1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra GKII lớp 5

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Hai câu “Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi?. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia [r]

Trang 1

Đỏ 50%

Vàng xanh 12,5% 37,5%

Họ và tên:

Lớp:

Trường: T H Trương Hoành Số BD: Phòng:

KIỂM TRA GIỮA KỲ II Năm học: 2017 – 2018 Môn: TOÁN, LỚP 5 Ngày kiểm tra: ./ /

GT 1 ký GT 2 ký SỐ MẬT MÃ STT Điểm Nhận xét: ………

………

….………

Chữ ký giám khảo SỐ MẬT MÃ PHẦN I: Trắc nghiệm: (7 đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: (1điểm) Phân số 158 1000 viết dưới dạng số thập phân là: (M1) A 158 ; B 1,58 ; C 0,158 ; D 0,0158 Câu 2: (1 điểm) Tỉ số phần trăm của 15 và 20 là: (M1) A 75% ; B 70% ; C 65% ; D 60% Câu 3: (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 7 m3 548dm3 = , m3(M1) A 7,548 ; B 7548 ; C 75,48 ; D 75,48 Câu 4: (1 điểm) Kết quả của phép tính 3giờ 18 phút x 4 là: (M1) A 12 giờ 12 phút ; B 13 giờ 12 phút

C 13 giờ 72 phút ; D 13 giờ 22 phút Câu 5: (1 điểm) Kết quả điều tra về sự yêu thích các loại màu sắc của 32 học sinh được cho trên biểu đồ hình quạt bên Hãy cho biết có bao nhiêu học sinh thích màu vàng ? (M2) A 12 học sinh

B 16 học sinh

C 4 học sinh

D 18 học sinh

Câu 6: (1 điểm) Tính diện tích của hình tròn có đường kính là 12cm. (M2) A 37,68cm2 ; B 113,004 cm2 ; C 113,4 cm2 ; D 113,04 cm2 Câu 7: (1 điểm) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,4m ; chiều rộng 15dm và chiều cao 3m là: m3 (M2) PHẦN II: Tự luận: (3 đ) Câu 8: (2 điểm) Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120m, đáy bé bằng 32 đáy lớn Đáy bé dài hơn chiều cao 5m Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 65kg thóc.Tính số ki-lô-gam thóc thu được trên thửa ruộng đó (M3) ………

………

………

………

Trang 2

………

………

………

Câu 9: (1 điểm) Mẹ Thu mua cam và bưởi hết số tiền là 132 000 đồng Số tiền mua bưởi bằng 120% số tiền mua cam Hỏi mẹ Thu mua mỗi loại hết bao nhiêu tiền ? (M4)

ĐÁP ÁN PHẦN I: Trắc nghiệm: (7 đ) Mỗi câu 1 điểm Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: C Câu 6: D Câu 7: 10,8 m3 PHẦN II: Tự luận: (3 đ) Câu 8: (2 điểm) Tính được đáy bé (0,5đ) Tính được chiều cao (0,5đ) Tính số thóc thu hoạch được (0,75đ) Ghi đúng đáp số (0,25đ) Câu 9: (1 điểm) Tính tổng số phần trăm (0,25đ) Tính số tiền mua cam (0,25đ) Tính số tiền mua bưởi (0,25đ) Ghi đúng đáp số (0,25đ) Họ và tên:

Lớp:

. KIỂM TRA GIỮA KỲ II Năm học: 2017 – 2018 Môn: TIẾNG VIỆT, LỚP 5 Ngày kiểm tra: ./ /

GT 1 ký

GT 2 ký

SỐ MẬT MÃ STT

Trang 3

Trường: T H Trương Hoành

Số BD: Phòng:

………

………

………

Chữ ký giám khảo

SỐ MẬT MÃ

A KIỂM TRA ĐỌC (10đ)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (3đ)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7đ) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

