1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu May anh

20 330 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy ảnh và mắt
Người hướng dẫn Trần Phú Thiện, Giáo viên
Trường học Trường THPT Bùi Hữu Nghĩa, TP Cần Thơ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 787 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một phim ảnh lắp ở cuối buồng tối để thu ảnh thật của vật.. Phim ảnh - Sát vật kính có 1 màn chắn, ở giữa có 1 lỗ tròn nhỏ đường kính có thể thay đổi được dùng để điều chỉnh chùm ánh s

Trang 1

Giáo viên : Trần Phú Thiện Trường THPT Bùi Hữu Nghĩa – TP Cần Thơ

Năm học : 2007 - 2008

Trang 2

Câu 1: Một vật sáng đặt cách thấu kính hội tụ một đoạn d Thấu kính có tiêu cự f Để có một ảnh thật nhỏ hơn vật thì

a d > 2f b f <d < 2f

d d = f

Câu hỏi ôn tập:

c d < f

Trang 3

Câu 2: Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào dưới đây

về tính chất ảnh của một vật thật là đúng ?

a Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

Câu hỏi ôn tập:

b Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.

c Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

d Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

Trang 4

CHƯƠNG VI :

MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC

Bài 38: MÁY ẢNH VÀ MẮT

Trang 5

I MÁY ẢNH:

1 Máy ảnh:

Là 1 dụng cụ dùng để thu được 1 ảnh thật nhỏ hơn vật cần chụp lên 1 phim ảnh.

2 Cấu tạo:

Bộ phận chính là 1 thấu kính hội tụ ( hay 1 hệ thấu kính

có độ tụ dương ) gọi là vật kính (ống kính).

A

B

A’

B’

Vật kính

Trang 6

- Một phim ảnh lắp ở cuối buồng tối để thu ảnh thật của vật

A

B

A’

B’

Vật kính

Khoảng cách giữa vật kính đến phim thay đổi được.

Phim ảnh

- Sát vật kính có 1 màn chắn, ở giữa có 1 lỗ tròn nhỏ đường kính có thể thay đổi được dùng để điều chỉnh chùm ánh sáng chiếu vào phim

Màn chắn

- Một cửa sập chỉ được mở ra khi bấm máy để ánh sáng chiếu vào phim

Cửa sập

Trang 7

3 Cách điều chỉnh máy ảnh:

Để ảnh của vật hiện rõ trên phim ta thay đổi khoảng cách d’ từ vật đến phim.

A

B

A’

B’

Để nhận biết ảnh trên phim rõ nét chưa, ta dùng kính ngắm.

d’

Trang 8

I MẮT:

Về phương diện quang học mắt giống như máy ảnh Nó

có chức năng tạo ra 1 ảnh thật nhỏ hơn vật trên 1 lớp tế bào nhạy với ánh sáng, để từ đó tạo ra những tín hiệu thần kinh đưa lên não.

- Giác mạc (1):

Là mặt ngoài cùng của

mắt, mỏng, trong suốt,

rất cứng.

Giác mạc

Trang 9

- Thủy tinh thể: (5)

mềm Độ cong của TTT có thể thay đổi được.

Giác mạc Thủy tinh thể

- Thủy dịch: (2)

Thủy dịch

Nằm trước TTT, là chất lỏng trong suốt có chiết suất 1,333.

Trang 10

- Dịch thủy tinh: (6)

Nằm sau TTT, cũng là chất lỏng trong suốt, có chiết suất 1,333.

Giác mạc

Thủy tinh thể

Thủy dịch

Dịch thủy tinh

- Võng mạc: (7)

tròn như màn ảnh, tại đó có các tế bào nhạy sáng, nằm ở đầu các dây thần kinh thị giác.

Võng mạc

Trang 11

- Điểm vàng (V):

Nằm trên võng mạc, có một chổ nhỏ màu vàng, gần giao điểm của trục chính của mắt với võng mạc.

Giác mạc

Thủy tinh thể

Thủy dịch

Dịch thủy tinh

Võng mạc

Điểm vàng V

- Điểm mù (M):

Điểm mù

M

sáng, tại đây không có đầu dây thị kinh thị giác.

Trang 12

- Mống mắt hay lòng đen (3):

trong suốt.

Giác mạc

Thủy tinh thể

Thủy dịch

Dịch thủy tinh

Võng mạc

Điểm vàng V

- Con ngươi (4):

Điểm mù

M

thay đổi được để điều chỉnh ánh sáng chiếu vào võng mạc.

Mống mắt

Con ngươi

Trang 13

2 Sự điều tiết của mắt Điểm cực cận Điểm cực viễn:

Sự thay đổi độ cong của TTT (làm f thay đổi) để làm cho ảnh của vật hiện rõ trên võng mạc gọi là sự điều tiết của mắt.

a Sự điều tiết của mắt:

A

B

A’

B’

Trang 14

Là điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật

b Điểm cực cận của mắt:

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng

Là điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại

c Điểm cực viễn của mắt:

C v

Khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt

Giới hạn nhìn rõ của mắt

Trang 15

Góc trông vật AB vuông góc trục chính của mắt tại A là góc α xác định bởi

d Góc trông vật và năng suất phân li của mắt:

O

OA

AB α

tg =

α

B

A

có thể phân biệt được 2 điểm đó gọi là năng suất phân của mắt.

rad

α

3500

1 '

1

Trang 16

Sau khi tắt ánh sáng kích thích trên võng mạc, phải mất một khoảng thời gian cỡ 0,1s, võng mạc mới hồi phục như cũ Trong khoảng thời gian đó người quan sát vẫn còn thấy hình ảnh vật trên võng mạc Đó là sự lưu ảnh trên võng mạc.

e Sự lưu ảnh trên võng mạc:

Trang 17

Câu 1: Để ảnh của vật cần chụp hiện rõ trên phim người

ta làm thế nào?

a Giữ vật đứng yên, thay đổi vị trí của phim.

b Giữ phim đứng yên, điều chỉnh độ tụ của vật kính

c Giữ phim đứng yên, thay đổi vị trí của vật

Câu hỏi trắc nghiệm

d Giữ vật và phim đứng yên, điều chỉnh độ tụ của vật kính

Trang 18

Câu 2: Bộ phận nào sau đây của mắt có chức năng tạo ra một ảnh thật nhỏ hơn vật ?

a Giác mạc.

b Võng mạc.

c Dịch thủy tinh.

Câu hỏi trắc nghiệm

d Thủy tinh thể

Trang 19

Câu 3: Bộ phận nào sau đây của mắt có chức năng như một màn ảnh ?

a Giác mạc.

b Võng mạc.

c Dịch thủy tinh.

Câu hỏi trắc nghiệm

d Thủy tinh thể

Ngày đăng: 26/11/2013, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w