Dựa vào cấu hình electron lớp n/c và một số tính chất[r]

Trang 1

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

Bài 21 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

HS hiểu:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình electron n/c của các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hh cơ bản của các nguyên

tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen

Kĩ năng:

- Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dựa vào cấu hình electron lớp n/c và một số tính chất khác của các nguyên tử, dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng bảng dài)

- HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà

III Nội dung:

Hoạt động 1:

GV: Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào?

Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

GV: Bổ sung Atati không gặp trong tự nhiên, nó

được điều chế nhân tạo nên xét chủ yếu trong

nhóm các nguyên tố phóng xạ

Hoạt động 2:

GV: Halogen có bao nhiêu electron lớp ngoài

cùng? Phân bố lớp nào trong nguyên tử?

Yêu cầu rút ra nhận xét:

+ Cấu hình e n/c chung cho nhóm halogen?

+ khuynh hướng đặc trưng?

+ Tính chất hoá học cơ bản?

Hoạt động 3:

Quan sát bảng đặc điểm của các nguyên tố

halogen hãy cho biết tính chất vật lý của chúng

thay đổi như thế nào?

Hoạt động 4:

- Có nhận xét gì về độ âm điện?

Yêu cầu hs giải thích:

I.Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

Gồm: F (Flo), Cl (Clo), Br (Brom), I (Iốt), At (Atatin) (là nguyên tố phóng xạ);

Thuộc nhóm VIIA, đứng ở cuối mỗi chu kỳ, trước các khí hiếm

II Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử

Có 7 electron lớp ngoài cùng (2e ở phân lớp s và 5e ở phân lớp p);

Cấu hình electron ở dạng tổng quát: ns2np5; Phân tử gồm 2 nguyên tử:

→ XX → X2 :

X : X :

Liên kết trong phân tử X2 không bền dễ tách thành nguyên tử → halogen hoạt động hóa học mạnh để thu thêm 1e

- Tính chất hóa học của các halogen là tính oxi hóa mạnh

III Sự biến đổi tính chất.

1 Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất

Đi từ flo đến iot:

- trạng thái tập hợp: khí lỏng  rắn

- Màu sắc: đậm dần

- T0 s, t 0 nc : tăng dần

2 Sự biến đổi độ âm điện

Độ âm điện tương đối lớn;

Đi từ F → I độ âm điện giảm;

F trong các hợp chất có số oxi hóa là 1, các nguyên tố còn lại ngoài mức oxi hóa là 1 còn có mức oxi hóa là +1, +3, +5, +7

 vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e nên chỉ có số

Trang 2

+ vì sao trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá

-1, các nguyên tố còn lại, ngoài số oxi hoá -1

còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?

Hoạt động 5:

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau

nên tính chất hóa học của các halogen như thế

nào?

oxi hoá -1, các nguyên tố còn lại có thể tạo thành 1, 3,

5, 7 e độc thân ở trạng thái bị kích thích nên có thể nhường 1, 3, 5, 7 e nên ngoài số oxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá +1, +3, +5, +7

3 Sự biết đổi tính chất hóa học của các đơn chất

- Tính chất hóa học giống nhau của các đơn chất;

- Tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các halogen giống nhau;

- Halogen là những phi kim điển hình, tính oxi hóa giảm từ F → I;

- Halogen oxi hóa hầu hết các kim loại tạo muối halogenua;

- Halogen oxi hóa hyđro tạo ra hợp chất khí hyđrohalogenua, thứ này tan trong nước tạo axit halogenhiđric

+ tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e

+ tính oxi hoá giảm dần từ F đến I

+ sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng

BTVN: + làm tất cả BT trong SGK

Trang 3

Bài 22 CLO

I Mục tiêu:

* HS hiểu:

- Một số tính chất vật lý, ứng dụng phương pháp điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiêp, Cl2 là chất khí độc hại;

- Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử

* Kĩ năng:

- Quan sát, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo

- Viết ptpư minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ về Clo

- HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà

III Kiểm tra bài cũ:

- Những tính chất hóa học chung của halogen là gì?

IV Nội dung:

Hoạt động 1:

GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và rút ra tính chất vật lý của clo

- Trạng thái, mùi, màu, độc hay không độc?

- Nặng hay nhẹ hơn không khí?

- Tan trong nước hay không?

Hoạt động 2:

- So sánh độ âm điện của Cl với O và F ta có

kết luận điều gì về số oxi hóa của Cl trong hợp

chất với 2 nguyên tố này?