CÁI ÁO CỦA BA

Tôi có một người bạn đồng hành qúy báu từ ngày tôi còn là đứa trẻ 11 tuổi

Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa

Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi Những đường khâu đều dặn như khâu máy,

thoáng nhìn qua khó mà biết được đó chỉ là cái áo may tay Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh Cái cổ áo như hai chiếc lá non trông thật dễ

thương Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thực sự Cái

măng-sét ôm khít lấy cổ tay tôi Khi cần tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang

ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba Lúc tôi mặc đến

trường, các bạn và cô giáo đều gọi tôi là “chú bộ đội” Có bạn hỏi : “ Cậu có cái áo thích thật ! Mua ở đâu thế ?” “Mẹ tớ may đấy !” – Tôi hãnh diện trả lời

Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba

Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi

Phạm Hải Lê Châu

Câu 1: Người bạn đồng hành qúy báu của tác giả từ lúc 11 tuổi là ai? (M1)

A Đứa trẻ hàng xóm

B Chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa

C Chiếc áo của ba

D Chiếc áo của mẹ

Câu 2: Chiếc áo mẹ may cho tác giả có màu gì ? (M1)

A Màu cỏ úa

B Màu xanh da trời

C Màu đỏ cánh sen

D Màu trắng

Câu 3: Chiếc áo của tác giả có nguồn gốc từ đâu ? (M2)

A Từ chiếc áo cũ của mẹ

B Vải mẹ mua

C Từ chiếc áo cũ của bà

Trang 4

D Từ chiếc áo quân phục cũ của ba

Câu 4: Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai ? (M2)

Khoanh vào “Đúng” hoặc “Sai”

Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh Đúng/Sai Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi Đúng/Sai Cái cổ áo như hai chiếc nấm trông thật dễ thương Đúng/Sai Khi cần tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng Đúng/Sai Câu 5: Khi mặc áo vào, tác giả có cảm giác gì? (M3)

………

………

………

………

Câu 6: Cảm giác của tác giả giúp em cảm nhận được điều gì? (M4) ……….………

………

………

Câu 7: Tìm chủ ngữ trong câu: “Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa.” (M1) A Đó B Đó là C Đó là chiếc áo D Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu Câu 8: Hai câu “Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.” liên kết với nhau bằng cách nào? (M1) A Bằng từ ngữ nối B Bằng cách thay thế từ ngữ

C Bằng cách lặp từ ngữ

D Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ Câu 9: Câu ghép “Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi.” có mấy vế câu ? (M2) A 1 vế B 2 vế C 3 vế D 4 vế Câu 10: Tìm và viết ra một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa trong bài (M3) ………

………

………

………

Trang 5

B KIỂM TRA VIẾT (10đ)

1 Chính tả nghe –viết(2đ) Phong cảnh đền Hùng (Trước đền Thượng đến

hết)

2 Kiểm tra viết đoạn/ bài: 8 đ

Đề bài: Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em

ĐÁP ÁN

A KIỂM TRA ĐỌC (10đ)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (3đ)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức TV (7đ)

Câu 1: 1đ

Câu 2: 1đ

Câu 3: 1đ

Câu 4: 0,5đ

Câu 5: 0,5đ

Câu 6: 0,5đ

Câu 7: 1đ

Câu 8: 0,5đ

Câu 9: 0,5đ

Câu 10: 0,5đ

(Mỗi câu 1đ)

B KIỂM TRA VIẾT (10 đ)

1 Chính tả nghe –viết(2đ)

2 Kiểm tra viết đoạn/ bài: 8 đ Được 8 điểm nếu đạt các yêu cầu sau:

- Đúng yêu cầu, đúng bố cục bài văn

- Sử dụng từ ngữ làm nổi bật được một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em

- Trình tự miêu tả hợp lý

- Diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật

- Chữ viết đẹp, trình bày hợp lý

- Không mắc lỗi chính tả

- Độ dài bài viết từ 10-15 câu trở lên

Dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể có thể đánh giá theo các mức điểm từ 0,5- 1- 1,5…đến 8 điểm

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w