1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học 9-Bài: QUẦN THỂ NGƯỜI

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 8,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể khác, các đặc trưng của quần thể người, ý nghĩa của sự tăng dân số đến [r]

Trang 1

TUẦN 26

PPCT: 49

  

-I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Học sinh trình bày được 1 số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số

- Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp các em sau này cùng với mọi người dân thực hiện tốt pháp lệnh dân số

* Kĩ năng:

- Rèn hs KN: Q.sát, so sánh

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể khác, các đặc trưng của quần thể người, ý nghĩa của sự tăng dân số đến sự phát triển xã hội

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai

* Thái độ: GD hs ý thức nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống con người

II Chuẩn bị của HS

- HS: HS kẽ bảng 48.1 và 48.2

III Tiến trình bài dạy

2 Vào bài mới:

NỘI DUNG GHI BÀI

I SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ NGƯỜI VỚI CÁC QUẦN THỂ SINH VẬT

KHÁC

- Quần thể người có đặc trưng sinh học như những quần thể sinh vật khác,

đó là đặc điểm giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong

- Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm như: pháp luật, hôn nhân, văn hoá, giáo dục, kinh tế

- Sự khác nhau đó là do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên

II ĐẶC TRƯNG VỀ THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI CỦA MỖI QUẦN THỂ NGƯỜI

* Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản: từ trẻ sơ sinh đến dưới 15 tuổi

+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15 đến 64 tuổi

+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên

* Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước Trong đó:

Trang 2

+ Tháp dân số trẻ: là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra hằng năm

nhiều Cạnh tháp xiên và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ người tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp

+ Tháp dân số già: là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như

thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao

III TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

* Tăng dân số tự nhiên: là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người

tử vong

- Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng chặt phá rừng và các tài nguyên khác

- Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí

- Hiện nay Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số nhằm mục đích: + Đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội

+ Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình

+ Hài hoà với sự phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường đất nước

* Củng cố, luyện tập

* Câu 1: Điểm nào dưới đây thể hiện sự khác biệt của quần thể người so với

quần thể sinh vật khác?

A.Tỉ lệ giới tính B.Thành phần nhóm tuổi C.Đặc điểm về kinh tế - xã hội D.Mật độ quần thể

* Câu 2: Mục đích của việc phát triển dân số hợp lý ở mỗi Quốc gia là:

A.Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp

B.Đảm bảo chất lượng cuộc sống của cá nhân

C.Bảo vệ nguồn tài nguyên khoán sản của Quốc gia

D.Bảo vệ môi trường không khí trong lành

* Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK + Đọc mục “Em có biết”

* Chuẩn bị bài mới: Tiết sau: Bài 49 “Quần xã sinh vật” Chú ý:

- Đọc trước bài 49 + Ôn lại bài QTSV

- Sưu tầm 1 số tranh về QXSV như: 1 hồ nước, 1 khu rừng,

- Kẻ bảng 49 vào vở và đọc kỹ bảng để biết được những dấu hiệu đặc trưng của 1 QXSV

- Đọc kỹ VD mục III sgk => Trả lời ? trong mục

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w