- Trong phản ứng hóa học Cl có khuynh hướng

nhận hay cho electron?

Hoạt động 3:

- Phản ứng giữa kim loại với Cl2 xảy ra như

thế nào?

- Lấy ví dụ minh họa

Hoạt động 4:

Trong bóng tối, t0 thường Cl2 hầu như không

phản ứng với H2, khi chiếu sáng phản ứng xảy ra

nhanh và có thể nổ

Viết phương trình hóa học

- Dựa vào số oxi hóa của Cl2 trong các phản ứng

em có kết luận gì về Cl2?

Hoạt động 5:

- Khi tan trong nước Cl2 tác dụng với nước 1

phần tạo nên hỗn hợp 2 axit

Xác định số oxi hóa của Cl2 và kết luận về tính

chất của nó khi tác dụng với nước

I Tính chất vật lý

- Khí màu vàng lục, mùi xốc, độc;

- Nặng gấp 2,5 lần không khí;

- Tan trong nước;

- Dung dịch Cl2 có màu vàng nhạt;

- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ

II Tính chất hóa học

Trong hợp chất với F hoặc O, Cl có số oxi hóa dương (+1, +3, +5, +7);

Trong hợp chất với các nguyên tố khác clo có số oxi hóa là 1

Có khuynh hướng nhận 1e để thành ion Cl¯

Vì vậy, tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh

1 Tác dụng với kim loại

- Tốc độ phản ứng nhanh, tỏa nhiều nhiệt

- Na nóng chảy cháy trong khí Cl2 với ngọn lửa màu sáng chói tạo ra NaCl:

2Na + Cl2 → 2NaCl

Cu tác dụng với Cl2

Cu + Cl2 → CuCl2

Fe tác dụng với Cl2 tạo khói màu nâu là FeCl3

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

2 Tác dụng với hyđro

+ → 2 0

2

- Cl2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 và kim loại

3 Tác dụng với nước

Cl2 + H2O  HCl1 + HCl1O

- Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

- HClO là axit yếu nhưng có tính oxi hóa mạnh nên

Trang 4

- Vì sao phản ứng trên là phản ứng thuận

nghịch?

Hoạt động 6:

Cho học sinh quan sát, nghiên cứu SGK trả

lời các câu hỏi sau:

- Cl2 có mấy đồng vị?

- Tồn tại ở dạng hợp chất hay đơn chất đó là

những hợp chất nào?

Hoạt động 7:

Hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK trả lời

các câu hỏi sau:

- Trong đời sống Cl2 có ứng dụng gì?

- Trong công nghiệp Cl2 có ứng dụng như thế

nào?

Hoạt động 8:

- Cho axit HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa

mạnh như MnO2, KMnO4, K2Cr2O7…

- Vì sao ta phải dẫn Cl2 thu được từ các phản

ứng trên qua dung dịch NaCl và H2SO4 đđ ?

- Trong công nghiệp người ta điện phân dung

dịch NaCl bão hòa để sản xuất NaOH đồng thời

thu được khí Cl2 và H2

nước Cl2 có tính tẩy màu

III Trạng thái thiên nhiên

- Cl2 có 2 đồng vị bền 35Cl,

17 37Cl

17

- Ở dạng hợp chất: chủ yếu là NaCl, cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, HCl có trong dịch vị dạ dày người

và động vật

IV Ứng dụng

- Dùng diệt trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi, vải, giấy;

- Sản xuất các hợp chất hữu cơ;

- Dùng sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng như nước Javen, clorua vôi, HCl, KClO3

V Điều chế

1 Điều chế khí Cl 2 trong phòng thí nghiệm

MnO2 + 4HCl t 0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 +KCl +5Cl2 + 8H2O

- Để giữ HCl và hơi nước

2 Sản xuất Cl 2 trong công nghiệp

2NaCl + 2H2O  đpcm 2NaOH + Cl2 + H2

- Củng cố bằng BT 1,2/sgk/trang 101

- BT về nhà: 3, 4, 5, 6, 7/SGK

Bài 23 HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA (T1)

Trang 5

I Mục tiêu:

* HS hiểu:

- Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit clohiđric (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi)

- Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1

* Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan)

- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối

II Chuẩn bị:

- GV: Một số hình vẽ

- HS: Xem lại bài Clo và nghiên cứu bài mới ở nhà

III Kiểm tra bài cũ:

HS1: BT5/SGK/trang 101

HS2: BT 7/SGK/trang101

IV Nội dung:

Hoạt động 1:

GV: yêu cầu học sinh viết công thưc electron,

CTCT của HCl và giải thích vì sao phân tử HCl

là phân tử phân cực

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh quan sát thí nghiệm tính tan

của hyđroclorua

Hoạt động 3:

Cho học sinh quan sát bình đựng dd HCl bằng

thủy tinh để tự học sinh rút ra kết luận, giáo viên

bổ sung thêm

Hoạt động 4:

- Yêu cầu học sinh viết phương trình hóa học

giữa axit HCl với kim loại, bazơ, oxit bazơ;

- Uốn nắn những sai sót cho học sinh khi viết

phương trình hóa học

GV: nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó kết

luận tính chất của axit HCl

GV: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong

phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ? Xác định số oxi

hoá của các nguyên tố, chất oxi hoá chất khử?

Hoạt động 5:

- GV: nêu các thí nghiệm điều chế HCl trong

phòng thí nghiệm

- GV: hãy giải thích vì sao dùng NaCl tt và

H2SO4 đặc?

 để thu được khí HCl vì khí HCl tan rất nhiều

I Hydroclorua

1 Cấu tạo phân tử

Cặp electron bị lệch về phía clo do clo có độ âm điện lớn hơn hydro

2 Tính chất

- Hyđroclorua là chất khí, không màu, tan nhiều trong nước (1lít nước hòa tan 500 lít HCl)

Hyđroclorua nặng hơn không khí

II Axít Clohyđric

1 Tính chất vật lý

Học sinh nêu tính chất vật lý như trong sách giáo khoa;

- DddHCl = 1,19 g/cm3 (370C);

- Bốc khói trong không khí

2 Tính chất hóa học

a Tính axit mạnh

2HCl + Mg  MgCl2 + H2 2HCl + FeO  FeCl2 + H2O 3HCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3H2O 2HCl + CaSO3  CaCl2 + SO2 + H2O

b Tính khử

Ví dụ:

+4 -1 +2 0

PbO2 + 4HCl  PbCl2+ Cl2 + 2H2O

2

4

O

2

2

Cl

3 Điều chế

a Trong phòng thí nghiệm NaCl + H2SO4 t 0  2500 C NaHSO4 + HCl 2NaCl + H2SO4 t 0  4000 C Na2SO4 + 2HCl

Trang 6

trong nước.

- lưu ý: ở các nhiệt độ khác nhau sản phẩm tạo

thành cũng khác nhau

-GV: cho hs quan sát hình 5.7, gv trình bày quy

trình sản xuất HCl trong công nghiệp

b Trong công nghiêp (phương pháp tổng hợp) đốt Cl2 và H2 lấy từ phương trình điện phân dung dịch NaCl

H2 + Cl2 → 2HCl

- Hiện nay, trong công nghiệp áp dụng phương pháp sunfat:

2NaCl + H2SO4 t 0  4000 C Na2SO4 + 2HCl

V Củng cố:

- Lấy các ví dụ chứng minh tính axit, tính khử của axit HCl?

- BTVN: + làm BT1, 3, 4,5 trong SGK/ trang 106

HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA (T2)

I Mục tiêu:

* HS hiểu:

- Biết cách nhận biết ion clorua

* Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm

- Giải các bài tập liên quan

II Chuẩn bị:

- GV: chuẩn bị một số bài tâp liên quan để học sinh luyện tập.

- HS: Ôn lại kiến thức bài cũ, nghiên cứu trước bài mới ở nhà

III Kiểm tra bài cũ:

- Hs1: BT5/SGK/trang 106

- Hs2: BT1/SGK/trang106

IV Nội dung:

Hoạt động 1:

Em hãy cho biết một số muối clorua có ứng

dụng quan trọng

Hoạt động 2:

- Để nhận biết gốc Cl¯ ta dùng thuốc thử nào?

- Viết phương trình phản ứng minh họa

II Muối clorua và nhận biết muối clorua

1 Một số muối clorua

NaCl: làm muối ăn ZnCl2: dùng làm chất chống mục;

BaCl2: thuốc trừ sâu;

KCl: phân bón;

đa số các muối clorua tan nhiều trong nước, trừ AgCl không tan, ít tan:CuCl, PbCl2

ứng dụng: (SGK)

2.Nhận biết ion clorua

Thuốc thử: dd AgNO3 Phương pháp: cho vài giọt ddAgNO3 vào dung dịch cần phân biệt nếu có thấy xuất hiện kết tủa không tan trong axit mạnh → HCl hoặc muối clorua

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

V Củng cố:

- Viết PTPƯ để chứng minh axit HCl có đầy đủ tính chất của một axit và có tính chất riêng là tính khử?

- Nêu cách nhận biết ion Cl-

Bài24 SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

Trang 7

I Mục tiêu:

* HS hiểu:

- Thành phần của nước Javen, clorua vôi và ứng dụng cách điều chế.

- Nguyên nhân làm cho nước Javen và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng

- Vì sao nước Javen không để được lâu trong không khí?

* Kĩ năng:

- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất có oxi của clo và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi

- Sử dụng có hiệu quả an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

- Dựa vào cấu tạo phân tử suy ra tính chất của chất, tiếp tục viết, lập phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron

II Chuẩn bị:

- GV: Môt số tài liệu về nước JaVen và clorua vôi

- HS: Quan sát nước JaVen, clorua vôi ở nhà

III Nội dung:

Hoạt động 1:

Nước Javen là gì? Vì sao gọi là nước javen?

- Em hãy xác định số oxi hóa của clo trong

NaClO

NaClO là muối của axit nào? Axit đó có tính

chất gì đặc biệt và nếu để lâu trong không khí thì

muối NaClO (trong nước) có tác dụng với CO2

không?

- Trong phòng thí nghiệm nước Javen được điều

chế bằng cách nào? Viết phương trình hóa học

minh họa

- Trong công nghiệp được điều chế bằng cách

nào?

Hoạt động 2:

- Nêu công thức phân tử của clorua vôi

- Viết công thức cấu tạo của clorua vôi

Yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa của Clo

trong clorua vôi

Vậy muối hỗn tạp là gì?

- Clorua vôi có tác dụng với CO2 và hơi nước có

I NƯỚC GIA-VEN

- Là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO Do nhà bác học Bec-tô-lê điều chế được dung dịch hỗn hợp này ở thành phố Javen

- NaCl1O

Vậy NaClO có tính oxi hóa mạnh → tính tẩy màu, tẩy trắng vải sợi, giấy; tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh

- Là muối của axit HClO yếu hơn axit H2CO3 nên muối NaClO ở trong nước sẽ tác dụng với khí CO2

NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO Kết luận : Nước Javen không để lâu trong không khí

- Học sinh trả lời phương pháp và viết phương trình hóa học

Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O

Nước Javen

- Điện phân dung dịch NaCl (15→200C) trong thùng điện phân không có vách ngăn

2NaCl + 2 H2O  đpdd 2NaOH + Cl2 + H2

Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O

II CLORUA VÔI

1

Cl

Cl O

Ca 

- Được tạo nên từ kim loại Ca và 2 gốc axit ClO¯

và Cl¯ → clorua vôi được gọi là muối hỗn tạp

- Là muối của 1 kim loại với nhiều gốc axit khác nhau

- Có 2CaOCl2+CO2 +H2O→CaCO3 +CaCl2 + 2HclO Học sinh trả lời trong sách giáo khoa

Trang 8

trong khơng khí khơng?

- Clorua vơi cũng cĩ tính oxi hĩa mạnh nên cĩ

vai trị như thế nào trong cơng nghiệp và trong

đời sống

IV Củng cố:

1) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hóa sau:

a) Kali clorat  kali clorua  hiđro clorua  đồng (II) clorua  bari clorua  bạc clorua  clo

 kali clorat

b) Axit clohiđric  clo  nước Javen

clorua vôi  clo  brom  iot

c) CaCO3  CaCl2  NaCl  NaOH  NaClO  NaCl  Cl2  FeCl3  AgCl

2) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho các chất trong nhóm A lần lượt tác dụng các chất trong nhóm B

a) A: HCl, Cl2 B: KOH đặc (to), dung dịch AgNO3 , Fe, dung dịch KBr

b) A: HCl, Cl2 B: KOH (to thường), CaCO3 , MgO , Ag

3) Khi đun nóng muối kali clorat không xúc tác thì muối bị phân hủy đồng thời theo hai phương trình sau:

(a) 2KClO3  2KCl + 3O2 (b) 4KClO3  3KClO4 + KCl Hãy tính: Bao nhiêu % khối lượng bị phân hủy theo (a)? Bao nhiêu % khối lượng bị phân hủy theo (b)? Biết rằng khi phân hủy hoàn toàn 73,5 (g) KClO3 thì thu được 33,5 (g) KCl

4) Cho 69,8 (g) MnO2 tác dụng với axit HCl đặc Dẫn khí clo thu được vào 500 (ml) dung dịch NaOH

4 (M) ở nhiệt độ thường

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch thu được, coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Bài 25 FLO – BROM – IOT (T1)

I Mục tiêu:

Trang 9

* HS hiểu:

- Sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng

- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo

- Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2, I2

- Vì sao tính oxi hoá lại giảm dần khi đi từ F2 đến I2

- Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF< HCl< HBr< HI

* Kĩ năng:

- Viết các PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học của F2, Cl2, Br2, I2 và so sánh khả năng hoạt động hoá học của chúng

II Chuẩn bị:

- GV: Một số hình vẽ, tranh ảnh về Flo, Brom

- HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà

III Nội dung:

Hoạt động 1:

Dựa vào SGK cho biết tính chất vật lí và trạng

thái tự nhiên của flo?

Hoạt động 2:

Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của

flo, hãy suy ra flo có tính chất hoá học cơ bản

nào?

GV: có thể oxi hoá những chất nào, lấy ví dụ

minh hoạ?

- viết các phản ứng ?

* Lưu ý tính chất riêng của axit HF là ăn mòn

thuỷ tinh dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh

GV: trước khi nhà bác học người Pháp Henri

Moissan tìm ra cách điều chế khí flo một cách

an toàn đã có rất nhiều nhà khoa học bị tàn tật

hoặc chết do nhiễm độc HF

- GV: từ điều kiện phản ứng, hãy so sánh với

clo?

Hoạt động 3:

- GV: hãy nêu các ứng dụng của flo?

- Chúng ta sẽ tìm hiểu xem nhà hoá học Henri

Moisan đã tìm ra cách gì để sản xuất flo trong

công nghiệp Chính nhờ nghiên cứu này mà ông

đã được giải thưởng Nobel năm 1906

Hoạt động 4:

Dựa vào SGK cho biết tính chất vật lí và trạng

thái tự nhiên của Brom ?

Hoạt động 5:

-GV: brom có tính chất hoá học cơ bản gì?

So sánh với flo và clo, nêu các phản ứng minh

hoạ? lấy ví dụ với Al, H2, H2O

I FLO

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- chất khí, màu lục nhạt, rất độc

- hợp chất: + muối florua ví dụ CaF2 + criolit: Na3AlF6…

2 Tính chất hoá học

có độ âm điện lớn nhất  tính oxi hoá mạnh nhất

* oxi hoá tất cả kim loại

* oxi hoá hầu hết các phi kim (trừ N2, O2)

Ví dụ:

0 0 -252 0

C +1 -1 H2 + Cl2  2HF(k) bóng tối

Hiđro clorua (HF(k)) hoà tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric

+ HF là axit yếu nhưng có thể ăn mòn thuỷ tinh: SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2O

Silic tetraflorua

* oxi hoá được nhiều hợp chất

ví dụ: 0 -2 -1 0 2F2 + 2H2O  4HF + O2

 Kết luận: so sánh với clo, flo có tính oxi hoá mạnh

hơn, mạnh nhất trong số các phi kim

3 Ứng dụng, điều chế:

a Ứng dụng: (SGK)

b Sản xuất clo trong công nghiệp:

Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF đpnc

2HF  F2 + H2 cực dương cực âm

II BROM

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc

- Hợp chất: NaBr trong nước biển…

2 Tính chất hoá học

- Brom có tính oxi hoá kém flo và clo nhưng vẫn là chất oxi hoá mạnh

* oxi hoá được nhiều kim loại

Ví dụ: 0 0 +3 -1

Trang 10

3Br2 + 2Al  2AlBr3 (nhôm brromua)

* oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ cao:

0 0 t0 +1 -1 Br2 + H2  2HBr(k) hiđrobromua Tan trong nước tạo dung dịch axit bromhiđric  axit mạnh hơn, dễ bị oxi hoá hơn axit HCl

* Tác dụng rất chậm với nước:

0 -1 +1 Br2 + H2O HBr + HBrO Axit hipobromơ

 Kết luận: so sánh với clovà flo thì brom có tính oxi

hoá yếu hơn

IV Củng cố:

- HS cần nắm vững tính chất của flovà brom, so sánh tính chất của chúng và so sánh axit HF và HCl?

FLO – BROM – IOT (T2)

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w